Bài tập Tìm điều kiện để số hữu tỉ là một số nguyên lớp 7 (có lời giải)
15 câu hỏi
Số hữu tỉ \(\frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}\) (a, b là số nguyên, b ≠ 0) là số nguyên khi
a chia hết cho b.
b chia hết cho a.
a < b.
a > b.
Đáp án đúng là: A
Số hữu tỉ \(\frac{{\rm{a}}}{{\rm{b}}}\) là số nguyên khi a chia hết cho b.
Số hữu tỉ \(\frac{{\rm{x}}}{5}\) (x là số nguyên) là số nguyên khi
5 chia hết cho x.
x là bội của 5.
x = 5 + k (k là một số nguyên).
x > 5.
Đáp án đúng là: B
Để \(\frac{{\rm{x}}}{5}\) là số nguyên thì x chia hết cho 5, hay x là bội của 5.
Do đó, x = 5k (k là số nguyên).
Vậy chọn phương án B.
Chọn khẳng định đúng nhất.
Số hữu tỉ \(\frac{{ - 8}}{{\rm{x}}}\) (x là số nguyên khác 0) là số nguyên khi
x là số nguyên dương.
x là bội của 8.
x là ước của 8.
x là số nguyên âm.
Đáp án đúng là: C
Để \(\frac{{ - 8}}{{\rm{x}}} = - \frac{8}{x}\) là số nguyên thì 8 chia hết cho x, hay x là ước của 8.
Để số hữu tỉ 0,5x (x là số nguyên) là số nguyên thì
x ∈ ℕ.
x ∈ ℤ.
x không chia hết cho 2.
x chia hết cho 2.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(0,5{\rm{x}} = \frac{{\rm{x}}}{2}\).
Để \(\frac{{\rm{x}}}{2}\) là số nguyên thì x chia hết cho 2.
Vậy để số hữu tỉ 0,5x là số nguyên thì x chia hết cho 2.
Cho x thỏa mãn x = 10k (k là số nguyên) thì số hữu tỉ nào dưới đây không là số nguyên?
\(\frac{{\rm{x}}}{2}.\)
\(\frac{{\rm{x}}}{5}.\)
\(\frac{{\rm{x}}}{{10}}.\)
\(\frac{{\rm{x}}}{{20}}.\)
Đáp án đúng là: D
Thay x = 10k vào \(\frac{{\rm{x}}}{2}\) ta có: \(\frac{{\rm{x}}}{2} = \frac{{10{\rm{k}}}}{2} = 5{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\) nên \(\frac{{\rm{x}}}{2}\) là số nguyên.
Thay x = 10k vào \(\frac{{\rm{x}}}{5}\) ta có: \(\frac{{\rm{x}}}{5} = \frac{{10{\rm{k}}}}{5} = 2{\rm{k}} \in \mathbb{Z}\) nên \(\frac{{\rm{x}}}{5}\) là số nguyên.
Thay x = 10k vào \(\frac{{\rm{x}}}{{10}}\) ta có: \(\frac{{\rm{x}}}{{10}} = \frac{{10{\rm{k}}}}{{10}} = {\rm{k}} \in \mathbb{Z}\) nên \(\frac{{\rm{x}}}{{10}}\) là số nguyên.
Thay x = 10k vào \(\frac{{\rm{x}}}{{20}}\) ta có: \(\frac{{\rm{x}}}{{20}} = \frac{{10{\rm{k}}}}{{20}} = \frac{{\rm{k}}}{2}\) chưa chắc đã là số nguyên, nên \(\frac{{\rm{x}}}{{20}}\) không là số nguyên.
Cho số hữu tỉ x = 0,25(a - 4) (a là số nguyên). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{x}} = \frac{{{\rm{a}} - 4}}{4}.\)
Với a là số nguyên, để x là số nguyên thì a - 4 chia hết 4.
a - 4 là ước của 4.
Với a = k + 4 (k là số nguyên) thì x là số nguyên.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. \({\rm{x}} = 0,25\left( {{\rm{a}} - 4} \right) = \frac{1}{4} \cdot \left( {{\rm{a}} - 4} \right) = \frac{{{\rm{a}} - 4}}{4}.\) Vậy a) đúng.
b) Đúng. Với a là số nguyên, để x là số nguyên thì \(\frac{{{\rm{a}} - 4}}{4}\) là số nguyên.
Khi đó, (a - 4) chia hết cho 4.
Vậy b) đúng.
c) Sai. Vì (a - 4) chia hết cho 4 nên a - 4 là bội của 4.
d) Sai. Theo c) ta có: a - 4 là bội của 4 nên a - 4 = 4k (k là số nguyên)
Suy ra a = 4 + 4k (k là số nguyên).
Vậy với a = 4 + 4k (k là số nguyên) thì x là số nguyên.
Cho số hữu tỉ \({\rm{x}} = \frac{8}{{2{\rm{a}} - 2}}\) (a là số nguyên khác 1). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{x}} = \frac{4}{{{\rm{a}} - 1}}.\)
Với a là số nguyên khác 1, để x là số nguyên thì a - 1 là bội của 4.
(a - 1) ∈ {1; 4; 2; 3}.
Có 6 giá trị của a để x là số nguyên.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Với a là số nguyên khác 1, ta có:
\({\rm{x}} = \frac{8}{{2{\rm{a}} - 2}} = \frac{8}{{2\left( {{\rm{a}} - 1} \right)}} = \frac{4}{{{\rm{a}} - 1}}.\)
Vậy a) đúng.
b) Sai. Với a là số nguyên khác 1, để x là số nguyên thì \(\frac{4}{{{\rm{a}} - 1}}\) là số nguyên.
Suy ra a - 1 là ước của 4. Vậy b) sai.
c) Sai. Vì a - 1 là ước của 4 nên (a - 1) ∈ {1; -1; -4; 4; 2; -2}. Vậy c) sai.
d) Đúng. Ta có bảng:
| a - 1 | 1 | 2 | 4 | -1 | -2 | -4 |
| a | 2 (TM) | 3 (TM) | 5 (TM) | 0 (TM) | -1 (TM) | -3 (TM) |
Vậy có 6 giá trị nguyên của a thỏa mãn bài toán.
Cho \({\rm{b}} = 1 - \frac{7}{{2{\rm{x}} - 3}}\) (x là số nguyên). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Với x là số nguyên, b có giá trị là số nguyên khi \(\frac{7}{{2{\rm{x}} - 3}}\) có giá trị nguyên.
2x - 3 là bội của 7.
(2x - 3) ∈ {0; -7; 7}.
Có 5 giá trị của x để b là số nguyên.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Với x là số nguyên, để b là số nguyên thì \(1 - \frac{7}{{2{\rm{x}} - 3}}\) là số nguyên, suy ra \(\frac{7}{{2{\rm{x}} - 3}}\) có giá trị nguyên.
Vậy a) đúng.
b) Sai. Với x là số nguyên, để \(\frac{7}{{2{\rm{x}} - 3}}\) có giá trị nguyên thì 7 chia hết cho 2x - 3 hay 2x - 3 là ước của 7.
Vậy b) sai.
c) Sai. Vì 2x - 3 là ước của 7 nên (2x - 3) ∈ {1; -1; 7; -7}. Vậy c) sai.
d) Sai. Ta có bảng:
| 2x - 3 | 1 | 7 | -1 | -7 |
| x | 2 (TM) | 5 (TM) | 1 (TM) | -2 (TM) |
Vậy có 4 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán.
Cho số hữu tỉ \({\rm{c}} = \frac{{{\rm{x}} - 2}}{{{\rm{x}} - 5}}\) (x là số nguyên khác 5). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{c}} = 1 + \frac{3}{{{\rm{x}} - 5}}.\)
Để c là số nguyên thì x - 5 thuộc tập hợp các ước của 3.
Có 5 giá trị của x để c là số nguyên.
Có 3 giá trị của x để c là số tự nhiên.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Với x là số nguyên khác 5, ta có:
\({\rm{c}} = \frac{{{\rm{x}} - 2}}{{{\rm{x}} - 5}} = \frac{{{\rm{x}} - 5 + 3}}{{{\rm{x}} - 5}} = 1 + \frac{3}{{{\rm{x}} - 5}}.\)
Vậy a) đúng.
b) Đúng. Với x là số nguyên khác 5, để c là số nguyên thì \(1 + \frac{3}{{{\rm{x}} - 5}}\) là số nguyên, nên \(\frac{3}{{{\rm{x}} - 5}}\) là số nguyên.
Khi đó, 3 chia hết cho (x - 5), suy ra x - 5 thuộc tập hợp các ước của 3.
Vậy b) đúng.
c) Sai. Vì x - 5 thuộc tập hợp các ước của 3 nên (x - 5) ∈ {1; -1; 3; -3}.
Ta có bảng:
| x - 5 | 1 | 3 | -1 | -3 |
| x | 6 (TM) | 8 (TM) | 4 (TM) | 2 (TM) |
Vậy có 4 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán.
d) Đúng. Với x = 6 thì \({\rm{c}} = \frac{{{\rm{6}} - 2}}{{{\rm{6}} - 5}} = 4\) là số tự nhiên.
Với x = 8 thì \({\rm{c}} = \frac{{{\rm{8}} - 2}}{{8 - 5}} = 2\) là số tự nhiên.
Với x = 4 thì \({\rm{c}} = \frac{{4 - 2}}{{{\rm{4}} - 5}} = - 2\) không là số tự nhiên.
Với x = 2 thì \({\rm{c}} = \frac{{{\rm{2}} - 2}}{{{\rm{2}} - 5}} = 0\) là số tự nhiên.
Vậy có 3 giá trị của x để c là số tự nhiên.
Cho số hữu tỉ \({\rm{a}} = \frac{{12{\rm{x}} - 13}}{{3{\rm{x}} + 1}}\) (x là số nguyên). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{a}} = 4 - \frac{{17}}{{3{\rm{x}} + 1}}.\)
Với x là số nguyên, để a là số nguyên thì 3x + 1 là ước của 17.
(3x + 1) ∈ {1; -1; 17; -17}.
Có 3 số x thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. \({\rm{a}} = \frac{{12{\rm{x}} - 13}}{{3{\rm{x}} + 1}} = \frac{{12{\rm{x}} + 4 - 17}}{{3{\rm{x}} + 1}} = \frac{{4\left( {3{\rm{x}} + 1} \right) - 17}}{{3{\rm{x}} + 1}} = 4 - \frac{{17}}{{3{\rm{x}} + 1}}.\)Vậy a) đúng.
b) Đúng. Với x là số nguyên, để a là số nguyên thì \(\frac{{17}}{{3{\rm{x}} + 1}}\) là số nguyên, suy ra 3x + 1 là ước của 17.
Vậy b) đúng.
c) Đúng. Vì 3x + 1 là ước của 17 nên (3x + 1) ∈ {1; -1; 17; -17}.
Vậy c) đúng.
d) Sai. Ta có bảng:
| 3x + 1 | 1 | 17 | -1 | -17 |
| x | 0 (TM) | \(\frac{{16}}{3}\) (KTM) | \(\frac{{ - 2}}{3}\) (KTM) | -6 (TM) |
Vậy có 2 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán. Vậy d) sai.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của x để \(\frac{{16}}{{{\rm{x}} - 7}}\) là số nguyên dương?
Đáp án: 5.
Điều kiện: x ≠ 7.
Với x là số nguyên, để \(\frac{{16}}{{{\rm{x}} - 7}}\) là số nguyên thì (x - 7) là các ước nguyên của 16.
Do đó, (x - 7) ∈ {1; -1; 2; -2; 4; -4; 8; -8; 16; -16}.
Mặt khác, để \(\frac{{16}}{{{\rm{x}} - 7}}\) là số dương, tức lớn hơn 0 thì cả tử và mẫu phải có cùng dấu. Mà 16 > 0 nên ta cần x - 7 > 0.
Như vậy (x - 7) ∈ {1; 2; 4; 8; 16}.
Ta có bảng:
Vậy có tất cả 5 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để \(\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{x}} - 5}}\) là số nguyên?
Đáp án: 4.
Điều kiện: x ≠ 5.
Với x ≠ 5, ta có: \(\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{x}} - 5}} = \frac{{{\rm{x}} - 5 + 5}}{{{\rm{x}} - 5}} = 1 + \frac{5}{{{\rm{x}} - 5}}.\)
Với x là số nguyên, để \(\frac{{\rm{x}}}{{{\rm{x}} - 5}}\) là số nguyên thì \(\frac{5}{{{\rm{x}} - 5}}\) là số nguyên.
Do đó, (x - 5) ∈ Ư(5) = {1; -1; 5; -5}.
Ta có bảng:
| x - 5 | 1 | 5 | -1 | -5 |
| x | 6 (TM) | 10 (TM) | 4 (TM) | 0 (TM) |
Vậy có 4 giá trị nguyên của x thỏa mãn bài toán.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của x để \(\frac{{3{\rm{x}} - 5}}{{{\rm{x}} - 1}}\) là số nguyên dương?
Đáp án: 4.
Điều kiện: x ≠ 1.
Với x ≠ 1, ta có: \(\frac{{3{\rm{x}} - 5}}{{{\rm{x}} - 1}} = \frac{{{\rm{3x}} - 3 - 2}}{{{\rm{x}} - 1}} = \frac{{3\left( {{\rm{x}} - 1} \right) - 2}}{{{\rm{x}} - 1}} = 3 - \frac{2}{{{\rm{x}} - 1}}.\)
Với số nguyên x khác 1, để \(\frac{2}{{{\rm{x}} - 1}}\) là số nguyên thì (x - 1) ∈ Ư(2) = {1; -1; 2; -2}.
Ta có bảng:
| x - 1 | 1 | 2 | -1 | -2 |
| x | 2 (TM) | 3 (TM) | 0 (TM) | -1 (TM) |
| \(3 - \frac{2}{{{\rm{x}} - 1}}\) | 1 (TM (*)) | 2 (TM (*)) | 5 (TM (*)) | 4 (TM (*)) |
Vậy có 4 giá trị của x thỏa mãn bài toán.
Có bao nhiêu số nguyên x để \({\rm{a}} = \frac{{{\rm{3x}}}}{{{\rm{6x}} + 5}}\) là số nguyên?
Đáp án: 2.
Ta có: \({\rm{2a}} = \frac{{{\rm{6x}}}}{{{\rm{6x}} + 5}} = \frac{{{\rm{6x}} + 5 - 5}}{{{\rm{6x}} + 5}} = 1 - \frac{5}{{{\rm{6x}} + 5}}.\)
Vì a là số nguyên nên 2a là số nguyên.
Với x là số nguyên, để 2a là số nguyên thì \(\frac{5}{{{\rm{6x}} + 5}}\) là số nguyên.
Suy ra (6x + 5) ∈ Ư(5) = {1; -1; 5; -5}.
Ta có bảng:
| 6x + 5 | 1 | 5 | -1 | -5 |
| x | \(\frac{{ - 2}}{3}\) (KTM) | 0 (TM) | -1 (TM) | \(\frac{{ - 5}}{3}\) (KTM) |
| a | 0 (TM) | 3 (TM) |
Vậy có 2 số nguyên x thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Có bao nhiêu số tự nhiên x < 27 để 0,2(x - 6) là số nguyên?
Đáp án: 6.
Ta có: \(0,2\left( {{\rm{x}} - 6} \right) = \frac{1}{5}\left( {{\rm{x}} - 6} \right) = \frac{{{\rm{x}} - 6}}{5}.\)
Với x là số tự nhiên, để 0,2(x - 6) là số nguyên thì \(\frac{{{\rm{x}} - 6}}{5}\) là số nguyên.
Khi đó, (x - 6) chia hết cho 5 hay (x - 6) là bội của 5 hay x - 6 = 5k (với k là số nguyên).
Suy ra x = 6 + 5k (k là số nguyên).
Theo đầu bài, x là số tự nhiên nhỏ hơn 27 nên 0 < 6 + 5k < 27 (*).
Do k là số nguyên nên ta có:
⦁ Với k = 0 ta có 6 + 5k = 6 + 5.0 = 6 (thỏa mãn);
⦁ Với k = 1 ta có 6 + 5k = 6 + 5.1 = 11 (thỏa mãn);
⦁ Với k = -1 ta có 6 + 5k = 6 + 5.(-1) = 1 (thỏa mãn);
⦁ Với k = 2 ta có 6 + 5k = 6 + 5.2 = 16 (thỏa mãn);
⦁ Với k = -2 ta có 6 + 5k = 6 + 5.(-2) = -4 (thỏa mãn);
⦁ Với k = 3 ta có 6 + 5k = 6 + 5.3 = 21 (thỏa mãn);
⦁ Với k = -3 ta có 6 + 5k = 6 + 5.(-3) = -9 (không thỏa mãn);
⦁ Với k = 4 ta có 6 + 5k = 6 + 5.4 = 26 (thỏa mãn);
⦁ Với k = -4 ta có 6 + 5k = 6 + 5.(-4) = -14 (không thỏa mãn);
⦁ Với k = 5 ta có 6 + 5k = 6 + 5.5 = 31 (không thỏa mãn);
...
Do đó k ∈ {-1; 0; 1; 2; 3; 4} thỏa mãn (*).
Vậy có 6 số x thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 7
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















