Bài tập Thứ tự thực hiện các phép tính số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Thứ tự thực hiện các phép tính số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 7166 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức H=3.56−15:110+14 bằng:

1411

914

1114

1511

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính 2.−38+16:13 là:

54

12

34

-14

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có 2.−38+16:13=−34+16.31

=−34+12=−34+24=−14.

Vậy ta chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu thức 21+154:38−16.57. Chọn khẳng định đúng?

Ta cần thực hiện phép tính trừ trước;

Ta cần thực hiện phép chia trước;

Ta cần thực hiện phép nhân trước;

Ta cần thực hiện phép cộng trước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Vì các phép tính cộng, nhân, chia ở ngoài ngoặc và phép tính trừ ở trong ngoặc, nên ta thực hiện phép tính trừ trước.

Vậy ta chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức 23+34.−229. Chọn khẳng định đúng.

Ta cần thực hiện phép tính nhân trước;

Ta cần thực hiện phép tính lũy thừa trước;

Ta cần thực hiện phép tính cộng trước;

Ta cần thực hiện phép tính chia trước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự: lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ.

Do đó ta cần thực hiện phép tính lũy thừa trước.

Vậy ta chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ta cần thực hiện phép tính nào trước trong biểu thức −23:43+−34.43?

Phép nhân;

Phép chia;

Phép cộng;

Cả A, B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dấu ngoặc trong biểu thức đã cho dùng để phân biệt phân số có giá trị âm, trong dấu ngoặc không có phép tính nào.

Do đó ta sẽ xem xét biểu thức này như biểu thức không có dấu ngoặc.

Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự: lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ.

Do đó ta thực hiện phép nhân và phép chia trước, phép cộng sau.

Vậy ta chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng với biểu thức 35−34.26−152?

35−34.132+34.152

35−34.13−152

−320.2152

−320.262−152

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau nên ta có: 35−34.26−152=1220−1520.13−152

=−320.515−3152=−320.2152.

Do đó đáp án C đúng.

Đáp án A, B, D sai vì không thực hiện phép tính trong ngoặc trước.

Vậy ta chọn đáp án C.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây bằng với biểu thức 11615:0,2528?

14

142

143

144

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy 0,25=14 và 116=1242=142.

Do đó ta sẽ biến đổi biểu thức đã cho dưới dạng các lũy thừa có cùng cơ số 14.

Ta có 11615:0,2528

=14215:1428

=1430:1428

=1430−28=142=116.

Vậy ta chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức nào sau đây bằng với biểu thức 26.33 + 27?

26.36;

33 + 27;

43 + 27;

123 + 27.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có 26.33 + 27

= (22)3.33 + 27

= 43.33 + 27

= (4.3)3 + 27

= 123 + 27.

Vậy ta chọn đáp án D.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức (–8)2 : {0,25 – 0,18 : [(52 + 22) : 0,11 – 20180]} .

Ta cần thực hiện phép tính nào trước?

Phép cộng;

Phép chia;

Tât cả các lũy thừa có trong biểu thức;

Phép trừ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đây là biểu thức có dấu ngoặc, nên ta cần thực hiện trong ngoặc trước theo thứ tự ( ); [ ]; { }.

Ta thấy trong ngoặc có lũy thừa nên ta ưu tiên thực hiện phép tính lũy thừa trước.

Do đó ta chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức −157.15+27.−15+−105.23−45+17 bằng:

29

-31

-29

31

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có −157.15+27.−15+−105.23−45+17

=−127.15+−15.27+−105.70105−84105+15105

=−15.127+−15.27+−105.70105−84105+15105

=−15.127+27+−105.1105

=−15.147+−1

= (‒15).2 + (‒1)

= ‒30 + (‒1)

= ‒31.

Vậy ta chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một phép tính có phép tính chia và nâng lên lũy thừa thì

Tính theo thứ tự từ trái sang phải.

Tính theo thứ tự từ phải sang trái.

Tính phép tính chứa phép chia đầu tiên.

Tính phép tính chứa lũy thừa đầu tiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một phép tính có phép tính chia và nâng lên lũy thừa thì tính phép tính chứa lũy thừa đầu tiên.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phép tính thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải khi

A. Phép tính đó chỉ có phép cộng và phép nhân.

Phép tính đó chỉ có phép chia và phép nhân.

Phép tính đó chỉ có phép trừ và phép nhân.

Phép tính đó chỉ có phép trừ và phép chia.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một phép tính thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải khi phép tính đó chỉ có phép chia và phép nhân.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính 1,52 - 2,52 bằng

-4.

-4,5.

-2.

-2,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 1,52 - 2,52 = 2,25 - 6,25 = -4.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(4,5 - 3 \cdot \frac{1}{2}\) bằng

1.

2.

3.

-1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(4,5 - 3 \cdot \frac{1}{2} = 4,5 - \frac{3}{2} = 4,5 - 1,5 = 3.\)

Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 3.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị biểu thức \(\frac{2}{3} \cdot 1,5 \cdot 6\) bằng

4.

6.

5.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{2}{3} \cdot 1,5 \cdot 6 = \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{2} \cdot 6 = 6.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 6.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức A = 268,5 + 25 : 2,52 - 125 : 0,52. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Để tính giá trị biểu thức A, ta tính theo thứ tự từ trái sang phải.

ĐúngSai
b

25 : 2,52 > 4.

ĐúngSai
c

125 : 0,52 = 500.

ĐúngSai
d

A có giá trị nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Để tính giá trị biểu thức A, ta tính giá trị của các phép tính lũy thừa rồi phép tính chia trước. Với kết quả thu được, ta tính A theo thứ tự từ trái sang phải. Vậy a) sai.

b) Sai. Ta có: 25 : 2,52 = 25 : 6,25 = 4. Vậy b) sai.

c) Đúng. Ta có: 125 : 0,52 = 125 : 0,25 = 500. Vậy c) đúng.

d) Sai. Theo b), c) ta có: 25 : 2,52 = 4; 125 : 0,52 = 500 nên ta có:

A = 268,5 + 25 : 2,52 - 125 : 0,52

= 268,5 + 4 - 500 = -227,5.

Vậy A không có giá trị nguyên.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2} + \frac{1}{8}:\left( { - 2} \right) - \frac{{320}}{9} \cdot {\left( { - 0,75} \right)^3}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2} = \frac{{ - 9}}{{16}}\).

ĐúngSai
b

\(\frac{1}{8}:\left( { - 2} \right) > \frac{{ - 1}}{4}.\)

ĐúngSai
c

\(\frac{{320}}{9} \cdot {\left( { - 0,75} \right)^3} < - 100.\)

ĐúngSai
d

A có giá trị là số âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Sai. \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2} = \frac{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}}{{{4^2}}} = \frac{9}{{16}}.\) Vậy a) sai.

b) Đúng. \(\frac{1}{8}:\left( { - 2} \right) = \frac{1}{8} \cdot \frac{1}{{ - 2}} = \frac{{ - 1}}{{16}} > \frac{{ - 1}}{4}.\) Vậy b) đúng.

c) Sai. \(\frac{{320}}{9} \cdot {\left( { - 0,75} \right)^3} = \frac{{320}}{9} \cdot {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^3} = \frac{{320}}{9} \cdot \frac{{ - 27}}{{64}} = - 15 > - 100\). Vậy c) sai.

d) Sai. Ta có: \({\rm{A}} = {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2} + \frac{1}{8}:\left( { - 2} \right) - \frac{{320}}{9} \cdot {\left( { - 0,75} \right)^3}\)

\( = \frac{9}{{16}} + \frac{{ - 1}}{{16}} - \left( { - 15} \right)\)

\( = \frac{8}{{16}} + 15 = \frac{1}{2} + 15 = 15,5 > 0.\)

Vậy A có giá trị là số dương.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho A = 1,6 - 4.1,53 + 9,9 : 32. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

4.1,53 = 13,5.

ĐúngSai
b

9,9 : 32 = 1.

ĐúngSai
c

A > -11,8.

ĐúngSai
d

1,6 - A là số tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. 4.1,53 = 4.3,375 = 13,5. Vậy a) đúng.

b) Sai. 9,9 : 32 = 9,9 : 9 = 1,1. Vậy b) sai.

c) Đúng. A = 1,6 - 4.1,53 + 9,9 : 32

= 1,6 - 13,5 + 1,1 = -10,8 > -11,8.

Vậy c) đúng.

d) Sai. Ta có: 1,6 - A = 1,6 - (-10,8) = 1,6 + 10,8 = 12,4.

Vậy 1,6 - A không là số tự nhiên.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot \frac{5}{2}\) và \({\rm{B}} = 18 \cdot 2,5 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

A = 12,5.

ĐúngSai
b

B > 5.

ĐúngSai
c

A - B2 = -12,5.

ĐúngSai
d

Lấy giá trị của biểu thức A - B2 nhân với \(\frac{{ - 2}}{5}\) được kết quả là một số nguyên âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot \frac{5}{2} = \frac{{10 \cdot 5}}{{2 \cdot 2}} = \frac{{25}}{2} = 12,5.\) Vậy a) đúng.

b) Sai. \({\rm{B}} = 18 \cdot 2,5 \cdot \frac{1}{9} = \frac{{18 \cdot 2,5}}{9} = 5.\) Vậy b) sai.

c) Đúng. A - B2 = 12,5 - 52 = 12,5 - 25 = -12,5.

d) Sai. \(\left( {A-{B^2}} \right) \cdot \frac{{ - 2}}{5} = \left( { - 12,5} \right) \cdot \frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 25}}{2} \cdot \frac{{ - 2}}{5} = 5.\) Đây là số nguyên dương.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng bằng 12 m và chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Người ta muốn rào xung quanh khu vườn, cứ cách 2 m đóng một cọc rào, mỗi góc vườn đều đóng đúng một cọc rào và chỉ để một cửa ra vào vườn rộng 4 m (biết rằng hai cạnh bên của cửa đồng thời cũng là hai cọc rào). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Chiều dài của khu vườn bằng 18 m.

ĐúngSai
b

Nửa chu vi của khu vườn bằng 30 m.

ĐúngSai
c

Chiều dài của hàng rào bằng 54 m.

ĐúngSai
d

Cần dùng 28 cọc rào.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Chiều dài của khu vườn là: 12.1,5 = 18 (m). Vậy a) đúng.

b) Đúng. Nửa chu vi khu vườn là: 12 + 18 = 30 (m). Vậy b) đúng.

c) Sai. Chiều dài của hàng rào là: 30.2 - 4 = 56 (m). Vậy c) sai.

d) Sai. Số cọc rào cần dùng là: 56 : 2 + 1 = 29 (cọc). Vậy d) sai.

21. Tự luận
• 1 điểm

Để gói một cái bánh chưng nặng 0,75 kg, bạn Minh cần 0,4 kg gạo nếp, 0,12 kg đậu xanh, 0,03 kg lá dong, còn lại là thịt. Hỏi cái bánh đó có bao nhiêu kg thịt?

Xem đáp án

Đáp án: 0,2.

Khối lượng thịt trong một cái bánh chưng là:

0,75 - 0,4 - 0,12 - 0,03 = 0,2 (kg).

Vậy cái bánh chưng đó có 0,2 kg thịt.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị biểu thức \[A = 2,5 - {\left( {\frac{5}{3} - \frac{1}{2}} \right)^2}:\frac{{49}}{{18}}.\]

Xem đáp án

Đáp án: 2.

\(A = 2,5 - {\left( {\frac{5}{3} - \frac{1}{2}} \right)^2}:\frac{{49}}{{18}} = 2,5 - {\left( {\frac{7}{6}} \right)^2} \cdot \frac{{18}}{{49}}\)

\( = 2,5 - \frac{{49}}{{36}} \cdot \frac{{18}}{{49}} = 2,5 - \frac{1}{2} = 2,5 - 0,5 = 2.\)

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 2.

23. Tự luận
• 1 điểm

Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 5,5 m và 6 m. Người ta sử dụng \(\frac{1}{4}\) mảnh vườn để trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích phần trồng cây ăn quả rộng bao nhiêu m2?

Xem đáp án

Đáp án: 8,25.

Diện tích phần trồng cây ăn quả rộng số m2 là: \(5,5 \cdot 6 \cdot \frac{1}{4} = 8,25\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy diện tích trồng cây ăn quả bằng 8,25 m2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng bán bánh pizza niêm yết giá tiền như sau:

Bánh pizzaGiá tiền (triệu đồng)
Cỡ to0,25
Cỡ trung bình0,2
Cỡ nhỏ0,15

Hòa muốn mua 3 cái bánh pizza cỡ to, 1 cái bánh pizza cỡ trung bình và 2 cái bánh pizza cỡ nhỏ. Hòa đưa cho nhân viên bán hàng 1,5 triệu đồng. Hỏi nhân viên phải trả lại cho Hòa bao nhiêu triệu đồng?

Xem đáp án

Đáp án: 0,25.

Nhân viên phải trả cho Hòa số tiền là:

1,5 - 0,25.3 - 0,2.1 - 0,15.2 = 0,25 (triệu đồng).

Vậy nhân viên phải trả cho Hòa 0,25 triệu đồng.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{2}{{{5^2}}}:4 - 1,6:{4^2} + \frac{{15}}{8} \cdot \frac{4}{5}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: 1,42.

\(M = \frac{2}{{{5^2}}}:4 - 1,6:{4^2} + \frac{{15}}{8} \cdot \frac{4}{5}\)

\( = \frac{2}{{25}}:4 - 1,6:16 + \frac{{15 \cdot 4}}{{8 \cdot 5}}\)

\( = \frac{1}{{50}} - 0,1 + \frac{3}{2}\)

= 0,02 - 0,1 + 1,5

= 1,42.

Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 1,42.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây