20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ nào dưới đây là đúng?
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\).
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\).
\(\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\).
Đáp án đúng là: A
Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ là \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).
Bỏ dấu ngoặc ở biểu thức \(a - \left( { - b + c + d} \right)\) ta được
\(a - b - c - d.\)
\(a + b - c - d.\)
\(a + b + c + d.\)
\(a - b + c + d.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(a - \left( { - b + c + d} \right) = a + b - c - d.\)
Có \(x + y = z\). Áp dụng quy tắc chuyển vế ta được
\(x = z + y.\)
\(x = z - y.\)
\(x = - z - y.\)
\(x = y - z.\)
Đáp án đúng là: B
\(x + y = z\) nên \(x = z - y.\)
Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(a - \left( {b + c - d} \right) = a + b + c - d.\)
\(a - \left( {b + c - d} \right) = a + b + c - d.\)
\(a - \left( {b + c - d} \right) = a - b - c + d.\)
\(a - \left( {b + c - d} \right) = a - b - c - d.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(a - \left( {b + c - d} \right) = a - b - c + d.\)
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta
Giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
Đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc.
Giữ nguyên dấu của các số hạng đầu, các số hạng còn lại đổi dấu.
Đổi dấu số hạng đầu, các số hạng còn lại giữ nguyên dấu.
Đáp án đúng là: A
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
Khi thực hiện phép tính số hữu tỉ, khẳng định nào sau đây là đúng?
Nhân chia → Cộng trừ → Lũy thừa.
Khi thực hiện các phép tính có dấu ngoặc ưu tiên ngoặc nhọn trước.
Nếu chỉ có phép cộng, trừ thì ta thực hiện cộng trước, trừ sau.
Với biểu thức có dấu ngoặc: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau theo thứ tự \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}.\)
Đáp án đúng là: D
Với biểu thức có dấu ngoặc: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau theo thứ tự \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}.\)
Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “−“ đằng trước, ta:
Giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
Đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc.
Giữ nguyên dấu của số hạng đầu, các số hạng còn lại đổi dấu.
Đổi dấu số hạng đầu, giữ nguyên dấu các số hạng còn lại.
Đáp án đúng là: B
Khi bỏ dấu ngoặc đằng trước có dấu “−“ đằng trước, ta đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc.
Giá trị của biểu thức \(A = {2^3} - \left[ {{{1,5}^2} - \left( {{2^2} - 1,75} \right)} \right]\) là
8.
2.
\(1,5.\)
\(1,75.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(A = {2^3} - \left[ {{{1,5}^2} - \left( {{2^2} - 1,75} \right)} \right]\)
\(A = 8 - \left[ {2,25 - \left( {4 - 1,75} \right)} \right]\)
\(A = 8 - \left[ {2,25 - 2,25} \right]\)
\(A = 8 - 0\)
\(A = 8\).
Vậy \(A = 8\).
Kết quả của phép tính \(\left( { - \frac{3}{7} + \frac{3}{5}} \right):\frac{{20}}{{21}} + \left( { - \frac{4}{7} + \frac{2}{5}} \right):\frac{{20}}{{21}}\) là
2.
0.
\( - 1.\)
1.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\(\left( { - \frac{3}{7} + \frac{3}{5}} \right):\frac{{20}}{{21}} + \left( { - \frac{4}{7} + \frac{2}{5}} \right):\frac{{20}}{{21}} = \left( { - \frac{3}{7} + \frac{3}{5}} \right) \cdot \frac{{21}}{{20}} + \left( { - \frac{4}{7} + \frac{2}{5}} \right) \cdot \frac{{21}}{{20}} = \left( { - \frac{3}{7} + \frac{3}{5} - \frac{4}{7} + \frac{2}{5}} \right) \cdot \frac{{21}}{{20}} = 0 \cdot \frac{{21}}{{20}} = 0\).
Giá trị của biểu thức \(A = 1,2:\left\{ {\frac{9}{4}:\left[ {3 - \left( {12,5 + 2,5 \cdot 7} \right)} \right]} \right\} + \frac{2}{5}\) là
\( - 14.\)
\( - 15.\)
\( - \frac{{74}}{5}.\)
\(14.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(A = 1,2:\left\{ {\frac{9}{4}:\left[ {3 - \left( {12,5 + 2,5 \cdot 7} \right)} \right]} \right\} + \frac{2}{5}\)
\(A = 1,2:\left\{ {\frac{9}{4}:\left[ {3 - \left( {12,5 + 17,5} \right)} \right]} \right\} + \frac{2}{5}\)
\(A = 1,2:\left\{ {\frac{9}{4}:\left[ {3 - 30} \right]} \right\} + \frac{2}{5}\)
\(A = 1,2:\left\{ {\frac{9}{4}:\left( { - 27} \right)} \right\} + \frac{2}{5}\)
\(A = 1,2:\left( { - \frac{1}{{12}}} \right) + \frac{2}{5}\)
\(A = \frac{{ - 72}}{5} + \frac{2}{5}\)
\(A = \frac{{ - 70}}{5}\)
\(A = - 14\).
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Sự sinh trưởng của vi sinh vật là sự tăng lên về số lượng và chủng loại thay đổi theo thời gian. Thời gian thế hệ là thời gian cần thiết cho một tế bào phân chia (hay quần thể nhân đôi) về mặt số lượng cá thể. Biết rằng E.coli có thời gian thế hệ là 20 phút (cứ 20 phút nhân đôi một lần). Khi đó
Số lượng E.coli sau 40 phút gấp hai lần số lượng ban đầu.
Số lượng E.coli sau 40 phút là 2 con.
Sau 3 giờ thì số lượng E.coli nhân đôi 8 lần số lượng E.coli ban đầu.
Số lượng E.coli sau 3 giờ lớn hơn 500 con.
a) Sai.
Vì theo đề, sau 20 phút thì E.coli nhân đôi một lần nên sau 40 phút, số lượng E.coli gấp 4 lần số lượng ban đầu.
b) Sai.
Số lượng E.coli sau 40 phút là \(1 \cdot 2 \cdot 2 = 4\) (con).
c) Sai.
Đổi 3 giờ = 180 phút.
Số lần nhân đôi của E.coli trong 3 giờ là: \(180:20 = 9\) (lần).
Do đó, sau 3 giờ số lượng E.coli nhân đôi 9 lần.
d) Đúng.
Số lượng E.coli sau 3 giờ là: \(1 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 = {2^9} = 512 > 500\) (con).
Gạo lứt là một thực phầm giúp giảm cân, kiểm soát lượng đường trong máu và ngăn ngừa một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch, ung thư. Theo viện Dinh dưỡng Quốc Gia, trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt chứa \({\rm{7}}{\rm{,5 g}}\) protein; \(2,7{\rm{ g}}\) lipid; \(72,8{\rm{ g}}\) glucid; \(3,4{\rm{ g}}\) celluloza; \(1,4{\rm{ g}}\)tro và phần còn lại là nước.
Trong 100 g gạo lứt chứa \(12,2{\rm{ g}}\) gam nước.
Các thành phần dinh dưỡng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là tro, lipid, celluloza, protein, nước và glucid.
Thành phần glucid và nước chiếm hơn \(85\% \) trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt.
Hàm lượng glucid trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt gấp hơn \(2,5\) lần tổng hàm lượng các thành phần còn lại.
a) Đúng.
Trong 100 g gạo lứt chứa khối lượng nước là: \(100 - 7,5 - 2,7 - 72,8 - 3,4 - 1,4 = 12,2\) (g).
Do đó, ý a) là đúng.
b) Sai.
Nhận thấy \(72,8{\rm{ g}} > 12,2{\rm{ g}} > 7,5{\rm{ g}} > 3,4{\rm{ g}} > 2,7{\rm{ g}} > 1,4{\rm{ g}}\) nên các thành phần dinh dưỡng được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là glucid, nước, protein, celluloza, lipid và tro.
Do đó, ý b) là sai.
c) Sai.
Khối lượng nước và glucid trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt là: \(72,8 + 12,2 = 85\) (g)
Do đó, tỉ lệ phần trăm khối lượng nước và glucid trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt là: \(\frac{{85}}{{100}}.100\% = 85\% \).
Do đó, ý c) là sai.
d) Đúng.
Trừ glucid, tổng khối lượng các thành phần dinh dưỡng còn lại có trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt là:
\(100 - 72,8 = 27,2\) (g)
Tỉ lệ của glucid so với tổng các thành phần dinh dưỡng còn lại là: \(\frac{{72,8}}{{27,2}} = 2,67647...\)
Do đó, hàm lượng glucid trong \(100{\rm{ g}}\) gạo lứt gấp hơn \(2,5\) lần tổng hàm lượng các thành phần còn lại.
Do đó, ý d) là đúng.
Giá niêm yết của một thùng sữa milo là \(320{\rm{ 000}}\) đồng. Nhân ngày 1/6 cửa hàng giảm giá \(5\% \)/thùng và giảm thêm \(2\% \)/thùng cho khách hàng thứ \(300\) của cửa hàng.
Số tiền 299 vị khách đầu tiên được giảm là \(16{\rm{ 000}}\) đồng.
Số tiền vị khách thứ 300 được giảm là \(23{\rm{ 000}}\) đồng.
Số tiền vị khách thứ 300 phải thanh toán khi mua thùng sữa trên nhỏ hơn \(300{\rm{ 000}}\) đồng.
Vị khách thứ 300 tiết kiệm được \(7{\rm{ }}000\) đồng so với khách hàng mua sữa khác.
a) Đúng.
Số tiền mà 299 vị khách đầu tiên được giảm là: \(320{\rm{ 000}}{\rm{.5\% }} = 16{\rm{ 000}}\) (đồng).
Do đó, ý a) đúng.
b) Sai.
Số tiền vị khách thứ 300 được giảm là: \(320{\rm{ 000}}{\rm{.}}\left( {{\rm{5\% }} + 2{\rm{\% }}} \right) = 22{\rm{ 400}}\) (đồng).
Do đó, ý b) sai.
c) Đúng.
Do đó, số tiền mà vị khách thứ 300 phải thanh toán là: \(320{\rm{ 000}} - 22{\rm{ }}400 = 297{\rm{ }}600\) (đồng)
Vì vậy, số tiền vị khách thứ 300 phải thành toán khi mua thùng sữa trên nhỏ hơn \(300{\rm{ 000}}\) đồng.
Do đó, ý c) đúng.
d) Sai.
Số tiền mà vị khách thứ 300 tiết kiệm được so với các khách hàng khác là:
\(22{\rm{ }}400 - 16{\rm{ }}000 = 6{\rm{ }}400\) (đồng)
Vậy vị khách thứ 300 tiết kiệm được số tiền so với những khách hàng mua sữa khác là \(6{\rm{ }}400\) đồng.
Do đó, ý d) sai.
Vào dịp Tết Nguyên Đán, bà và Thảo cùng nhau gói bánh chưng. Nguyên liệu để gói bánh chưng gồm bột nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi chiếc bánh sau khi gói nặng khoảng \(0,8\) kg gồm: \(0,5\) kg gạo; \(0,125\) kg đậu xanh; \(0,04\) kg lá dong và còn lại là thịt.
Khối lượng thịt trong mỗi cái bánh chưng là \(125\) g.
Khối lượng gạo trong bánh chưng là nhiều nhất.
Tổng khối lượng gạo, đậu xanh và thịt nhỏ hơn \(0,75{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
Trong mỗi cái bánh chưng, tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt gấp \(19\) lần khối lượng lá dong.
a) Sai.
Khối lượng thịt trong mỗi cái bánh chưng là: \(0,8 - 0,5 - 0,125 - 0,04 = 0,135\) (kg).
Do đó, trong mỗi cái bánh chưng có \(135{\rm{ g}}\) thịt.
Vậy ý a) là sai.
b) Đúng.
Nhận thấy \(0,04{\rm{ kg}} < 0,125{\rm{ kg}} < 0,135{\rm{ kg}} < 0,5{\rm{ kg}}\) nên khối lượng gạo trong bánh chưng là lớn nhất. Vậy ý b) là đúng.
c) Sai.
Tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt là: \(0,135 + 0,125 + 0,5 = 0,76\) (kg).
Do đó, tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt lớn hơn \(0,75{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
Suy ra ý c) là sai.
d) Đúng.
Do đó, tỉ lệ giữa tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt với khối lượng bánh chưng là: \(\frac{{0,76}}{{0,04}} = 19\).
Suy ra tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt gấp \(19\) lần khối lượng lá dong.
Do đó, ý d) là đúng.
Hai bạn Minh và Toàn mỗi người mang \(30{\rm{ 000}}\) đồng đi đến cửa hàng mua một cuốn truyện. Cuốn truyện Conan của Minh mua đang có giá niêm yết là \(20{\rm{ }}800\) đồng và đang được giảm giá \(5\% .\) Cuốn truyện Doraemon của Toàn mua đang có giá \({\rm{21 }}200\) đồng và đang được giảm giá \(6\% \). Do đó, Minh và Toàn định góp số tiền thừa mua thêm cuốn truyện nữa.
Cuốn truyện của Minh được giảm \(1{\rm{ }}040\) đồng.
Cuốn truyện của Toàn được giảm \(1{\rm{ }}272\) đồng.
Sau khi giảm giá, bạn Toàn cần trả ít tiền hơn bạn Minh.
Tổng số tiền còn lại của hai bạn không đủ mua cuốn truyện nào.
a) Đúng.
Cuốn truyện của Minh được giảm giá số tiền là: \(20{\rm{ }}800.5\% = 1{\rm{ }}040\) (đồng). Do đó, ý a) là đúng.
b) Đúng.
Cuốn truyện của Toàn được giảm giá số tiền là: \({\rm{21 }}200.6\% = 1{\rm{ }}272\) (đồng). Do đó, ý b) là đúng.
c) Sai.
Sau khi được giảm giá, số tiền Minh cần trả để mua cuốn truyện là: \({\rm{20 }}800 - 1040 = 19{\rm{ }}760\) (đồng)
Sau khi được giảm giá, số tiền Toàn cần trả để mua cuốn truyện là: \({\rm{21 }}200 - 1{\rm{ }}272 = 19{\rm{ }}928\)(đồng).
Nhận thấy \(19{\rm{ }}928 > 19{\rm{ }}760\) nên sau khi giảm giá, bạn Minh cần trả ít tiền hơn bạn Toàn.
Do đó, ý c) là sai.
Tổng số tiền còn lại của hai bạn sau khi mua truyện là:
\(2.30{\rm{ }}000 - \left( {19{\rm{ }}760 + 19{\rm{ }}928} \right) = 20{\rm{ }}312\) (đồng).
d) Sai.
Nhận thấy tổng số tiền còn lại của hai bạn lớn hơn số tiền của cuốn truyện Conan và cuốn truyện Doraemon sau khi giảm giá.
Do đó, tổng số tiền còn lại của hai bạn có thể mua 1 trong 2 cuốn truyện tùy chọn.
Do đó, ý d) là sai.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Câu 1, Câu 2.
Mứt dừa là một món ăn truyền thống của người Việt trong dịp Tết đến xuân về. Hà cùng Thanh đi mua nguyên liệu để làm món mứt dừa. Biết rằng, lượng đường chiếm \(50\% \) lượng cùi dừa và lượng sữa tươi không đường vị vani chiếm \(\frac{1}{{20}}\) lượng cùi dừa. Biết rằng, hai bạn Hà và Thanh muốn làm mứt dừa từ 2 kg cùi dừa.
Tính tổng khối lượng đường và sữa tươi không đường vị vani để làm mứt dừa. (Đơn vị: kg)
Đáp án: 1,1
Tổng khối lượng đường và sữa tươi không đường vị vani để làm mứt dừa là:
\(2 \cdot 50\% + 2 \cdot \frac{1}{{20}} = \frac{{11}}{{10}} = 1,1\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Tổng khối lượng nguyên liệu mà Hà và Thanh làm mứt dừa là bao nhiêu kilogam?
Đáp án: 3,1
Tổng khối lượng nguyên liệu mà Hà và Thanh làm mứt dừa là: \(1,1 + 2 = 3,1\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
Tính giá trị của biểu thức \({\left( { - \frac{3}{4}} \right)^2}:\frac{9}{4} + \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{5}{4} + 0,25} \right)\).
Đáp án: 0,85
Ta có: \({\left( { - \frac{3}{4}} \right)^2}:\frac{9}{4} + \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{5}{4} + 0,25} \right) = \frac{9}{{16}} \cdot \frac{4}{9} + \frac{2}{5} \cdot \left( {\frac{5}{4} + \frac{1}{4}} \right)\)
\( = \frac{1}{4} + \frac{2}{5} \cdot \frac{3}{2}\)
\( = \frac{1}{4} + \frac{3}{5}\)
\( = \frac{{17}}{{20}} = 0,85\).
Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{1}{3}x - \frac{1}{2}x + \frac{3}{4}x = 1\frac{1}{5}:2\frac{1}{7}\). (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án: 0,96
Ta có: \(\frac{1}{3}x - \frac{1}{2}x + \frac{3}{4}x = 1\frac{1}{5}:2\frac{1}{7}\)
\(\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{2} + \frac{3}{4}} \right)x = \frac{6}{5}:\frac{{15}}{7}\)
\(\frac{7}{{12}}x = \frac{{14}}{{25}}\)
\(x = \frac{{14}}{{25}}:\frac{7}{{12}}\)
\(x = \frac{{24}}{{25}}\)
\(x = 0,96\).
Vậy \(x = 0,96\).
Tính giá trị của biểu thức \(15\frac{1}{7} \cdot \left( {\frac{3}{{11}} + \frac{{ - 5}}{9}} \right) + 15\frac{1}{7}\left( { - \frac{4}{9} + \frac{8}{{11}}} \right)\).
Đáp án: 0
\(15\frac{1}{7} \cdot \left( {\frac{3}{{11}} + \frac{{ - 5}}{9}} \right) + 15\frac{1}{7}\left( { - \frac{4}{9} + \frac{8}{{11}}} \right) = 15\frac{1}{7} \cdot \left( {\frac{3}{{11}} + \frac{{ - 5}}{9} - \frac{4}{9} + \frac{8}{{11}}} \right)\)
\( = 15\frac{1}{7} \cdot 0\)
\( = 0\).




