Bài tập Tính giá trị của biểu thức số hữu tỉ dựa vào quy tắc dấu ngoặc lớp 7 (có lời giải)
25 câu hỏi
Kết quả phép tính là:
4
-4
Đáp án đúng là: C
Ta có
= ‒4 + 0 + 0
= ‒4.
Vậy ta chọn đáp án C.
Đáp án đúng là: B
Ta xét từng đáp án:
Đáp án A:
Ta có .
Suy ra đáp án A sai.
Đáp án B:
Ta có .
Suy ra đáp án B đúng.
Đáp án C:
Ta có .
Suy ra đáp án C sai.
Đáp án D:
Ta có .
Suy ra đáp án D sai.
Vậy ta chọn đáp án B.
Kết quả của phép tính bằng:
10
20
0
15
Đáp án đúng là: C
Cho biểu thức . Giá trị của 3H bằng:
81
75
108
27
Đáp án đúng là: A
Ta có .
= 16 + 8 – 1 + 4
= 27
Suy ra 3H = 3.27 = 81.
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho biểu thức . Giá trị của bằng:
0
1
0,75
2.5
Đáp án đúng là: B
Cho biểu thức . Giá trị của bằng:
-18
18
Đáp án đúng là: D
Ta có
= 2.32
= 18.
Suy ra .
Vậy ta chọn đáp án D.
Cho các biểu thức và
Tính giá trị biểu thức G = A – B.
0
1
-1
Một kết quả khác.
Đáp án đúng là: A
Kết luận nào đúng về giá trị của biểu thức
A < 2
A > 2
A < 1
A < 0
Do nên A > 2.
Cho biểu thức . Giá trị của A bằng:
Đáp án đúng là: B
Đáp án đúng là: D
Cho biểu thức A = - (a + b - c) (với a, b, c là các số hữu tỉ) thì
A = a + b - c.
A = a - b - c.
A = -a - b - c.
A = -a - b + c.
Đáp án đúng là: D
Khi bỏ ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “-” thành dấu “+” và dấu “-” thành dấu “+”.
Do đó, A = - (a + b - c) = -a - b + c.
Bỏ dấu ngoặc, giá trị của biểu thức 4,5 - (2 + 1,5) bằng
1.
2.
3.
-1.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 4,5 - (2 + 1,5) = 4,5 - 2 - 1,5 = 2,5 - 1,5 = 1.
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 1.
Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, giá trị biểu thức \({\rm{A}} = \frac{1}{4} - \left( {1 - \frac{3}{4}} \right)\) bằng
A = 1.
A = -1.
A = 0.
A = 2.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({\rm{A}} = \frac{1}{4} - \left( {1 - \frac{3}{4}} \right) = \frac{1}{4} - 1 + \frac{3}{4} = \left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{4}} \right) - 1 = 1 - 1 = 0.\)
Vậy A = 0.
Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, giá trị của biểu thức 4,53 + (12,5 - 4,53) bằng
4,53.
-4,53.
-12,5.
12,5.
Đáp án đúng là: D
4,53 + (12,5 - 4,53)
= 4,53 + 12,5 - 4,53
= (4,53 - 4,53) + 12,5
= 12,5.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 12,5.
Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, giá trị biểu thức \({\rm{A}} = 5\frac{1}{4} - \left( {3 + \frac{1}{4}} \right)\) là
A = 2.
A = 5.
A = 2,5.
A = 5,25.
Đáp án đúng là: A
\({\rm{A}} = 5\frac{1}{4} - \left( {3 + \frac{1}{4}} \right) = 5\frac{1}{4} - 3 - \frac{1}{4}\)
\( = \left( {5\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right) - 3 = 5 - 3 = 2.\)
Vậy A = 2.
Cho \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4\frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,5} \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right).\)
\({\rm{A}} = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} + \frac{5}{2}.\)
\({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + \frac{5}{2}} \right) + 4 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right).\)
A > 0.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Vì \(4\frac{1}{3} = 4 + \frac{1}{3};\;\,2,5 = \frac{5}{2}\) nên \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right).\) Vậy a) đúng.
b) Sai. \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right) = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} - \frac{5}{2}.\) Vậy b) sai.
c) Sai. \({\rm{A}} = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} - \frac{5}{2} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{5}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + 4.\) Vậy c) sai.
d) Đúng. \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{5}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + 4 = - 2 + 0 + 4 = 2 > 0.\) Vậy d) đúng.
Cho \({\rm{B}} = 6,25 - \left[ {\left( {12\frac{2}{5} - 3\frac{3}{4}} \right) - 0,4} \right].\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
B = 6,25 - [(12,4 - 3,75) - 0,4].
B = 6,25 - 12,4 - 3,75 - 0,4.
B = (6,25 + 3,75) - (12,4 - 0,4).
B < 0.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Vì \(12\frac{2}{5} = 12,4;\;\,3\frac{3}{4} = 3,75\) nên B = 6,25 - [(12,4 - 3,75) - 0,4]. Vậy a) đúng.
b) Sai. B = 6,25 - (12,4 - 3,75) + 0,4 = 6,25 - 12,4 + 3,75 + 0,4. Vậy b) sai.
c) Đúng. B = 6,25 - 12,4 + 3,75 + 0,4 = (6,25 + 3,75) - (12,4 - 0,4). Vậy c) đúng.
d) Đúng. B = (6,25 + 3,75) - (12,4 - 0,4) = 10 - 12 = -2 < 0. Vậy d) đúng.
Cho biểu thức \({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1\frac{1}{4}} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right):\frac{{11}}{{13}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)
\({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25 + \frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)
\({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}} \right) - \left( {1,25 - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)
Giá trị biểu thức C là số nguyên dương.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. \({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1\frac{1}{4}} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right):\frac{{11}}{{13}}\)
\( = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)
Vậy a) đúng.
b) Đúng. \({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25} \right) + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}\)
\( = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25 + \frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)
Vậy b) đúng.
c) Sai. \({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25 + \frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}\)
\( = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}} \right) + \left( {1,25 - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)
Vậy c) sai.
d) Sai. \({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}} \right) + \left( {1,25 - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}\)
\( = \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}} = 0 \cdot \frac{{13}}{{11}} = 0.\)
Do đó, giá trị của biểu thức C không là số nguyên dương. Vậy d) sai.
Cho ba biểu thức \({\rm{A}} = 1\frac{2}{3} - 0,6;\;\,{\rm{B}} = \frac{{11}}{3} + \frac{4}{5};\;\,{\rm{C}} = \frac{7}{3} - \frac{2}{5}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{A}} = \frac{5}{3} - \frac{3}{5}.\)
A - B > -3.
A - B - C > 0.
3(A - B - C) < -10.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Vì \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3};\;\,0,6 = \frac{3}{5}\) nên \({\rm{A}} = \frac{5}{3} - \frac{3}{5}.\) Vậy a) đúng.
b) Sai. \({\rm{A}} - {\rm{B}} = \left( {\frac{5}{3} - \frac{3}{5}} \right) - \left( {\frac{{11}}{3} + \frac{4}{5}} \right)\)
\( = \frac{5}{3} - \frac{3}{5} - \frac{{11}}{3} - \frac{4}{5}\)
\( = \left( {\frac{5}{3} - \frac{{11}}{3}} \right) - \left( {\frac{3}{5} + \frac{4}{5}} \right)\)
\( = \frac{{ - 6}}{3} - \frac{7}{5} = - 2 - \frac{7}{5}\)
\( = \frac{{ - 17}}{5} < - 3.\)
Vậy b) sai.
c) Sai. \({\rm{A}} - {\rm{B}} - {\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 17}}{5}} \right) - \left( {\frac{7}{3} - \frac{2}{5}} \right)\)
\( = \frac{{ - 17}}{5} - \frac{7}{3} + \frac{2}{5} = \left( {\frac{{ - 17}}{5} + \frac{2}{5}} \right) - \frac{7}{3}\)
\( = \frac{{ - 15}}{5} - \frac{7}{3} = - 3 - \frac{7}{3}\)
\( = \frac{{ - 16}}{3} < 0.\)
Vậy c) sai.
d) Đúng. Vì \({\rm{A}} - {\rm{B}} - {\rm{C}} = \frac{{ - 16}}{3}\) nên \(3\left( {{\rm{A}} - {\rm{B}} - {\rm{C}}} \right) = 3 \cdot \frac{{ - 16}}{3} = - 16 < - 10.\)
Vậy d) đúng.
Cho hai biểu thức \({\rm{A}} = - \left( {\frac{2}{5} - \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{3}{5} + \frac{4}{3}} \right);\;\,{\rm{B}} = 0,16 - \left( {\frac{1}{2} + \frac{4}{{25}}} \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{A}} = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5} - \frac{4}{3}.\)
A < 0.
B > 0.
A = 2B.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. \({\rm{A}} = - \left( {\frac{2}{5} - \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{3}{5} + \frac{4}{3}} \right) = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5} - \frac{4}{3}.\) Vậy a) đúng.
b) Đúng. \({\rm{A}} = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5} - \frac{4}{3} = \left( {\frac{{ - 2}}{5} - \frac{3}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{4}{3}} \right) = - 1 - 1 = - 2 < 0.\)
Vậy b) đúng.
c) Sai. \({\rm{B}} = 0,16 - \left( {\frac{1}{2} + \frac{4}{{25}}} \right)\)
= 0,16 - (0,5 + 0,16)
= 0,16 - 0,5 - 0,16
= (0,16 - 0,16) - 0,5
= - 0,5 < 0.
Vậy c) sai.
d) Sai. Ta có: A = -2 và B = -0,5 nên A = 4B. Vậy d) sai.
Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{ - 11}}{{25}} + \left( {1,25 - 0,56} \right)\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 0,25.
\[M = \frac{{ - 11}}{{25}} + \left( {1,25 - 0,56} \right)\]
\[ = \frac{{ - 11}}{{25}} + 1,25 - \frac{{14}}{{25}}\]
\( = \left( {\frac{{ - 11}}{{25}} - \frac{{14}}{{25}}} \right) + 1,25\)
\( = \left( { - 1} \right) + 1,25 = 0,25.\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 0,25.
Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức:
N = -(2,25 + 1) + (1,25 + 4).
Đáp án: 2.
N = -(2,25 + 1) + (1,25 + 4)
= -2,25 - 1 + 1,25 + 4
= (-2,25 + 1,25) + (4 - 1)
= -1 + 3
= 2.
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 2.
Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức
\({\rm{A}} = \left( { - 2,5 + 1\frac{4}{5}} \right) - \left( {1,5 - 0,2} \right).\)
Đáp án: -2.
A = -2,5 + 1,8 - 1,5 + 0,2
= (-2,5 - 1,5) + (1,8 + 0,2)
= (-4) + 2
= -2.
Vậy A = -2.
Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức
\({\rm{B}} = \left( { - 0,75 + \frac{5}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right):\frac{2}{7}.\)
Đáp án: -7.
\({\rm{B}} = \left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2}\)
\( = \left[ {\left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right) - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right)} \right] \cdot \frac{7}{2}\)
\( = \left[ { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}} - \frac{9}{4} + \frac{8}{{13}}} \right] \cdot \frac{7}{2}\)
\( = \left[ {\left( { - \frac{3}{4} - \frac{9}{4}} \right) + \left( {\frac{5}{{13}} + \frac{8}{{13}}} \right)} \right] \cdot \frac{7}{2}\)
\( = \left[ {\left( { - 3} \right) + 1} \right] \cdot \frac{7}{2}\)
\( = \left( { - 2} \right) \cdot \frac{7}{2} = - 7.\)
Vậy B = -7.
Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức
\(C = \frac{{{{15}^3}}}{{{3^3}}} - \left( {2,{5^3} \cdot {2^3} + {4^{2026}}} \right) + {4^{2026}}.\)
Đáp án: 0
\(C = \frac{{{{15}^3}}}{{{3^3}}} - \left( {2,{5^3} \cdot {2^3} + {4^{2026}}} \right) + {4^{2026}}\)
\( = {\left( {\frac{{15}}{3}} \right)^3} - {\left( {2,5 \cdot 2} \right)^3} - {4^{2026}} + {4^{2026}}\)
= 53 - 53 = 0.
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 0.








