Bài tập Xác định các điểm mà đường thẳng đi qua lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định các điểm mà đường thẳng đi qua lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 943 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số nào dưới đây là thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình 2x – 5y = 19?

(2; −3).

(1; 1).

(1; −2).

(12; −1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• Thay x = 2, y = −3 vào phương trình 2x – 3y = 19 ta được: 2.2 – 5.(−3) = 19.

Do đó cặp số (2; −3) là nghiệm của phương trình 2x – 5y = 19 nên (2; −3) thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình.

• Thay x = 1, y = 1 vào phương trình 2x – 5y = 19 ta được: 2.1 – 5.1 = 7 ≠ 19.

Do đó, cặp số (1; 1) không là nghiệm của phương trình 2x – 5y = 19.

• Thay x = 1, y = −2 vào phương trình 2x – 5y = 19 ta được: 2.1 – 5.(−2) = 12 ≠ 19.

Do đó, cặp số (1; −2) không là nghiệm của phương trình 2x – 5y = 19.

• Thay x = 12, y = −1 vào phương trình 2x – 5y =19 ta được 2.12 − 5.(−1) = 27 ≠ 19.

Do đó, cặp số (12; −1) không là nghiệm của phương trình 2x – 5y = 19.

Vậy chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm có tọa độ (−2; 2) thuộc đường thẳng nào dưới đây?

2x – y = 2.

2x + y = 2.

2x – y = 0.

2x + y = −2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do 2.(−2) + 2 = −2 nên điểm có tọa độ (−2; 2) thuộc đường thẳng 2x + y = −2.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình (m – 2)x + (m + 1)y = 2m – 1. Giá trị của m để phương trình có nghiệm (2; 3) là

m = 0.

m = 1.

m = 2.

m = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay x = 2, y = 3 vào phương trình (m – 2)x + (m + 1)y = 2m – 1, ta được:

2.(m – 2) + (m + 1).3 = 2m – 1

2m – 4 + 3m + 3 = 2m – 1

5m – 1 = 2m – 1

5m – 2m = −1 + 1

3m = 0

m = 0.

Vậy chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (2m – 1)x + 3(m – 1)y = 4m – 2. Giá trị của m để đường thẳng d song song với trục Ox là:

m = 2.

m = 1.

m = \(\frac{1}{2}.\)

m = \( - \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để đường thẳng d song song với trục Ox thì hệ số 2m – 1 = 0 hay m = \(\frac{1}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm nào dưới đây cùng thuộc hai đường thẳngy = −2x – 1 và y = \( - \frac{1}{2}\)x + 2?

A(2; 3).

B(−2; 3).

C(3; 2).

(3; −2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng y = −2x – 1 và y = \( - \frac{1}{2}\)x + 2 là

\( - \frac{1}{2}\)x + 2 = −2x – 1 hay \( - \frac{1}{2}\)x + 2x = −1 – 2 suy ra \(\frac{3}{2}\)x = −3 khi x = −2.

Thay x = −2 vào phương trình y = −2x – 1 được y = 3.

Vậy B(−2; 3) là điểm cùng thuộc hai đường thẳng y = −2x – 1 và y = \( - \frac{1}{2}\)x + 2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị của tham số m để cặp số (2; −1) là nghiệm của phương trình mx – 5y = 3m – 1?

m = 3.

m = 2.

m = 6.

m = −6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay x = 2, y = −1 vào phương trình mx – 5y = 3m – 1, ta được:

2m – 5.(−1) = 3m – 1

3m – 2m = 5 + 1

m = 6.

Vậy chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị của tham số m để đường thẳng d có phương trình

(2m – 3)x + (3m – 1)y = m + 2 đi qua gốc tọa độ.

m = 2.

m = −2.

m = \(\frac{3}{2}.\)

m = \(\frac{1}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có gốc tọa độ O(0; 0).

Thay x = 0, y = 0 vào phương trình, ta được:

(2m – 3).0 + (3m – 1).0 = m + 2 hay m + 2 = 0 khi m = −2.

Vậy để đường thẳng d đi qua gốc tọa độ thì m = −2.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm giá trị của tham số m để điểm Q(2; 1) thuộc đường thẳng

(2m – 1)x + (3m – 1)y = 6m – 2 ?

m = 1.

m = −1.

m = 0.

m = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay x = 2, y = 1 vào phương trình (2m – 1)x + (3m – 1)y = 6m – 2, ta được:

(2m – 1).2 + (3m – 1).1 = 6m – 2

4m – 2 + 3m – 1 = 6m – 2

7m – 3 = 6m – 2

7m – 6m = −2 + 3

m = 1.

Vậy chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi m thay đổi, đường thẳng m(x – 5) – 2y = 6 luôn đi qua điểm nào dưới đây?

M(5; 3).

N(5; −3).

P(0; −3)

Q(−3; 5).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử M(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua.

Ta có: m(x0 – 5) – 2y0 = 6

m(x0 – 5) – 2y0 – 6 = 0

m(x0 – 5) + (−2y0 – 6) = 0

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 5 = 0\\ - 2{y_0} - 6 = 0\end{array} \right.\) được \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 5\\{y_0} = - 3\end{array} \right.\).

Vậy N(5; −3) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua khi m thay đổi.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi m thay đổi, đường thẳng mx – 2y = 6 luôn đi qua điểm nào dưới đây?

A(0; 3).

B(3; 0).

C(0; −3).

D(−3; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giả sử M(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng luôn đi qua.

Ta có: mx0 – 2y0 = 6

mx0 – 2y0 – 6 = 0

mx0 + (−2y0 – 6) = 0

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\ - 2{y_0} - 6 = 0\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 0\\{y_0} = - 3\end{array} \right.\).

Vậy đường thẳng luôn đi qua điểm cố định có tọa độ (0; −3) khi m thay đổi.

11. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường thẳng (d): y = 2(m – 1)x – 2m (với m là tham số). Khi đó:
a

Để (d) đi qua A(2; 2) thì m = 2.

ĐúngSai
b

Với m = 4 thì (d) đi qua B(1; 2).

ĐúngSai
c

Đường thẳng (d) luôn đi qua điểm M(1; −2) với mọi giá trị của m.

ĐúngSai
d

Điểm cố định của (d) cũng thuộc (d1): 3x – 2y = 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Sai.            c) Đúng.         d) Sai.

a) Đúng.

Thay x = 2; y = 2 vào (d) được:

2(m – 1).2 – 2m = 2

4m – 2 – 2m = 2

2m = 4

m = 2.

b) Sai.

Thay m = 4 vào (d) được: 2(4 – 1)x – 2.4 = y suy ra 6x – y = 8.

Với x = 1; y = 2 thì ta có 6.1 – 2 = 4 ≠ 8.

Do đó với m = 4 thì (d) không đi qua B(1; 2).

c) Đúng.

Gọi M(x0; y0) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua, ta có:

y0 = 2(m – 1)x0 – 2m

2mx0 – 2x0 – 2m – y0 = 0

2m(x0 – 1) – 2x0 – y0 = 0

Vì (d) đi qua M cố định với mọi m nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 1 = 0\\ - 2{x_0} - {y_0} = 0\end{array} \right.\), suy ra x0 = 1 và y0 = −2.

Vậy M(1; −2) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua với mọi m.

d) Sai.

Thay x = 1; y = −2 vào (d1) nhận thấy 3.1 – 2.(−2) = 7 ≠ 1.

Do đó, M không thuộc (d1).

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường thẳng (d): y = 3mx – m + 4 (với m là tham số). Khi đó:
a

Với m = 0 thì (d) song song với trục tung.

ĐúngSai
b

(d) đi qua điểm E(−1; −4) khi m = 2.

ĐúngSai
c

Đường thẳng (d) luôn đi qua điểm cố định \(I\left( {\frac{1}{3};\,\,4} \right)\).

ĐúngSai
d

Điểm cố định của (d) không thuộc (d1): 6x – 3y = −10.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.                b) Đúng.        c) Đúng.         d) Sai.

a) Sai

Với m = 0 thì ta có (d): y = 4.

Do đó, với m = 0 thì (d): y = 4 song song với trục hoành.

b) Đúng.

Với m = 2 thì (d): y = 6x + 2.

Thay x = −1; y = −4 được 6.(−1) + 2 = −4 (đúng).

Do đó, với m = 2 thì E(−1; −4) thuộc (d).

c) Đúng.

Gọi I(x0; y0) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua với mọi m.

Ta có: y0 = 3mx0 – m + 4

           m(3x0 – 1) + 4 – y0 = 0

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}3{x_0} - 1 = 0\\4 - {y_0} = 0\end{array} \right.\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{1}{3}\\{y_0} = 4\end{array} \right.\).

Vậy với mọi m thì (d) luôn đi qua \(I\left( {\frac{1}{3};\,\,4} \right)\).

d) Sai.

Thay \(x = \frac{1}{3};\,\,y = 4\) vào (d1) được: \(6.\frac{1}{3} - 4.3 = 2 - 12 = - 10\) (đúng).

Do đó, \(I\left( {\frac{1}{3};\,\,4} \right)\) thuộc đường thẳng (d1): 6x – 3y = −10.

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường thẳng (d): y = \(\frac{1}{2}\left( {m - 1} \right)x - \frac{1}{4}m\) (với m là tham số). Khi đó:
a

Với m = 1 thì (d) song song với trục hoành.

ĐúngSai
b

(d) đi qua điểm \(A\left( { - \frac{5}{4};\,\, - 2} \right)\) khi m = 3.

ĐúngSai
c

Đường thẳng (d) luôn đi qua \(M\left( {\frac{1}{8};\,\,\frac{1}{{16}}} \right)\) với mọi m.

ĐúngSai
d

Điểm cố định của (d) cũng thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình 16x – 16y – 3 = 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.             b) Sai.             c) Sai.                                                         d) Đúng.

a) Đúng.

Với m = 1 ta có: y = \(\frac{1}{2}\left( {1 - 1} \right)x - \frac{1}{4}.1\) nên \(y = - \frac{1}{4}\).

Do đó, với m = 1 thì (d): \(y = - \frac{1}{4}\) và song song với trục hoành.

b) Sai.

Với m = 3 ta có (d): y = x – \(\frac{3}{4}\).

Thay x = \( - \frac{5}{4}\), y = 2 ta được \( - \frac{5}{4} - \frac{3}{4} = - 2 \ne 2\)

Do đó, (d) không đi qua điểm \(A\left( { - \frac{5}{4};\,\, - 2} \right)\) khi m = 3.

c) Sai.

Gọi M(x0; y0) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua với mọi m.

Ta có: \(\frac{1}{2}\left( {m - 1} \right){x_0} - \frac{1}{4}m = {y_0}\)

          \(\frac{1}{2}m{x_0} - \frac{1}{2}{x_0} - \frac{1}{4}m - {y_0} = 0\)

          \(\frac{1}{2}m\left( {{x_0} - \frac{1}{8}} \right) - \frac{1}{2}{x_0} - {y_0} = 0\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - \frac{1}{8} = 0\\ - \frac{1}{2}{x_0} - {y_0} = 0\end{array} \right.\), do đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{1}{8}\\{y_0} = - \frac{1}{{16}}\end{array} \right.\).

Vậy \(M\left( {\frac{1}{8};\,\, - \frac{1}{{16}}} \right)\) là điểm cố định mà (d) luôn đi qua với mọi m.

d) Đúng.

Thay \(x = \frac{1}{8};\,y = \, - \frac{1}{{16}}\) vào phương trình (d1) được \(16.\frac{1}{8} - 16.\,\left( { - \frac{1}{{16}}} \right) - 3 = 0\) (đúng).

Do đó, \(M\left( {\frac{1}{8};\,\, - \frac{1}{{16}}} \right)\) cũng thuộc đường thẳng biểu diễn nghiệm của phương trình 16x – 16y – 3 = 0.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường thẳng (d): (m – 3)x + (m – 1)y = 3 (với m là tham số). Khi đó:

a

Với m = 2 thì đường thẳng (d) đi qua A(1; −4).

ĐúngSai
b

(d) không đi qua \[B\left( {\frac{1}{4};\,\,2} \right)\] khi m = −1.

ĐúngSai
c

Đường thẳng (d) luôn đi qua điểm cố định \[M\left( {\frac{3}{4};\,\,\frac{3}{4}} \right)\].

ĐúngSai
d

Điểm cố định của (d) cũng thuộc đường thẳng (d1): 12x + 8y = −15.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Đúng.        c) Đúng.         d) Sai.

a) Đúng.

Thay m = 2 vào (d) được: −x – y = 3.

Với x = 1; y = −4, thay vào ta được: −1 – (−4) = 3 (đúng).

Do đó, với m = 2 thì (d) đi qua điểm A(1; −4).

b) Đúng.

Với m = −1 thì (d): −4x – 2y = 3.

Với x = \(\frac{1}{4}\), y = 2 thay vào (d) được: \( - 4.\frac{1}{4} - 2.2 = - 5 \ne 3\).

Do đó, (d) không đi qua \[B\left( {\frac{1}{4};\,\,2} \right)\] khi m = −1.

c) Đúng.

Gọi M(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng (d) luôn đi qua.

Ta có: (m – 3)x0 + (m – 1)y0 = 3

           mx0 – 3x0 + my0 – y0 = 3

           m(x0 – y0) – 3x0 – y0 – 3 = 0

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - {y_0} = 0\\ - 3{x_0} - {y_0} - 3 = 0\end{array} \right.\]

Thay x0 = y0 vào \[ - 3{x_0} - {y_0} - 3 = 0\] được −3x0 – x0 – 3 = 0, suy ra x0 = \[\frac{3}{4}\].

Do đó, \[M\left( {\frac{3}{4};\,\,\frac{3}{4}} \right)\].

d) Sai.

Thay \[x = \frac{3}{4};\,\,y = \frac{3}{4}\] vào (d1) được: \[12.\frac{3}{4} + 8.\frac{3}{4} = 9 + 6 = 15 \ne - 15\].

Do đó, \[M\left( {\frac{3}{4};\,\,\frac{3}{4}} \right)\] không thuộc (d1): 12x + 8y = −15.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường thẳng (d): y = mx + m – 1 (với m là tham số). Khi đó:

a

Với m = 1 thì đường thẳng (d) đi qua gốc tọa độ.

ĐúngSai
b

Với m = 2 thì (d) không đi qua \[A\left( {\frac{1}{2};\,\,1} \right)\].

ĐúngSai
c

Đường thẳng (d) đi qua điểm cố định I(−1; −1).

ĐúngSai
d

Điểm cố định mà (d) luôn đi qua không thuộc (d1): 3x – 2y = 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Sai.         c) Đúng.     d) Đúng.

a) Đúng.

Với m = 1 thì ta có (d): y = x.

Đường thẳng y = x là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0; 0).

Do đó, với m = 1 thì đường thẳng (d) đi qua gốc tọa độ.

b) Sai.

Với m = 2 thì (d): y = 2x + 1.

Thay x = \[\frac{1}{2};\,\,y = 2\] vào (d) ta được: \[2.\frac{1}{2} + 1 = 2\] (đúng).

Do đó, \[A\left( {\frac{1}{2};\,\,1} \right)\] thuộc đường thẳng (d) khi m = 2.

c) Đúng.

Gọi I(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng đi qua.

Ta có: y0 = mx0 + m – 1

           mx0 + m – 1 – y0 = 0

           m(x0 + 1) – y0 – 1 = 0

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} + 1 = 0\\ - {y_0} - 1 = 0\end{array} \right.\] mà \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = - 1\\{y_0} = - 1\end{array} \right.\].

Vậy I(−1; −1).

d) Đúng.

Thay x = −1 và y = −1 vào (d1): 3x – 2y = 1 được 3.(−1) – 2.(−1) = −1 ≠ 1 .

Do đó I(−1; −1) không thuộc đường thẳng (d1).

16. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng đường thẳng y = 3(m + 1)x – 3m – 2 luôn đi qua một điểm cố định M(x0; y0). Tính giá trị của biểu thức 3x0 + 2y0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 5

Vì M(x0; y0) là điểm cố định mà đường thẳng đi qua nên ta có:

y0 = 3(m + 1)x0 – 3m – 2

3mx0 + 3x0 – 3m – 2 – y0 = 0

3m(x0 – 1) + 3x0 – y0 – 2 = 0

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 1 = 0\\3{x_0} - {y_0} - 2 = 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\3{x_0} - {y_0} - 2 = 0\end{array} \right.\]

Thay x0 = 1 vào 3x0 – y0 – 2 = 0 được y0 = 1.

Vậy M(1; 1).

Do đó, 3x0 + 2y0 = 5.

17. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng đường thẳng (m + 2)x + (m – 3)y – m + 8 = 0 luôn đi qua một điểm cố định I(x0; y0). Tính giá trị của biểu thức x0 + y0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

Vì I(x0; y0) là điểm cố định của đường thẳng nên ta có:

(m + 2)x0 + (m – 3)y0 − m + 8 = 0

mx0 + 2x0 + my0 – 3y0 – m + 8 = 0

m(x0 + y0 – 1) + 2x0 – 3y0 + 8 = 0

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} + {y_0} - 1 = 0\\2{x_0} - 3{y_0} + 8 = 0\end{array} \right.\], do đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = - 1\\{y_0} = 2\end{array} \right.\]

Do đó I(−1; 2).

Vậy x0 + y0 = 1.

18. Tự luận
• 1 điểm
Biết rằng đường thẳng y = 2(m + 1)x – m – 1 luôn đi qua một điểm cố định E(x0; y0). Tính giá trị của biểu thức x0.y0.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 0

Vì E(x0; y0) là điểm cố định nên ta có:

y0 = 2(m + 1)x0 – m – 1

2mx0 + 2x0 – m – 1 – y0 = 0

m(2x0 – 1) + 2x0 – y0 – 1 = 0

Do đó \[\left\{ \begin{array}{l}2{x_0} - 1 = 0\\2{x_0} - {y_0} - 1 = 0\end{array} \right.\] suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = \frac{1}{2}\\{y_0} = 0\end{array} \right.\].

Vậy x0y0 = \[\frac{1}{2}.0 = 0\].

19. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng đường thẳng y = (m + 1)x – 3m + 4 luôn đi qua một điểm cố định I(x0; y0). Đồng thời điểm I(x0; y0) cũng thuộc đường thẳng 4x + ay = 5 (với a là tham số). Hỏi giá trị của a thỏa mãn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −1

Vì I(x0; y0) là điểm cố định của y = (m + 1)x – 3m + 4 ta có:

y0 = (m + 1)x0 – 3m + 4

mx0 + x0 – 3m + 4 – y0 = 0

m(x0 – 3) + x0 – y0 + 4 = 0

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} - 3 = 0\\{x_0} - {y_0} + 4 = 0\end{array} \right.\], do đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 3\\{y_0} = 7\end{array} \right.\].

Do đó, I(3; 7).

Vì I cũng thuộc đường thẳng 4x + ay = 5 nên ta có: 4.3 + 7a = 5 hay 7a = −7.

Suy ra a = −1.

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng (d): 2(m – 1)x + (m – 2)y = 2. Biết rằng (d) luôn đi qua điểm M(x0; y0). Tính giá trị của biểu thức 3x0 − 2y0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 7

Vì M(x0; y0) là điểm cố định của đường thẳng (d) nên ta có:

2(m – 1)x0 + (m – 2)y0 = 2

2mx0 – 2x0 + my0 – 2y0 – 2 = 0

m(2x0 + y0) – 2x0 – 2y0 – 2 = 0

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}2{x_0} + {y_0} = 0\\ - 2{x_0} - 2{y_0} - 2 = 0\end{array} \right.\] , do đó \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{y_0} = - 2\end{array} \right.\].

Vậy 3x0 − 2y0 = 7.