Bộ 10 đề thi học kì 1 Khoa học tự nhiên 8 có đáp án (Đề 1)
13 câu hỏi
Những quá trình nào sau đây chỉ xảy ra sự biến đổi vật lí?
(a) Hiện tượng thuỷ triều.
(b) Băng tan ở 2 cực.
(c) Nến cháy bị nóng chảy.
(d) Nước chảy đá mòn.
(e) Đốt cháy sulfur sinh ra khí sulfur dioxide.
(a), (b), (c), (d), (e).
(a), (b), (c).
(a), (b).
(c), (d), (e).
Chọn C
Khi nung calcium carbonate (CaCO3) người ta thu được calcium oxide (CaO) và khí carbon dioxide. Cho biết khối lượng vôi sống sinh ra là 140 kg, lượng khí carbon dioxide là 110 kg. Khối lượng calcium carbonate trước phản ứng là.
245 kg.
250 kg.
30 kg.
249 kg.
Chọn B
Khí N2 nhẹ hơn khí nào sau đây?
O2
H2
NH3
C2H2
Chọn A
Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta cần:
Tính số g NaOH có trong 100 g dung dịch.
Tính số g NaOH có trong 1 L dung dịch.
Tính số g NaOH có trong 1000 g dung dịch.
Tính số mol NaOH có trong 1 L dung dịch.
Chọn D
Oxide nào sau đây là oxide acid?
CuO
Na2O
CO2
CaO
Chọn C
Trong số những chất dưới đây, chất nào làm cho quỳ tím hoá xanh?
Đường.
Muối ăn.
Dấm ăn.
Nước vôi trong.
Chọn D
Đòn bẩy có tác dụng nào sau đây?
Đổi hướng tác dụng của lực.
Làm tăng lực tác dụng.
Làm giảm lực tác dụng.
Cả 3 tác dụng trên.
Chọn D
Trong các loại cân sau, cân nào không hoạt động dựa trên nguyên tắc của đòn bẩy?
Cân đòn.
Cân thăng bằng.
Cân đồng hồ.
Cân tạ.
Chọn C
Trong hình bên trên là sơ đồ thực tế, bên dưới là các sơ đồ nguyên lí A, B, C và D. Sơ đồ nguyên lí nào tương ứng với sơ đồ thực tế?
Hình A.
Hình B.
Hình C.
Hình D.
Chọn A
Hiện tượng nào sau đây liên quan đến sự nhiễm điện?
Trái Đất hút các vật gần nó.
Nam châm hút thanh sắt.
Khi sát khuẩn, bông thấm hút cồn y tế.
Khi chải tóc, lược hút các sợi tóc.
Chọn D
Em hãy cho biết tên và công dụng của các dụng cụ thí nghiệm sau:
Hình | a) | b) | c) | d) |
Tên gọi | Bóng đèn | Pin | Bình tam giác | Bát (chén) sứ |
Công dụng | Phát sáng | Nguồn cung cấp điện | Đựng hoá chất | Dụng cụ đun nóng |
Khí A có tỉ khối đối với H2 là 22.
a) Tính khối lượng mol của khí A.
b) Một phân tử khí A gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 2 nguyên tử oxygen. Xác định công thức hoá học của phân tử khí A.
Khí A có tỉ khối đối với H2 là: dAH2= 22 nên:
a) Khối lượng mol khí A: MA = 22 × 2 = 44 (g/mol)
b) Ta có công thức của khí A là XO2
Do MA = 44 = MX + (2 × 16) = 44 → MX = 12
Vậy X là carbon (C) và công thức hoá học của phân tử khí A là CO2.
Tại sao người thợ lặn thường bị tắc nghẽn mạch máu và đột quỵ khi trồi nhanh từ đáy biển sâu lên mặt nước?
Để tồn tại trong các môi trường có áp suất khác nhau thì cơ thể người phải cân bằng áp suất cơ thể với áp suất môi trường. Đáy biển áp suất lớn hơn rất nhiều so với trên mặt nước, nên nếu người trồi lên nhanh thì sự thay đổi áp suất đột ngột sẽ làm người dễ bị nghẽn mạch máu và đột quỵ.








