Bài tập Tính giá trị của biểu thức số hữu tỉ dựa vào quy tắc dấu ngoặc lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính giá trị của biểu thức số hữu tỉ dựa vào quy tắc dấu ngoặc lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 765 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính 1−12+13+12−2−13+3 là:

83

4

-4

43

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có 1−12+13+12−2−13+3

=1−12+13+12−2−13−3

=1−2−3+−12+12+13−13

= ‒4 + 0 + 0

= ‒4.

Vậy ta chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số -38 là kết quả của phép tính nào dưới đây?

12−18

−18−14

18−14

−12−18

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A:

Ta có 12−18=48−18=38≠−38.

Suy ra đáp án A sai.

Đáp án B:

Ta có −18−14=−18−28=−38.

Suy ra đáp án B đúng.

Đáp án C:

Ta có 18−14=18−28=−18≠−38.

Suy ra đáp án C sai.

Đáp án D:

Ta có −12−18=−48−18=−58≠−38.

Suy ra đáp án D sai.

Vậy ta chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 12023.−79+20222023.−79+79 bằng:

10

20

0

15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức H=24+8.−22:120−122.4+−22. Giá trị của 3H bằng:

81

75

108

27

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có H=24+8.−22:120−122.4+−22.

=16+8.1−14.4+4

= 16 + 8 – 1 + 4

= 27

Suy ra 3H = 3.27 = 81.

Vậy ta chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức M=11315.0,52.3+815−11960:12324. Giá trị của M20 bằng:

0

1

0,75

2.5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức E=210.941.2512365.1515.109. Giá trị của E100 bằng:

-18

-5011

18

950

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có E=210.941.2512365.1515.109

=210.3241.5212365.3.515.2.59

=210.382.524365.315.515.29.59

=210.382.52429.380.524

= 2.32

= 18.

Suy ra E100=18100=950.

Vậy ta chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các biểu thức A=0,4−29+2111,4−79+711 và B=13−0,25+15116−0,875+0,7 

Tính giá trị biểu thức G = A – B.

0

1

-1

Một kết quả khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết luận nào đúng về giá trị của biểu thức A=15−−23−13+56?

A < 2

A > 2

A < 1

A < 0

Xem đáp án
Đáp án đúng là: B
Media VietJack

=6130.

Do A=6130>6030=2 nên A > 2.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức A=11.3+13.5+15.7+...+119.21. Giá trị của A bằng:

2021

1021

2110

2120

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức E=−13+132−133+134−...+1350−1351 bằng:

−351+14.352

−351+15.351

−351−14.351

−351+14.351

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

Media VietJack

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức A = - (a + b - c) (với a, b, c là các số hữu tỉ) thì

A = a + b - c.

A = a - b - c.

A = -a - b - c.

A = -a - b + c.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi bỏ ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu của các số hạng trong dấu ngoặc: dấu “-” thành dấu “+” và dấu “-” thành dấu “+”.

Do đó, A = - (a + b - c) = -a - b + c.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bỏ dấu ngoặc, giá trị của biểu thức 4,5 - (2 + 1,5) bằng

1.

2.

3.

-1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 4,5 - (2 + 1,5) = 4,5 - 2 - 1,5 = 2,5 - 1,5 = 1.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 1.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, giá trị biểu thức \({\rm{A}} = \frac{1}{4} - \left( {1 - \frac{3}{4}} \right)\) bằng

A = 1.

A = -1.

A = 0.

A = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\rm{A}} = \frac{1}{4} - \left( {1 - \frac{3}{4}} \right) = \frac{1}{4} - 1 + \frac{3}{4} = \left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{4}} \right) - 1 = 1 - 1 = 0.\)

Vậy A = 0.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, giá trị của biểu thức 4,53 + (12,5 - 4,53) bằng

4,53.

-4,53.

-12,5.

12,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

4,53 + (12,5 - 4,53)

= 4,53 + 12,5 - 4,53

= (4,53 - 4,53) + 12,5

= 12,5.

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 12,5.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, giá trị biểu thức \({\rm{A}} = 5\frac{1}{4} - \left( {3 + \frac{1}{4}} \right)\) là

A = 2.

A = 5.

A = 2,5.

A = 5,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({\rm{A}} = 5\frac{1}{4} - \left( {3 + \frac{1}{4}} \right) = 5\frac{1}{4} - 3 - \frac{1}{4}\)

\( = \left( {5\frac{1}{4} - \frac{1}{4}} \right) - 3 = 5 - 3 = 2.\)

Vậy A = 2.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4\frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + 2,5} \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right).\)

ĐúngSai
b

\({\rm{A}} = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} + \frac{5}{2}.\)

ĐúngSai
c

\({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + \frac{5}{2}} \right) + 4 + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right).\)

ĐúngSai
d

A > 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì \(4\frac{1}{3} = 4 + \frac{1}{3};\;\,2,5 = \frac{5}{2}\) nên \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right).\) Vậy a) đúng.

b) Sai. \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{1}{3} + \frac{5}{2}} \right) = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} - \frac{5}{2}.\) Vậy b) sai.

c) Sai. \({\rm{A}} = \frac{1}{2} + 4 + \frac{1}{3} - \frac{1}{3} - \frac{5}{2} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{5}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + 4.\) Vậy c) sai.

d) Đúng. \({\rm{A}} = \left( {\frac{1}{2} - \frac{5}{2}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{3}} \right) + 4 = - 2 + 0 + 4 = 2 > 0.\) Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{B}} = 6,25 - \left[ {\left( {12\frac{2}{5} - 3\frac{3}{4}} \right) - 0,4} \right].\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

B = 6,25 - [(12,4 - 3,75) - 0,4].

ĐúngSai
b

B = 6,25 - 12,4 - 3,75 - 0,4.

ĐúngSai
c

B = (6,25 + 3,75) - (12,4 - 0,4).

ĐúngSai
d

B < 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì \(12\frac{2}{5} = 12,4;\;\,3\frac{3}{4} = 3,75\) nên B = 6,25 - [(12,4 - 3,75) - 0,4]. Vậy a) đúng.

b) Sai. B = 6,25 - (12,4 - 3,75) + 0,4 = 6,25 - 12,4 + 3,75 + 0,4. Vậy b) sai.

c) Đúng. B = 6,25 - 12,4 + 3,75 + 0,4 = (6,25 + 3,75) - (12,4 - 0,4). Vậy c) đúng.

d) Đúng. B = (6,25 + 3,75) - (12,4 - 0,4) = 10 - 12 = -2 < 0. Vậy d) đúng.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức \({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1\frac{1}{4}} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right):\frac{{11}}{{13}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

ĐúngSai
b

\({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25 + \frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

ĐúngSai
c

\({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}} \right) - \left( {1,25 - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức C là số nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. \({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1\frac{1}{4}} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right):\frac{{11}}{{13}}\)

\( = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}} + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

Vậy a) đúng.

b) Đúng. \({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25} \right) + \left( {\frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}\)

\( = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25 + \frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

Vậy b) đúng.

c) Sai. \({\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 3}}{7} + 1,25 + \frac{{ - 4}}{7} - 0,25} \right) \cdot \frac{{13}}{{11}}\)

\( = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}} \right) + \left( {1,25 - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}.\)

Vậy c) sai.

d) Sai. \({\rm{C}} = \left[ {\left( {\frac{{ - 3}}{7} + \frac{{ - 4}}{7}} \right) + \left( {1,25 - 0,25} \right)} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}}\)

\( = \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] \cdot \frac{{13}}{{11}} = 0 \cdot \frac{{13}}{{11}} = 0.\)

Do đó, giá trị của biểu thức C không là số nguyên dương. Vậy d) sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba biểu thức \({\rm{A}} = 1\frac{2}{3} - 0,6;\;\,{\rm{B}} = \frac{{11}}{3} + \frac{4}{5};\;\,{\rm{C}} = \frac{7}{3} - \frac{2}{5}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{A}} = \frac{5}{3} - \frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
b

A - B > -3.

ĐúngSai
c

A - B - C > 0.

ĐúngSai
d

3(A - B - C) < -10.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3};\;\,0,6 = \frac{3}{5}\) nên \({\rm{A}} = \frac{5}{3} - \frac{3}{5}.\) Vậy a) đúng.

b) Sai. \({\rm{A}} - {\rm{B}} = \left( {\frac{5}{3} - \frac{3}{5}} \right) - \left( {\frac{{11}}{3} + \frac{4}{5}} \right)\)

\( = \frac{5}{3} - \frac{3}{5} - \frac{{11}}{3} - \frac{4}{5}\)

\( = \left( {\frac{5}{3} - \frac{{11}}{3}} \right) - \left( {\frac{3}{5} + \frac{4}{5}} \right)\)

\( = \frac{{ - 6}}{3} - \frac{7}{5} = - 2 - \frac{7}{5}\)

\( = \frac{{ - 17}}{5} < - 3.\)

Vậy b) sai.

c) Sai. \({\rm{A}} - {\rm{B}} - {\rm{C}} = \left( {\frac{{ - 17}}{5}} \right) - \left( {\frac{7}{3} - \frac{2}{5}} \right)\)

\( = \frac{{ - 17}}{5} - \frac{7}{3} + \frac{2}{5} = \left( {\frac{{ - 17}}{5} + \frac{2}{5}} \right) - \frac{7}{3}\)

\( = \frac{{ - 15}}{5} - \frac{7}{3} = - 3 - \frac{7}{3}\)

\( = \frac{{ - 16}}{3} < 0.\)

Vậy c) sai.

d) Đúng. Vì \({\rm{A}} - {\rm{B}} - {\rm{C}} = \frac{{ - 16}}{3}\) nên \(3\left( {{\rm{A}} - {\rm{B}} - {\rm{C}}} \right) = 3 \cdot \frac{{ - 16}}{3} = - 16 < - 10.\)

Vậy d) đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \({\rm{A}} = - \left( {\frac{2}{5} - \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{3}{5} + \frac{4}{3}} \right);\;\,{\rm{B}} = 0,16 - \left( {\frac{1}{2} + \frac{4}{{25}}} \right).\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\rm{A}} = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5} - \frac{4}{3}.\)

ĐúngSai
b

A < 0.

ĐúngSai
c

B > 0.

ĐúngSai
d

A = 2B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. \({\rm{A}} = - \left( {\frac{2}{5} - \frac{1}{3}} \right) - \left( {\frac{3}{5} + \frac{4}{3}} \right) = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5} - \frac{4}{3}.\) Vậy a) đúng.

b) Đúng. \({\rm{A}} = \frac{{ - 2}}{5} + \frac{1}{3} - \frac{3}{5} - \frac{4}{3} = \left( {\frac{{ - 2}}{5} - \frac{3}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{3} - \frac{4}{3}} \right) = - 1 - 1 = - 2 < 0.\)

Vậy b) đúng.

c) Sai. \({\rm{B}} = 0,16 - \left( {\frac{1}{2} + \frac{4}{{25}}} \right)\)

= 0,16 - (0,5 + 0,16)

= 0,16 - 0,5 - 0,16

= (0,16 - 0,16) - 0,5

= - 0,5 < 0.

Vậy c) sai.

d) Sai. Ta có: A = -2 và B = -0,5 nên A = 4B. Vậy d) sai.

21. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{{ - 11}}{{25}} + \left( {1,25 - 0,56} \right)\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 0,25.

\[M = \frac{{ - 11}}{{25}} + \left( {1,25 - 0,56} \right)\]

\[ = \frac{{ - 11}}{{25}} + 1,25 - \frac{{14}}{{25}}\]

\( = \left( {\frac{{ - 11}}{{25}} - \frac{{14}}{{25}}} \right) + 1,25\)

\( = \left( { - 1} \right) + 1,25 = 0,25.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 0,25.

22. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức:

N = -(2,25 + 1) + (1,25 + 4).

Xem đáp án

Đáp án: 2.

N = -(2,25 + 1) + (1,25 + 4)

= -2,25 - 1 + 1,25 + 4

= (-2,25 + 1,25) + (4 - 1)

= -1 + 3

= 2.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 2.

23. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức

\({\rm{A}} = \left( { - 2,5 + 1\frac{4}{5}} \right) - \left( {1,5 - 0,2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án: -2.

A = -2,5 + 1,8 - 1,5 + 0,2

= (-2,5 - 1,5) + (1,8 + 0,2)

= (-4) + 2

= -2.

Vậy A = -2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức

\({\rm{B}} = \left( { - 0,75 + \frac{5}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right):\frac{2}{7}.\)

Xem đáp án

Đáp án: -7.

\({\rm{B}} = \left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2} - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right) \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ {\left( { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}}} \right) - \left( {\frac{9}{4} - \frac{8}{{13}}} \right)} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ { - \frac{3}{4} + \frac{5}{{13}} - \frac{9}{4} + \frac{8}{{13}}} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ {\left( { - \frac{3}{4} - \frac{9}{4}} \right) + \left( {\frac{5}{{13}} + \frac{8}{{13}}} \right)} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left[ {\left( { - 3} \right) + 1} \right] \cdot \frac{7}{2}\)

\( = \left( { - 2} \right) \cdot \frac{7}{2} = - 7.\)

Vậy B = -7.

25. Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng quy tắc dấu ngoặc, tính giá trị của biểu thức

\(C = \frac{{{{15}^3}}}{{{3^3}}} - \left( {2,{5^3} \cdot {2^3} + {4^{2026}}} \right) + {4^{2026}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 0

\(C = \frac{{{{15}^3}}}{{{3^3}}} - \left( {2,{5^3} \cdot {2^3} + {4^{2026}}} \right) + {4^{2026}}\)

\( = {\left( {\frac{{15}}{3}} \right)^3} - {\left( {2,5 \cdot 2} \right)^3} - {4^{2026}} + {4^{2026}}\)

= 53 - 53 = 0.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 0.