Bài tập trắc nghiệm Thuyết minh về một thể loại văn học (có đáp án)  
Đề thi
Bài tập trắc nghiệm Thuyết minh về một thể loại văn học (có đáp án)  
A
Admin
VănLớp 8133 lượt thi
2 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Đọc kĩ hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn theo định hướng sau:

a. Mỗi bài thơ có mấy dòng? Mỗi dòng thơ có mấy chữ (tiếng)? Số dòng, số chữ ấy có thể thay đổi được không?

b. Những tiếng nào được gọi là bằng (kí hiệu là B), tiếng nào được gọi là trắc (kí hiệu là T)? Hãy ghi kí hiệu B hoặc T cho từng tiếng trong bài thơ đó.

c. Nhận xét quan hệ bằng trắc giữa các dòng với nhau, biết rằng nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới tiếng trắc gọi là đối nhau, nếu dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới cũng là tiếng bằng gọi là niêm với nhau. Dựa vào kết quả quan sát, hãy nêu mối quan hệ bằng trắc giữa các dòng.

d. Hãy cho biết mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong dòng thơ, đó là vần bằng hay trắc.

e. Hãy cho biết câu thơ tiếng bảy tiếng trong bài ngắt nhịp thế nào?

Xem đáp án

a, Mỗi bài thơ có 7 tiếng, số dòng và số chữ có bắt buộc và không thể tùy tiện thêm bớt.

b, Sử dụng kí hiệu bằng trắc cho hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn

Vẫn là hào kiệt vẫn phong lưu

( T-B-B-T/ - T- B- B )

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù

( T- T-B-B-T-T-B)

Đã khách không nhà trong bốn biển

( T- T- B- B- B-T-T)

Lại người có tội giữa năm châu

( T- B- T- T-T-B-B)

Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế

( T- B- B- T-B- B-T)

Miệng cười tan cuộc oán thù

( T- T- B- T- T- B)

Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp

( B- T- T- T/ B- T-T)

Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.

( B- B-B- T- T- T- B)

c, Niêm luật của bài thơ:

+ Niêm (dính nhau) tiếng dòng trên tương ứng với dòng dưới đều B

+ Đối: tiếng dòng trên B ứng với tiếng dòng dưới T

d, Những tiếng ở cuối câu luôn hiệp vần với nhau, câu 1- 2- 4- 6- 8

e, Thường ngắt nhịp chẵn lẻ: 4/3 ; 2/2/ 3

2.Tự luận
• 1 điểm

Qua các truyện ngắn đã đọc (Tôi đi học, Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng,…), hãy thuyết minh về đặc điểm của thể loại truyện ngắn.

Xem đáp án

Mở bài:

- Nêu định nghĩa về truyện ngắn

Thân bài:

- Nêu các đặc điểm chính của truyện ngắn

   + Đặc điểm về dung lượng: số trang viết ít, không dài.

- Đặc điểm về sự kiện, nhân vật: ít nhân vật và sự kiện vì dung lượng truyện ngắn không lớn. Thường chỉ vài nhân vật và sự kiện nhỏ.

- Đặc điểm về cốt truyện:

   + Diễn ra trong một khoảng thời gian và không gian hẹp

   + Không diễn đạt trọn vẹn cuộc đời mà diễn đạt theo từng khoảng thời gian

- Ý nghĩa:

Mang ý nghĩa nhân sinh, ý nghĩa xã hội.

Kết bài: Nêu cảm nhận của bản thân:

   + Về vẻ đẹp, sức hấp dẫn của truyện ngắn

   + Phù hợp với cuộc sống lao động khẩn trương hiện nay.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Tôi đi họcCấp độ khái quát của nghĩa từ ngữTính thống nhất về chủ đề của văn bảnTrong lòng mẹTrường từ vựngBố cục của văn bảnTức nước vỡ bờXây dựng đoạn văn trong văn bảnLão HạcTừ tượng hình, từ tượng thanhLiên kết các đoạn văn trong văn bảnTừ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hộiTóm tắt văn bản tự sựLuyện tập tóm tắt văn bản tự sựCô bé bán diêmTrợ từ, Thán từMiêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sựĐánh nhau với cối xay gióTình thái từLuyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảmChiếc lá cuối cùngChương trình địa phương (Phần tiếng việt)Hai cây phongLập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu ta và biểu cảmNói quáÔn tập truyện kí Việt NamThông tin về ngày trái đất năm 2000Nói giảm nói tránhCâu ghépTìm hiểu chung về văn bản thuyết minhÔn dịch thuốc láCâu ghép (tiếp theo)Phương pháp thuyết minhBài toán dân sốDấu ngoặc đơn và dấu hai chấmĐề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minhDấu ngoặc képVào nhà ngục Quảng Đông cảm tácĐập đá ở Côn LônÔn luyện về dấu câuThuyết minh về một thể loại văn họcMuốn làm thằng cuộiÔn tập và kiểm tra phần tiếng việt học kì 1Hai chữ nước nhà

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Văn

Xem tất cả