Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 7128 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ \(\frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}\) (a, b là số nguyên, b ≠ 0) là số nguyên khi

a chia hết cho b.

b chia hết cho a.

a < b.

a > b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số hữu tỉ \(\frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}\) là số nguyên khi a chia hết cho b.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ \(\frac{{\rm{x}}}{5}\) (x là số nguyên) là số nguyên khi

5 chia hết cho x.

x là bội của 5.

x = 5 + k (k là một số nguyên).

x > 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để \(\frac{{\rm{x}}}{5}\) là số nguyên thì x chia hết cho 5, hay x là bội của 5.

Do đó, x = 5k (k là số nguyên).

Vậy chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng nhất.

Số hữu tỉ \(\frac{{ - 8}}{{\rm{x}}}\) (x là số nguyên khác 0) là số nguyên khi

x là số nguyên dương.

x là bội của 8.

x là ước của 8.

x là số nguyên âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để \(\frac{{ - 8}}{{\rm{x}}} = - \frac{8}{x}\) là số nguyên thì 8 chia hết cho x, hay x là ước của 8.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để số hữu tỉ 0,5x (x là số nguyên) là số nguyên thì

x ∈ ℕ.

x ∈ ℤ.

x không chia hết cho 2.

x chia hết cho 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(0,5{\rm{x}} = \frac{{\rm{x}}}{2}\).

Để \(\frac{{\rm{x}}}{2}\) là số nguyên thì x chia hết cho 2.

Vậy để số hữu tỉ 0,5x là số nguyên thì x chia hết cho 2.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x thỏa mãn x = 10k (k là số nguyên) thì số hữu tỉ nào dưới đây không là số nguyên?

\(\frac{{\rm{x}}}{2}.\)

\(\frac{{\rm{x}}}{5}.\)

\(\frac{{\rm{x}}}{{10}}.\)

\(\frac{{\rm{x}}}{{20}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thay x = 10k vào \(\frac{{\rm{x}}}{2}\) ta có: \(\frac{{\rm{x}}}{2} = \frac{{10{\rm{k}}}}{2} = 5{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\) nên \(\frac{{\rm{x}}}{2}\) là số nguyên.

Thay x = 10k vào \(\frac{{\rm{x}}}{5}\) ta có: \(\frac{{\rm{x}}}{5} = \frac{{10{\rm{k}}}}{5} = 2{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\) nên \(\frac{{\rm{x}}}{5}\) là số nguyên.

Thay x = 10k vào \(\frac{{\rm{x}}}{{10}}\) ta có: \(\frac{{\rm{x}}}{{10}} = \frac{{10{\rm{k}}}}{{10}} = {\rm{k}} \in \mathbb{Z}\) nên \(\frac{{\rm{x}}}{{10}}\) là số nguyên.

Thay x = 10k vào \(\frac{{\rm{x}}}{{20}}\) ta có: \(\frac{{\rm{x}}}{{20}} = \frac{{10{\rm{k}}}}{{20}} = \frac{{\rm{k}}}{2}\) chưa chắc đã là số nguyên, nên \(\frac{{\rm{x}}}{{20}}\) không là số nguyên.

6. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số hữu tỉ x = 0,25(a - 4) (a là số nguyên). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{x}} = \frac{{{\rm{a}} - 4}}{4}.\)

ĐúngSai
b

Với a là số nguyên, để x là số nguyên thì a - 4 chia hết 4.

ĐúngSai
c

a - 4 là ước của 4.

ĐúngSai
d

Với a = k + 4 (k là số nguyên) thì x là số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. \({\rm{x}} = 0,25\left( {{\rm{a}} - 4} \right) = \frac{1}{4} \cdot \left( {{\rm{a}} - 4} \right) = \frac{{{\rm{a}} - 4}}{4}.\) Vậy a) đúng.

b) Đúng. Với a là số nguyên, để x là số nguyên thì \(\frac{{{\rm{a}} - 4}}{4}\) là số nguyên.

Khi đó, (a - 4) chia hết cho 4.

Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì (a - 4) chia hết cho 4 nên a - 4 là bội của 4.

d) Sai. Theo c) ta có: a - 4 là bội của 4 nên a - 4 = 4k (k là số nguyên)

Suy ra a = 4 + 4k (k là số nguyên).

Vậy với a = 4 + 4k (k là số nguyên) thì x là số nguyên.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số hữu tỉ \({\rm{x}} = \frac{8}{{2{\rm{a}} - 2}}\) (a là số nguyên khác 1). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{x}} = \frac{4}{{{\rm{a}} - 1}}.\)

ĐúngSai
b

Với a là số nguyên khác 1, để x là số nguyên thì a - 1 là bội của 4.

ĐúngSai
c

(a - 1) ∈ {1; 4; 2; 3}.

ĐúngSai
d

Có 6 giá trị của a để x là số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Với a là số nguyên khác 1, ta có:

\({\rm{x}} = \frac{8}{{2{\rm{a}} - 2}} = \frac{8}{{2\left( {{\rm{a}} - 1} \right)}} = \frac{4}{{{\rm{a}} - 1}}.\)

Vậy a) đúng.

b) Sai. Với a là số nguyên khác 1, để x là số nguyên thì \(\frac{4}{{{\rm{a}} - 1}}\) là số nguyên.

Suy ra a - 1 là ước của 4. Vậy b) sai.

c) Sai. Vì a - 1 là ước của 4 nên (a - 1) ∈ {1; -1; -4; 4; 2; -2}. Vậy c) sai.

d) Đúng. Ta có bảng:

a - 1124-1-2-4
a2 (TM)3 (TM)5 (TM)0 (TM)-1 (TM)-3 (TM)

Vậy có 6 giá trị nguyên của a thỏa mãn bài toán.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 15 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{b}} = 1 - \frac{7}{{2{\rm{x}} - 3}}\) (x là số nguyên). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Với x là số nguyên, b có giá trị là số nguyên khi \(\frac{7}{{2{\rm{x}} - 3}}\) có giá trị nguyên.

ĐúngSai
b

2x - 3 là bội của 7.

ĐúngSai
c

(2x - 3) ∈ {0; -7; 7}.

ĐúngSai
d

Có 5 giá trị của x để b là số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Với x là số nguyên, để b là số nguyên thì \(1 - \frac{7}{{2{\rm{x}} - 3}}\) là số nguyên, suy ra \(\frac{7}{{2{\rm{x}} - 3}}\) có giá trị nguyên.

Vậy a) đúng.

b) Sai. Với x là số nguyên, để \(\frac{7}{{2{\rm{x}} - 3}}\) có giá trị nguyên thì 7 chia hết cho 2x - 3 hay 2x - 3 là ước của 7.

Vậy b) sai.

c) Sai. Vì 2x - 3 là ước của 7 nên (2x - 3) ∈ {1; -1; 7; -7}. Vậy c) sai.

d) Sai. Ta có bảng:

2x - 317-1-7
x2 (TM)5 (TM)1 (TM)-2 (TM)

Vậy có 4 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán.

9. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số hữu tỉ \({\rm{c}} = \frac{{{\rm{x}} - 2}}{{{\rm{x}} - 5}}\) (x là số nguyên khác 5). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{c}} = 1 + \frac{3}{{{\rm{x}} - 5}}.\)

ĐúngSai
b

Để c là số nguyên thì x - 5 thuộc tập hợp các ước của 3.

ĐúngSai
c

Có 5 giá trị của x để c là số nguyên.

ĐúngSai
d

Có 3 giá trị của x để c là số tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Với x là số nguyên khác 5, ta có:

\({\rm{c}} = \frac{{{\rm{x}} - 2}}{{{\rm{x}} - 5}} = \frac{{{\rm{x}} - 5 + 3}}{{{\rm{x}} - 5}} = 1 + \frac{3}{{{\rm{x}} - 5}}.\)

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Với x là số nguyên khác 5, để c là số nguyên thì \(1 + \frac{3}{{{\rm{x}} - 5}}\) là số nguyên, nên \(\frac{3}{{{\rm{x}} - 5}}\) là số nguyên.

Khi đó, 3 chia hết cho (x - 5), suy ra x - 5 thuộc tập hợp các ước của 3.

Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì x - 5 thuộc tập hợp các ước của 3 nên (x - 5) ∈ {1; -1; 3; -3}.

Ta có bảng:

x - 513-1-3
x6 (TM)8 (TM)4 (TM)2 (TM)

Vậy có 4 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán.

d) Đúng. Với x = 6 thì \({\rm{c}} = \frac{{{\rm{6}} - 2}}{{{\rm{6}} - 5}} = 4\) là số tự nhiên.

Với x = 8 thì \({\rm{c}} = \frac{{{\rm{8}} - 2}}{{8 - 5}} = 2\) là số tự nhiên.

Với x = 4 thì \({\rm{c}} = \frac{{4 - 2}}{{{\rm{4}} - 5}} = - 2\) không là số tự nhiên.

Với x = 2 thì \({\rm{c}} = \frac{{{\rm{2}} - 2}}{{{\rm{2}} - 5}} = 0\) là số tự nhiên.

Vậy có 3 giá trị của x để c là số tự nhiên.

10. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số hữu tỉ \({\rm{a}} = \frac{{12{\rm{x}} - 13}}{{3{\rm{x}} + 1}}\) (x là số nguyên). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{a}} = 4 - \frac{{17}}{{3{\rm{x}} + 1}}.\)

ĐúngSai
b

Với x là số nguyên, để a là số nguyên thì 3x + 1 là ước của 17.

ĐúngSai
c

(3x + 1) ∈ {1; -1; 17; -17}.

ĐúngSai
d

Có 3 số x thỏa mãn yêu cầu bài toán.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. \({\rm{a}} = \frac{{12{\rm{x}} - 13}}{{3{\rm{x}} + 1}} = \frac{{12{\rm{x}} + 4 - 17}}{{3{\rm{x}} + 1}} = \frac{{4\left( {3{\rm{x}} + 1} \right) - 17}}{{3{\rm{x}} + 1}} = 4 - \frac{{17}}{{3{\rm{x}} + 1}}.\)Vậy a) đúng.

b) Đúng. Với x là số nguyên, để a là số nguyên thì \(\frac{{17}}{{3{\rm{x}} + 1}}\) là số nguyên, suy ra 3x + 1 là ước của 17.

Vậy b) đúng.

c) Đúng. Vì 3x + 1 là ước của 17 nên (3x + 1) ∈ {1; -1; 17; -17}.

Vậy c) đúng.

d) Sai. Ta có bảng:

3x + 1117-1-17
x0 (TM)\(\frac{{16}}{3}\) (KTM)\(\frac{{ - 2}}{3}\) (KTM)-6 (TM)

Vậy có 2 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán. Vậy d) sai.

11. Tự luận
• 1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của x để \(\frac{{16}}{{{\rm{x}} - 7}}\) là số nguyên dương?

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Điều kiện: x ≠ 7.

Với x là số nguyên, để \(\frac{{16}}{{{\rm{x}} - 7}}\) là số nguyên thì (x - 7) là các ước nguyên của 16.

Do đó, (x - 7) ∈ {1; -1; 2; -2; 4; -4; 8; -8; 16; -16}.

Mặt khác, để \(\frac{{16}}{{{\rm{x}} - 7}}\) là số dương, tức lớn hơn 0 thì cả tử và mẫu phải có cùng dấu. Mà 16 > 0 nên ta cần x - 7 > 0.

Như vậy (x - 7) ∈ {1; 2; 4; 8; 16}.

Ta có bảng:

Vậy có tất cả 5 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán.

12. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để \(\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{x}} - 5}}\) là số nguyên?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Điều kiện: x ≠ 5.

Với x ≠ 5, ta có: \(\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{x}} - 5}} = \frac{{{\rm{x}} - 5 + 5}}{{{\rm{x}} - 5}} = 1 + \frac{5}{{{\rm{x}} - 5}}.\)

Với x là số nguyên, để \(\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{x}} - 5}}\) là số nguyên thì \(\frac{5}{{{\rm{x}} - 5}}\) là số nguyên.

Do đó, (x - 5) ∈ Ư(5) = {1; -1; 5; -5}.

Ta có bảng:

x - 515-1-5
x6 (TM)10 (TM)4 (TM)0 (TM)

Vậy có 4 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán.

13. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để \(\frac{{3{\rm{x}} - 5}}{{{\rm{x}} - 1}}\) là số nguyên dương?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Điều kiện: x ≠ 1.

Với x ≠ 1, ta có: \(\frac{{3{\rm{x}} - 5}}{{{\rm{x}} - 1}} = \frac{{{\rm{3x}} - 3 - 2}}{{{\rm{x}} - 1}} = \frac{{3\left( {{\rm{x}} - 1} \right) - 2}}{{{\rm{x}} - 1}} = 3 - \frac{2}{{{\rm{x}} - 1}}.\)

Với số nguyên x khác 1, để \(\frac{2}{{{\rm{x}} - 1}}\) là số nguyên thì (x - 1) ∈ Ư(2) = {1; -1; 2; -2}.

Ta có bảng:

x - 112-1-2
x2 (TM)3 (TM)0 (TM)-1 (TM)
\(3 - \frac{2}{{{\rm{x}} - 1}}\)1 (TM (*))2 (TM (*))5 (TM (*))4 (TM (*))

Vậy có 4 giá trị của x thỏa mãn bài toán.

14. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên x để \({\rm{a}} = \frac{{{\rm{3x}}}}{{{\rm{6x}} + 5}}\) là số nguyên?

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Ta có: \({\rm{2a}} = \frac{{{\rm{6x}}}}{{{\rm{6x}} + 5}} = \frac{{{\rm{6x}} + 5 - 5}}{{{\rm{6x}} + 5}} = 1 - \frac{5}{{{\rm{6x}} + 5}}.\)

Vì a là số nguyên nên 2a là số nguyên.

Với x là số nguyên, để 2a là số nguyên thì \(\frac{5}{{{\rm{6x}} + 5}}\) là số nguyên.

Suy ra (6x + 5) ∈ Ư(5) = {1; -1; 5; -5}.

Ta có bảng:

6x + 515-1-5
x\(\frac{{ - 2}}{3}\) (KTM)0 (TM)-1 (TM)\(\frac{{ - 5}}{3}\) (KTM)
a0 (TM)3 (TM)

Vậy có 2 số nguyên x thỏa mãn yêu cầu bài toán.

15. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên x < 27 để 0,2(x - 6) là số nguyên?

Xem đáp án

Đáp án: 6.

Ta có: \(0,2\left( {{\rm{x}} - 6} \right) = \frac{1}{5}\left( {{\rm{x}} - 6} \right) = \frac{{{\rm{x}} - 6}}{5}.\)

Với x là số tự nhiên, để 0,2(x - 6) là số nguyên thì \(\frac{{{\rm{x}} - 6}}{5}\) là số nguyên.

Khi đó, (x - 6) chia hết cho 5 hay (x - 6) là bội của 5 hay x - 6 = 5k (với k là số nguyên).

Suy ra x = 6 + 5k (k là số nguyên).

Theo đầu bài, x là số tự nhiên nhỏ hơn 27 nên 0 < 6 + 5k < 27 (*).

Do k là số nguyên nên ta có:

⦁ Với k = 0 ta có 6 + 5k = 6 + 5.0 = 6 (thỏa mãn);

⦁ Với k = 1 ta có 6 + 5k = 6 + 5.1 = 11 (thỏa mãn);

⦁ Với k = -1 ta có 6 + 5k = 6 + 5.(-1) = 1 (thỏa mãn);

⦁ Với k = 2 ta có 6 + 5k = 6 + 5.2 = 16 (thỏa mãn);

⦁ Với k = -2 ta có 6 + 5k = 6 + 5.(-2) = -4 (thỏa mãn);

⦁ Với k = 3 ta có 6 + 5k = 6 + 5.3 = 21 (thỏa mãn);

⦁ Với k = -3 ta có 6 + 5k = 6 + 5.(-3) = -9 (không thỏa mãn);

⦁ Với k = 4 ta có 6 + 5k = 6 + 5.4 = 26 (thỏa mãn);

⦁ Với k = -4 ta có 6 + 5k = 6 + 5.(-4) = -14 (không thỏa mãn);

⦁ Với k = 5 ta có 6 + 5k = 6 + 5.5 = 31 (không thỏa mãn);

...

Do đó k ∈ {-1; 0; 1; 2; 3; 4} thỏa mãn (*).

Vậy có 6 số x thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả