Bài tập Tìm x dựa vào quy tắc chuyển vế lớp 7 (có lời giải)
25 câu hỏi
Tìm x thỏa mãn .
Đáp án đúng là: D
Số hữu tỉ x thỏa mãn
x = –1;
Đáp án đúng là: A
Giá trị x thỏa mãn bằng:
x = 2;
Đáp án đúng là: A
Vậy ta chọn đáp án A.
Tìm x sao cho .
x = 0;
x = –2;
x = –3;
x = –4.
Đáp án đúng là: D
Ta có
–4x = 16.
x = –4.
Vậy ta chọn đáp án D.
Số hữu tỉ x thỏa mãn là:
x = 149;
x = ‒149;
x = ;
.
Đáp án đúng là: A
x = 149
Vậy ta chọn đáp án A.
Số hữu tỉ x thỏa mãn là:
Đáp án đúng là: C
Vậy ta chọn đáp án C.
Đáp án đúng là: B
Đáp án đúng là: D
Số hữu tỉ x thỏa mãn bằng:
3
Đáp án đúng là: C
Giá trị x nào sau đây thỏa mãn ?
x = –2022;
x = –2021;
x = –2020;
x = –2019.
Đáp án đúng là: A
Biết rằng a + b = c + d, khi đó:
a = c + d - b.
a = c + d + b.
a = b - d - c.
a = b + d - c.
Đáp án đúng là: A
Vì a + b = c + d nên a = c + d - b.
Biết rằng x - 1,2 = 5, khi đó
x = 5,8.
x = 6,2.
x = 5,2.
x = 3,8.
Đáp án đúng là: B
x - 1,2 = 5
x = 5 + 1,2
x = 6,2.
Vậy x = 6,2.
Biết rằng \(\frac{1}{7} - {\rm{x}} = \frac{1}{3},\) khi đó
\({\rm{x}} = \frac{{ - 10}}{{21}}.\)
\({\rm{x}} = \frac{{10}}{{21}}.\)
\({\rm{x}} = \frac{4}{{21}}.\)
\({\rm{x}} = \frac{{ - 4}}{{21}}.\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{1}{7} - {\rm{x}} = \frac{1}{3}\)
\( - {\rm{x}} = \frac{1}{3} - \frac{1}{7}\)
\[ - x = \frac{4}{{21}}\]
\({\rm{x}} = \frac{{ - 4}}{{21}}.\)
Vậy \({\rm{x}} = \frac{{ - 4}}{{21}}.\)
Biết rằng 19 - x = 6,75. Khi đó
x = -25,75.
x = 25,75.
x = 12,25.
x = -12,25.
Đáp án đúng là: C
19 - x = 6,75
- x = 6,75 - 19
- x = - 12,25
x = 12,25.
Vậy x = 12,25.
Biết rằng \(6\frac{1}{9} - {\rm{x}} = \frac{1}{9}\), khi đó x chia hết cho
2.
4.
5.
8.
Đáp án đúng là: A
\(6\frac{1}{9} - {\rm{x}} = \frac{1}{9}\)
\( - {\rm{x}} = \frac{1}{9} - 6\frac{1}{9}\)
\( - {\rm{x}} = \frac{1}{9} - \frac{{55}}{9}\)
\( - {\rm{x}} = - \frac{{54}}{9}\)
-x = -6
x = 6.
Vậy x chia hết cho 2.
Biết rằng \(12\frac{1}{4} - {\rm{x}} = \frac{3}{8} + 0,25\). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\(\frac{3}{8} + 0,25 > \frac{5}{8}.\)
\(\frac{{49}}{4} - {\rm{x}} = \frac{5}{8}.\)
x > 12,5.
2 - x là số tự nhiên.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Sai. Ta có: \(\frac{3}{8} + 0,25 = \frac{3}{8} + \frac{1}{4} = \frac{3}{8} + \frac{2}{8} = \frac{5}{8}.\) Vậy a) sai.
b) Đúng. Ta có:
\(12\frac{1}{4} - {\rm{x}} = \frac{3}{8} + 0,25\)
\(\frac{{49}}{4} - {\rm{x}} = \frac{5}{8}.\)
Vậy b) đúng.
c) Sai. Theo b) ta có:
\(\frac{{49}}{4} - {\rm{x}} = \frac{5}{8}\)
\( - {\rm{x}} = \frac{5}{8} - \frac{{49}}{4}\)
\( - x = \frac{{ - 93}}{8}\)
\({\rm{x}} = \frac{{93}}{8} = 11,625.\)
Vì 11,625 < 12,5 nên x < 12,5. Vậy c) sai.
d) Sai. Vì x = 11,625 nên 2 - x = 2 - 11,625 = -9,625.
Vậy 2 - x không là số tự nhiên.
Cho \( - 12,5 - 2{\rm{x}} + 5,4 = \frac{{ - 25}}{2} + 2,4.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
2x = 3.
x < 3.
Vì x ≠ 0 nên \(A = \frac{9}{x}\) không là số tự nhiên.
Vì x ≠ 0 nên B = 5 - A là số tự nhiên.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
\( - 12,5 - 2{\rm{x}} + 5,4 = \frac{{ - 25}}{2} + 2,4\)
-12,5 - 2x + 5,4 = -12,5 + 2,4
-2x = -12,5 + 2,4 - 5,4 + 12,5
-2x = -3
2x = 3.
Vậy a) đúng.
b) Đúng. Theo b) ta có:
2x = 3
\({\rm{x}} = \frac{3}{2}.\)
Vậy x < 3.
c) Sai. Vì \({\rm{x}} = \frac{3}{2} \ne 0\) nên \[A = \frac{9}{x} = \frac{9}{{\frac{3}{2}}} = 9:\frac{3}{2} = 9 \cdot \frac{2}{3} = 6.\]
Vậy A là số tự nhiên.
d) Sai. Ta có: B = 5 - A = 5 - 6 = -1.
Vậy B không là số tự nhiên.
Cho \(\frac{{127}}{5} - 2{\rm{x}} + \left( {8,5 - \frac{{127}}{5}} \right) = - 7,5.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
-2x + 8,5 = -7,5.
2x = 16.
x > 7.
x có 5 ước tự nhiên.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
\(\frac{{127}}{5} - 2{\rm{x}} + \left( {8,5 - \frac{{127}}{5}} \right) = - 7,5\)
\(\frac{{127}}{5} - 2{\rm{x}} + 8,5 - \frac{{127}}{5} = - 7,5\)
-2x + 8,5 = -7,5.
Vậy a) đúng.
b) Đúng. Theo a) ta có:
-2x + 8,5 = -7,5
-2x = -7,5 - 8,5
-2x = -16
2x = 16.
Vậy b) đúng.
c) Đúng. Theo b) ta có:
2x = 16
x = 16 : 2
x = 8.
Vậy x > 7.
d) Sai. Theo c) ta có: x = 8 nên x có 4 ước tự nhiên là: 1; 2; 4; 8. Vậy d) sai.
Với x ≠ 0, cho \({\rm{A}} = \frac{2}{9} + \frac{4}{3} \cdot \frac{1}{4}:{\rm{x}}\) và \({\rm{B}} = \frac{{ - 2}}{3}:\frac{1}{3} + \frac{1}{9} \cdot 3\). Biết rằng A = B. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{A}} = \frac{2}{9} + \frac{1}{3}:{\rm{x}}\).
\({\rm{B}} = \frac{5}{3}.\)
A = B khi \({\rm{x}} = \frac{{ - 3}}{{17}}.\)
6 : x là số nguyên.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Với x ≠ 0, ta có: \({\rm{A}} = \frac{2}{9} + \frac{4}{3} \cdot \frac{1}{4}:{\rm{x}} = \frac{2}{9} + \frac{1}{3}:{\rm{x}}.\)
Vậy a) đúng.
b) Sai. \({\rm{B}} = \frac{{ - 2}}{3}:\frac{1}{3} + \frac{1}{9} \cdot 3 = \frac{{ - 2}}{3} \cdot 3 + \frac{1}{3} = \frac{{ - 6}}{3} + \frac{1}{3} = \frac{{ - 5}}{3}.\) Vậy b) sai.
c) Đúng. Vì A = B nên
\(\frac{2}{9} + \frac{1}{3}:{\rm{x}} = \frac{{ - 5}}{3}\)
\(\frac{1}{3}:{\rm{x}} = \frac{{ - 5}}{3} - \frac{2}{9}\)
\(\frac{1}{3}:{\rm{x}} = \frac{{ - 17}}{9}.\)
\({\rm{x}} = \frac{1}{3}:\frac{{ - 17}}{9}\)
\({\rm{x}} = \frac{{ - 3}}{{17}}.\)
Vậy c) đúng.
d) Đúng. Vì \({\rm{x}} = \frac{{ - 3}}{{17}}\) nên \(6:{\rm{x}} = 6:\frac{{ - 3}}{{17}} = 6 \cdot \frac{{17}}{{ - 3}} = - 34.\)
Vậy 6 : x là số nguyên.
Cho hai số hữu tỷ x và y thỏa mãn \(\frac{3}{{10}} - \frac{1}{5} \cdot {\rm{x}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{5} \cdot \frac{1}{3}\) và 2x + y = 5. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\(\frac{3}{{10}} - \frac{1}{5} \cdot {\rm{x}} = \frac{{17}}{{30}}.\)
\({\rm{x}} = \frac{{ - 4}}{3}.\)
\(\frac{8}{3} + {\rm{y}} = 5.\)
x > y.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
\(\frac{3}{{10}} - \frac{1}{5} \cdot {\rm{x}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{5} \cdot \frac{1}{3}\)
\(\frac{3}{{10}} - \frac{1}{5} \cdot {\rm{x}} = \frac{1}{2} + \frac{1}{{15}}\)
\(\frac{3}{{10}} - \frac{1}{5} \cdot {\rm{x}} = \frac{{17}}{{30}}.\)
Vậy a) đúng.
b) Đúng. Theo a) ta có:
\(\frac{3}{{10}} - \frac{1}{5} \cdot {\rm{x}} = \frac{{17}}{{30}}\)
\( - \frac{1}{5} \cdot {\rm{x}} = \frac{{17}}{{30}} - \frac{3}{{10}}\)
\( - \frac{1}{5} \cdot {\rm{x}} = \frac{4}{{15}}\)
\({\rm{x}} = \frac{4}{{15}}:\left( { - \frac{1}{5}} \right)\)
\({\rm{x}} = \frac{{ - 4}}{3}.\)
Vậy b) đúng.
c) Sai. Thay \({\rm{x}} = \frac{{ - 4}}{3}\) vào 2x + y = 5 ta có:
\(2 \cdot \frac{{ - 4}}{3} + {\rm{y}} = 5\) nên \( - \frac{8}{3} + {\rm{y}} = 5.\)
Vậy c) sai.
d) Sai. Theo c) ta có:
\( - \frac{8}{3} + {\rm{y}} = 5\)
\[{\rm{y}} = 5 + \frac{8}{3}\]
\({\rm{y}} = \frac{{23}}{3}.\)
Theo b) ta có: \({\rm{x}} = \frac{{ - 4}}{3}.\) Vậy x < y.
Tìm x biết rằng 0,5x - 12 = 6.
Đáp án: 36.
0,5x - 12 = 6
0,5x = 6 + 12
0,5x = 18
x = 18 : 0,5
x = 36.
Vậy x = 36.
Tìm x biết rằng 4.(0,25)2 + 4x = 20,25.
Đáp án: 5.
4.(0,25)2 + 4x = 20,25
4.0,0625 + 4x = 20,25
0,25 + 4x = 20,25
4x = 20,25 - 0,25
4x = 20
x = 20 : 4
x = 5.
Vậy x = 5.
Tìm x biết rằng \(\frac{1}{2}{\rm{x}} - \left( {\frac{1}{4} + \frac{1}{8} - \frac{{11}}{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{8} + 5,5\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 0,5.
\(\frac{1}{2}{\rm{x}} - \left( {\frac{1}{4} + \frac{1}{8} - \frac{{11}}{2}} \right) = \frac{{ - 1}}{8} + 5,5\)
\(\frac{1}{2}{\rm{x}} - \frac{1}{4} - \frac{1}{8} + \frac{{11}}{2} = \frac{{ - 1}}{8} + \frac{{11}}{2}\)
\(\frac{1}{2}{\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{8} + \frac{{11}}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} - \frac{{11}}{2}\)
\(\frac{1}{2}{\rm{x}} = \frac{1}{4}\)
\({\rm{x}} = \frac{1}{4}:\frac{1}{2}\)
\({\rm{x}} = \frac{1}{2} = 0,5.\)
Vậy x = 0,5.
Tìm số hữu tỉ x thỏa mãn \(\frac{{ - 5}}{{12}}{\rm{x}} + 0,75 = \frac{1}{2}:\frac{4}{3} - {\left( { - \frac{1}{4}} \right)^2}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 1,05.
\(\frac{{ - 5}}{{12}}{\rm{x}} + 0,75 = \frac{1}{2}:\frac{4}{3} - {\left( { - \frac{1}{4}} \right)^2}\)
\(\frac{{ - 5}}{{12}}{\rm{x}} + \frac{3}{4} = \frac{3}{8} - \frac{1}{{16}}\)
\(\frac{{ - 5}}{{12}}{\rm{x}} + \frac{3}{4} = \frac{5}{{16}}\)
\(\frac{{ - 5}}{{12}}{\rm{x}} = \frac{5}{{16}} - \frac{3}{4}\)
\(\frac{{ - 5}}{{12}}{\rm{x}} = \frac{{ - 7}}{{16}}\)
\({\rm{x}} = \frac{{ - 7}}{{16}}:\frac{{ - 5}}{{12}}\)
\({\rm{x}} = \frac{{21}}{{20}} = 1,05\).
Vậy x = 1,05.
Có bao nhiêu số hữu tỉ x thỏa mãn \(2{{\rm{x}}^2} + \frac{1}{8} = \frac{5}{6}:6\)?
Đáp án: 2.
\(2{{\rm{x}}^2} + \frac{1}{8} = \frac{5}{6}:6\)
\(2{{\rm{x}}^2} + \frac{1}{8} = \frac{5}{{36}}\)
\(2{{\rm{x}}^2} = \frac{5}{{36}} - \frac{1}{8}\)
\(2{{\rm{x}}^2} = \frac{1}{{72}}\)
\({{\rm{x}}^2} = \frac{1}{{72}}:2\)
\({{\rm{x}}^2} = \frac{1}{{144}}\)
\({\rm{x}} = \frac{1}{{12}}\) hoặc \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{{12}}.\)
Vậy có 2 số hữu tỉ x thỏa mãn yêu cầu bài toán.








