Bài tập Tính giá trị của biểu thức số hữu tỉ dựa vào quy tắc dấu ngoặc lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính giá trị của biểu thức số hữu tỉ dựa vào quy tắc dấu ngoặc lớp 7 (có lời giải)

Diem Vo
Diem Vo
ToánLớp 76 lượt thi
25 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính 1−12+13+12−2−13+3 là:

83

4

-4

43

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 1−12+13+12−2−13+3

=1−12+13+12−2−13−3

=1−2−3+−12+12+13−13

= ‒4 + 0 + 0

= ‒4.

Vậy ta chọn đáp án C.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số -38 là kết quả của phép tính nào dưới đây?

12−18

−18−14

18−14

−12−18

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A:

Ta có 12−18=48−18=38≠−38.

Suy ra đáp án A sai.

Đáp án B:

Ta có −18−14=−18−28=−38.

Suy ra đáp án B đúng.

Đáp án C:

Ta có 18−14=18−28=−18≠−38.

Suy ra đáp án C sai.

Đáp án D:

Ta có −12−18=−48−18=−58≠−38.

Suy ra đáp án D sai.

Vậy ta chọn đáp án B.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 12023.−79+20222023.−79+79 bằng:

10

20

0

15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức H=24+8.−22:120−122.4+−22. Giá trị của 3H bằng:

81

75

108

27

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có H=24+8.−22:120−122.4+−22.

=16+8.1−14.4+4

= 16 + 8 – 1 + 4

= 27

Suy ra 3H = 3.27 = 81.

Vậy ta chọn đáp án A.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức M=11315.0,52.3+815−11960:12324. Giá trị của M20 bằng:

0

1

0,75

2.5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức E=210.941.2512365.1515.109. Giá trị của E100 bằng:

-18

-5011

18

950

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có E=210.941.2512365.1515.109

=210.3241.5212365.3.515.2.59

=210.382.524365.315.515.29.59

=210.382.52429.380.524

= 2.32

= 18.

Suy ra E100=18100=950.

Vậy ta chọn đáp án D.

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các biểu thức A=0,4−29+2111,4−79+711 và B=13−0,25+15116−0,875+0,7 

Tính giá trị biểu thức G = A – B.

0

1

-1

Một kết quả khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào đúng về giá trị của biểu thức A=15−−23−13+56?

A < 2

A > 2

A < 1

A < 0

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Media VietJack

=6130.

Do A=6130>6030=2 nên A > 2.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức A=11.3+13.5+15.7+...+119.21. Giá trị của A bằng:

2021

1021

2110

2120

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 25 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
10.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức E=−13+132−133+134−...+1350−1351 bằng:

−351+14.352

−351+15.351

−351−14.351

−351+14.351

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

Media VietJack

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức A = - (a + b - c) (với a, b, c là các số hữu tỉ) thì

A = a + b - c.

A = a - b - c.

A = -a - b - c.

A = -a - b + c.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi bỏ ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “-” thành dấu “+” và dấu “-” thành dấu “+”.

Do đó, A = - (a + b - c) = -a - b + c.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏ dấu ngoặc, giá trị của biểu thức 4,5 - (2 + 1,5) bằng

1.

2.

3.

-1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 4,5 - (2 + 1,5) = 4,5 - 2 - 1,5 = 2,5 - 1,5 = 1.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 1.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, giá trị biểu thức \({\rm{A}} = \frac{1}{4} - \left( {1 - \frac{3}{4}} \right)\) bằng

A = 1.

A = -1.

A = 0.

A = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\rm{A}} = \frac{1}{4} - \left( {1 - \frac{3}{4}} \right) = \frac{1}{4} - 1 + \frac{3}{4} = \left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{4}} \right) - 1 = 1 - 1 = 0.\)

Vậy A = 0.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, giá trị của biểu thức 4,53 + (12,5 - 4,53) bằng

4,53.

-4,53.

-12,5.

12,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

4,53 + (12,5 - 4,53)

= 4,53 + 12,5 - 4,53

= (4,53 - 4,53) + 12,5

= 12,5.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 12,5.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, giá trị biểu thức \({\rm{A}} = 5\frac{1}{4} - \left( {3 + \frac{1}{4}} \right)\) là

A = 2.

A = 5.

A = 2,5.

A = 5,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({\rm{A}} = 5\frac{1}{4} - \left( {3 + \frac{1}{4}} \right) = 5\frac{1}{4} - 3 - \frac{1}{4}\)

\( = \left( {5\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right) - 3 = 5 - 3 = 2.\)

Vậy A = 2.

16.Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4\frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,5} \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right).\)

ĐúngSai
b

\({\rm{A}} = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} + \frac{5}{2}.\)

ĐúngSai
c

\({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + \frac{5}{2}} \right) + 4 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right).\)

ĐúngSai
d

A > 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì \(4\frac{1}{3} = 4 + \frac{1}{3};\;\,2,5 = \frac{5}{2}\) nên \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right).\) Vậy a) đúng.

b) Sai. \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right) = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} - \frac{5}{2}.\) Vậy b) sai.

c) Sai. \({\rm{A}} = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} - \frac{5}{2} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{5}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + 4.\) Vậy c) sai.

d) Đúng. \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{5}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + 4 = - 2 + 0 + 4 = 2 > 0.\) Vậy d) đúng.

17.Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{B}} = 6,25 - \left[ {\left( {12\frac{2}{5} - 3\frac{3}{4}} \right) - 0,4} \right].\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

B = 6,25 - [(12,4 - 3,75) - 0,4].

ĐúngSai
b

B = 6,25 - 12,4 - 3,75 - 0,4.

ĐúngSai
c

B = (6,25 + 3,75) - (12,4 - 0,4).

ĐúngSai
d

B < 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì \(12\frac{2}{5} = 12,4;\;\,3\frac{3}{4} = 3,75\) nên B = 6,25 - [(12,4 - 3,75) - 0,4]. Vậy a) đúng.

b) Sai. B = 6,25 - (12,4 - 3,75) + 0,4 = 6,25 - 12,4 + 3,75 + 0,4. Vậy b) sai.

c) Đúng. B = 6,25 - 12,4 + 3,75 + 0,4 = (6,25 + 3,75) - (12,4 - 0,4). Vậy c) đúng.

d) Đúng. B = (6,25 + 3,75) - (12,4 - 0,4) = 10 - 12 = -2 < 0. Vậy d) đúng.

18.Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức \({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1\frac{1}{4}} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right):\frac{{11}}{{13}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

ĐúngSai
b

\({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25 + \frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

ĐúngSai
c

\({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}} \right) - \left( {1,25 - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức C là số nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. \({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1\frac{1}{4}} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right):\frac{{11}}{{13}}\)

\( = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

Vậy a) đúng.

b) Đúng. \({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25} \right) + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}\)

\( = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25 + \frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

Vậy b) đúng.

c) Sai. \({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25 + \frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}\)

\( = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}} \right) + \left( {1,25 - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

Vậy c) sai.

d) Sai. \({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}} \right) + \left( {1,25 - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}\)

\( = \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}} = 0 \cdot \frac{{13}}{{11}} = 0.\)

Do đó, giá trị của biểu thức C không là số nguyên dương. Vậy d) sai.

19.Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba biểu thức \({\rm{A}} = 1\frac{2}{3} - 0,6;\;\,{\rm{B}} = \frac{{11}}{3} + \frac{4}{5};\;\,{\rm{C}} = \frac{7}{3} - \frac{2}{5}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{A}} = \frac{5}{3} - \frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
b

A - B > -3.

ĐúngSai
c

A - B - C > 0.

ĐúngSai
d

3(A - B - C) < -10.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3};\;\,0,6 = \frac{3}{5}\) nên \({\rm{A}} = \frac{5}{3} - \frac{3}{5}.\) Vậy a) đúng.

b) Sai. \({\rm{A}} - {\rm{B}} = \left( {\frac{5}{3} - \frac{3}{5}} \right) - \left( {\frac{{11}}{3} + \frac{4}{5}} \right)\)

\( = \frac{5}{3} - \frac{3}{5} - \frac{{11}}{3} - \frac{4}{5}\)

\( = \left( {\frac{5}{3} - \frac{{11}}{3}} \right) - \left( {\frac{3}{5} + \frac{4}{5}} \right)\)

\( = \frac{{ - 6}}{3} - \frac{7}{5} = - 2 - \frac{7}{5}\)

\( = \frac{{ - 17}}{5} < - 3.\)

Vậy b) sai.

c) Sai. \({\rm{A}} - {\rm{B}} - {\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 17}}{5}} \right) - \left( {\frac{7}{3} - \frac{2}{5}} \right)\)

\( = \frac{{ - 17}}{5} - \frac{7}{3} + \frac{2}{5} = \left( {\frac{{ - 17}}{5} + \frac{2}{5}} \right) - \frac{7}{3}\)

\( = \frac{{ - 15}}{5} - \frac{7}{3} = - 3 - \frac{7}{3}\)

\( = \frac{{ - 16}}{3} < 0.\)

Vậy c) sai.

d) Đúng. Vì \({\rm{A}} - {\rm{B}} - {\rm{C}} = \frac{{ - 16}}{3}\) nên \(3\left( {{\rm{A}} - {\rm{B}} - {\rm{C}}} \right) = 3 \cdot \frac{{ - 16}}{3} = - 16 < - 10.\)

Vậy d) đúng.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \({\rm{A}} = - \left( {\frac{2}{5} - \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{3}{5} + \frac{4}{3}} \right);\;\,{\rm{B}} = 0,16 - \left( {\frac{1}{2} + \frac{4}{{25}}} \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{A}} = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5} - \frac{4}{3}.\)

ĐúngSai
b

A < 0.

ĐúngSai
c

B > 0.

ĐúngSai
d

A = 2B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. \({\rm{A}} = - \left( {\frac{2}{5} - \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{3}{5} + \frac{4}{3}} \right) = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5} - \frac{4}{3}.\) Vậy a) đúng.

b) Đúng. \({\rm{A}} = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5} - \frac{4}{3} = \left( {\frac{{ - 2}}{5} - \frac{3}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{4}{3}} \right) = - 1 - 1 = - 2 < 0.\)

Vậy b) đúng.

c) Sai. \({\rm{B}} = 0,16 - \left( {\frac{1}{2} + \frac{4}{{25}}} \right)\)

= 0,16 - (0,5 + 0,16)

= 0,16 - 0,5 - 0,16

= (0,16 - 0,16) - 0,5

= - 0,5 < 0.

Vậy c) sai.

d) Sai. Ta có: A = -2 và B = -0,5 nên A = 4B. Vậy d) sai.

21.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{ - 11}}{{25}} + \left( {1,25 - 0,56} \right)\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 0,25.

\[M = \frac{{ - 11}}{{25}} + \left( {1,25 - 0,56} \right)\]

\[ = \frac{{ - 11}}{{25}} + 1,25 - \frac{{14}}{{25}}\]

\( = \left( {\frac{{ - 11}}{{25}} - \frac{{14}}{{25}}} \right) + 1,25\)

\( = \left( { - 1} \right) + 1,25 = 0,25.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 0,25.

22.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức:

N = -(2,25 + 1) + (1,25 + 4).

Xem đáp án

Đáp án: 2.

N = -(2,25 + 1) + (1,25 + 4)

= -2,25 - 1 + 1,25 + 4

= (-2,25 + 1,25) + (4 - 1)

= -1 + 3

= 2.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 2.

23.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức

\({\rm{A}} = \left( { - 2,5 + 1\frac{4}{5}} \right) - \left( {1,5 - 0,2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: -2.

A = -2,5 + 1,8 - 1,5 + 0,2

= (-2,5 - 1,5) + (1,8 + 0,2)

= (-4) + 2

= -2.

Vậy A = -2.

24.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức

\({\rm{B}} = \left( { - 0,75 + \frac{5}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right):\frac{2}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án: -7.

\({\rm{B}} = \left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ {\left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right) - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right)} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}} - \frac{9}{4} + \frac{8}{{13}}} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ {\left( { - \frac{3}{4} - \frac{9}{4}} \right) + \left( {\frac{5}{{13}} + \frac{8}{{13}}} \right)} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ {\left( { - 3} \right) + 1} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left( { - 2} \right) \cdot \frac{7}{2} = - 7.\)

Vậy B = -7.

25.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức

\(C = \frac{{{{15}^3}}}{{{3^3}}} - \left( {2,{5^3} \cdot {2^3} + {4^{2026}}} \right) + {4^{2026}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 0

\(C = \frac{{{{15}^3}}}{{{3^3}}} - \left( {2,{5^3} \cdot {2^3} + {4^{2026}}} \right) + {4^{2026}}\)

\( = {\left( {\frac{{15}}{3}} \right)^3} - {\left( {2,5 \cdot 2} \right)^3} - {4^{2026}} + {4^{2026}}\)

= 53 - 53 = 0.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 0.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả