Trắc nghiệm Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế lớp 7 (có đáp án - phần 1)
Đề thi

Trắc nghiệm Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế lớp 7 (có đáp án - phần 1)

A
Admin
ToánLớp 772 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:

Nhân và chia ⇒ Lũy thừa ⇒ Cộng và trừ;

Nhân và chia ⇒ Cộng và trừ ⇒ Lũy thừa;

Lũy thừa ⇒ Nhân và chia ⇒ Cộng và trừ;

Lũy thừa ⇒ Cộng và trừ ⇒ Nhân và chia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự:

Lũy thừa ⇒ Nhân và chia ⇒ Cộng và trừ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia ta thực hiện các phép tính theo thứ tự

từ phải sang trái;

từ trái sang phải;

phép nhân (phép cộng) trước;

phép chia (phép trừ) trước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải

đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “–” và dấu “–” đổi thành dấu “+”;

giữ nguyên dấu của số hạng đó;

giữ nguyên dấu “+” và dấu “–” đổi thành dấu “+”;

giữ nguyên dấu “−” và dấu “+” đổi thành dấu “−”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó: dấu “+” đổi thành dấu “–” và dấu “–” đổi thành dấu “+”.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: \(x + 0,25 = - \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{5}{{12}}\);

\(x = \frac{{11}}{{12}}\);

\(x = - \frac{5}{{12}}\);

\(x = - \frac{{11}}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(x + 0,25 = - \frac{2}{3}\)

\(x = - \frac{2}{3} - 0,25\)

\(x = - \frac{2}{3} - \frac{1}{4}\)

\(x = - \frac{8}{{12}} - \frac{3}{{12}}\)

\(x = - \frac{{11}}{{12}}\). Vậy \(x = - \frac{{11}}{{12}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: \(x - \left( { - \frac{2}{5}} \right) = \frac{5}{2}\)

\(x = \frac{{21}}{{10}}\);

\(x = \frac{{ - 21}}{{10}}\);

\(x = \frac{{29}}{{10}}\);

\(x = \frac{{ - 29}}{{10}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(x - \left( { - \frac{2}{5}} \right) = \frac{5}{2}\)

\(x = \frac{5}{2} + \left( { - \frac{2}{5}} \right)\)

\(x = \frac{5}{2} - \frac{2}{5}\)

\(x = \frac{{25}}{{10}} - \frac{4}{{10}}\)

\(x = \frac{{21}}{{10}}\). Vậy \(x = \frac{{21}}{{10}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: \(\frac{5}{4} - 8x = \frac{7}{{12}}\)

\(x = \frac{{16}}{3}\);

\(x = \frac{1}{{12}}\);

\(x = \frac{{ - 16}}{3}\);

\(x = \frac{{ - 1}}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{5}{4} - 8x = \frac{7}{{12}}\)

\( - 8x = \frac{7}{{12}} - \frac{5}{4}\)

\( - 8x = \frac{7}{{12}} - \frac{{15}}{{12}}\)

\( - 8x = \frac{{ - 8}}{{12}}\)

\(x = \frac{{ - 8}}{{12}}:\left( { - 8} \right)\)

\(x = \frac{{ - 8}}{{12}} \cdot \frac{{ - 1}}{8}\)

\(x = \frac{1}{{12}}\). Vậy \(x = \frac{1}{{12}}\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x, biết: \(3 - 3x - \left( {\frac{5}{4} - \frac{7}{5}} \right) = \frac{9}{{20}}\)

\(x = \frac{9}{{10}}\);

\(x = \frac{{ - 9}}{{10}}\);

\(x = \frac{{10}}{9}\);

\(x = \frac{{ - 10}}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(3 - 3x - \left( {\frac{5}{4} - \frac{7}{5}} \right) = \frac{9}{{20}}\)

\(3 - 3x - \left( {\frac{{ - 3}}{{20}}} \right) = \frac{9}{{20}}\)

\( - 3x = \frac{9}{{20}} + \left( {\frac{{ - 3}}{{20}}} \right) - 3\)

\( - 3x = \frac{6}{{20}} - 3\)

\( - 3x = \frac{3}{{10}} - \frac{{30}}{{10}}\)

\( - 3x = \frac{{ - 27}}{{10}}\)

\(x = \frac{{ - 27}}{{10}}:\left( { - 3} \right)\)

\(x = \frac{9}{{10}}\). Vậy \(x = \frac{9}{{10}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\frac{3}{2}:\left( { - \frac{3}{{22}}} \right) + \frac{7}{4} \cdot \left( { - \frac{3}{{14}}} \right)\)

\(\frac{{91}}{8}\);

\( - \frac{{91}}{8}\);

\(\frac{{111}}{{56}}\);

\(\frac{{ - 111}}{{56}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{3}{2}:\left( { - \frac{3}{{22}}} \right) + \frac{7}{4} \cdot \left( { - \frac{3}{{14}}} \right)\)

\( = \frac{3}{2} \cdot \left( { - \frac{{22}}{3}} \right) + \left( { - \frac{3}{8}} \right)\)

\( = \left( { - 11} \right) + \left( { - \frac{3}{8}} \right) = - \frac{{91}}{8}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \( - 1,2 + \left( { - 0,8} \right) + 0,25 + 5,75 - 2022\)

\( - 2022\);

\( - 2018\);

\( - 2026\);

\( - 2030\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\( - 1,2 + \left( { - 0,8} \right) + 0,25 + 5,75 - 2022\)

= \(\left[ { - 1,2 + \left( { - 0,8} \right)} \right] + \left( {0,25 + 5,75} \right) - 2022\)

= \( - 2 + 6 - 2022\)

= \(4 - 2022\) = \( - 2018\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(\frac{{39}}{5} + \left( {\frac{9}{4} - \frac{9}{5}} \right) - \left( {\frac{5}{4} + \frac{6}{7}} \right)\)

\(\frac{{ - 43}}{7}\);

\(\frac{{13}}{7}\);

\(\frac{{43}}{7}\);

\(\frac{{ - 13}}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{39}}{5} + \left( {\frac{9}{4} - \frac{9}{5}} \right) - \left( {\frac{5}{4} + \frac{6}{7}} \right)\)

= \(\frac{{39}}{5} + \frac{9}{4} - \frac{9}{5} - \frac{5}{4} - \frac{6}{7}\)

= \(\left( {\frac{{39}}{5} - \frac{9}{5}} \right) + \left( {\frac{9}{4} - \frac{5}{4}} \right) - \frac{6}{7}\)

= \(6 + 1 - \frac{6}{7}\)

= \(7 - \frac{6}{7}\)

= \(\frac{{49}}{7} - \frac{6}{7}\) = \(\frac{{43}}{7}\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào dịp tết Nguyên đán, bà An gói bánh chưng cho gia đình. Nguyên liệu để làm bánh gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi nói lặng khoảng 0,9 kg gồm 0,5 kg gạo; 0,125 kg đậu xanh; 0,04 kg lá dong, còn lại là thịt. Hỏi khối lượng thịt trong mỗi cái bánh chưng là khoảng bao nhiêu?

0,235 kg;

0,2 kg;

0,35 kg;

0,325 kg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khối lượng thịt trong mỗi cái bánh chưng là: 0,9 – (0,5 + 0,125 + 0,04) = 0,235 (kg)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(1234,56 \cdot 2023 + 1234,56 \cdot {\left( { - 2023} \right)^{2022 - 2021}}\)

\(1234,56\);

2023;

0;

− 2023.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(1234,56 \cdot 2023 + 1234,56 \cdot {\left( { - 2023} \right)^{2022 - 2021}}\)

\( = 1234,56 \cdot 2023 + 1234,56 \cdot \left( { - 2023} \right)\)

\( = 1234,56 \cdot \left[ {2023 + \left( { - 2023} \right)} \right]\)

\( = 1234,56 \cdot 0 = 0\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đã đi 110 km trong 3 giờ. Trong giờ thứ nhất, xe đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường. Trong giờ thứ hai, xe đi được \(\frac{2}{5}\) quãng đường còn lại. Hỏi trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

45 km;

44 km;

47 km;

46 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giờ thứ nhất đi được số ki-lô-mét là: \(110 \cdot \frac{1}{3}\) = \(\frac{{110}}{3}\) (km)

Giờ thứ hai đi được số ki-lô-mét là: \(\left( {110 - \frac{{110}}{3}} \right) \cdot \frac{2}{5}\) = \(\frac{{88}}{3}\) (km)

Giờ thứ ba xe đi được số ki-lô-mét là: \(110 - \left( {\frac{{110}}{3} + \frac{{88}}{3}} \right)\) = 44 (km)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(7 \cdot {2^3} - 5\left\{ {\left[ {10,51 + 4 \cdot {{\left( {\frac{3}{4} - \frac{2}{5}} \right)}^2}} \right] - {{2021}^0}} \right\}\)

6;

2021;

56;

51.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(7 \cdot {2^3} - 5\left\{ {\left[ {10,51 + 4 \cdot {{\left( {\frac{3}{4} - \frac{2}{5}} \right)}^2}} \right] - {{2021}^0}} \right\}\)

\( = 7 \cdot 8 - 5\left\{ {\left[ {10,51 + 4 \cdot {{\left( {\frac{7}{{20}}} \right)}^2}} \right] - 1} \right\}\)

\( = 56 - 5\left\{ {\left[ {10,51 + 4 \cdot \frac{{49}}{{400}}} \right] - 1} \right\}\)

\( = 56 - 5\left\{ {\left[ {10,51 + \frac{{49}}{{100}}} \right] - 1} \right\}\)

\( = 56 - 5\left\{ {\left[ {10,51 + 0,49} \right] - 1} \right\}\)

\( = 56 - 5\left\{ {11 - 1} \right\}\)

\( = 56 - 5 \cdot 10 = 6\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm một cái bánh, cần \(2\frac{3}{4}\) cốc bột. An đã có \(1\frac{1}{2}\) cốc bột. Hỏi An cần thêm bao nhiêu cốc bột nữa?

1 cốc bột;

\(\frac{1}{4}\) cốc bột;

\(\frac{5}{4}\) cốc bột;

\(\frac{1}{2}\) cốc bột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

An cần thêm số cốc bột là: \(2\frac{3}{4} - 1\frac{1}{2}\) = \(\frac{{11}}{4} - \frac{3}{2}\) = \(\frac{5}{4}\) (cốc bột)