Bài tập Thứ tự thực hiện các phép tính số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
15 câu hỏi
Thực hiện phép tính:
a) A=13+16.65−12:13−16;
b) B=23−1−13−53−1;
c) Cho M=10.25−12−13:50+35 và N=12+23−322:52+76−30
Tính C=MN.
Tính giá trị biểu thức:
a) 1,34 – {1,5 : 0,52 – [1,2 : 4 + 2,5.(1,2 + 1,8)]};
a) 1,34 – {1,5 : 0,52 – [1,2 : 4 + 2,5.(1,2 + 1,8)]}
= 1,34 – [1,5 : 0,25 – (0,3 + 2,5.3)]
= 1,34 – [6 – (0,3 + 7,5)]
= 1,34 – (6 – 7,8)
= 1,34 – (–1,8)
= 1,34 + 1,8
= 3,14.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho là 3,14.
b) {(2)3.0,125 + 2.[8,5 : 2 + 2,7 : (–3)3} + 34,5.
b) {(2)3.0,125 + 2.[8,5 : 2 + 2,7 : (–3)3]} + 34,5
= {8.0,125 + 2.[4,25 + 2,7 : (–27)]} + 34,5
= {1 + 2.[4,25 + (–0,1)]} + 34,5
= [1 + 2.(4,25 – 0,1)] + 34,5
= (1 + 2.4,15) + 34,5
= 1 + 8,3 + 34,5
= 9,3 + 34,5
= 43,8.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 43,8.
Giá trị của biểu thức H=3.56−15:110+14 bằng:
1411
914
1114
1511
Đáp án đúng là: C
Kết quả của phép tính 2.−38+16:13 là:
54
12
34
-14
Đáp án đúng là: D
Ta có 2.−38+16:13=−34+16.31
=−34+12=−34+24=−14.
Vậy ta chọn đáp án D.
Cho biểu thức 21+154:38−16.57. Chọn khẳng định đúng?
Ta cần thực hiện phép tính trừ trước;
Ta cần thực hiện phép chia trước;
Ta cần thực hiện phép nhân trước;
Ta cần thực hiện phép cộng trước.
Đáp án đúng là: A
Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Vì các phép tính cộng, nhân, chia ở ngoài ngoặc và phép tính trừ ở trong ngoặc, nên ta thực hiện phép tính trừ trước.
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho biểu thức 23+34.−229. Chọn khẳng định đúng.
Ta cần thực hiện phép tính nhân trước;
Ta cần thực hiện phép tính lũy thừa trước;
Ta cần thực hiện phép tính cộng trước;
Ta cần thực hiện phép tính chia trước.
Đáp án đúng là: B
Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự: lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ.
Do đó ta cần thực hiện phép tính lũy thừa trước.
Vậy ta chọn đáp án B.
Ta cần thực hiện phép tính nào trước trong biểu thức −23:43+−34.43?
Phép nhân;
Phép chia;
Phép cộng;
Cả A, B đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Dấu ngoặc trong biểu thức đã cho dùng để phân biệt phân số có giá trị âm, trong dấu ngoặc không có phép tính nào.
Do đó ta sẽ xem xét biểu thức này như biểu thức không có dấu ngoặc.
Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự: lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ.
Do đó ta thực hiện phép nhân và phép chia trước, phép cộng sau.
Vậy ta chọn đáp án D.
Biểu thức nào sau đây có giá trị bằng với biểu thức 35−34.26−152?
35−34.132+34.152
35−34.13−152
−320.2152
−320.262−152
Đáp án đúng là: C
Với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau nên ta có: 35−34.26−152=1220−1520.13−152
=−320.515−3152=−320.2152.
Do đó đáp án C đúng.
Đáp án A, B, D sai vì không thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Vậy ta chọn đáp án C.
Biểu thức nào sau đây bằng với biểu thức 11615:0,2528?
14
142
143
144
Đáp án đúng là: B
Ta thấy 0,25=14 và 116=1242=142.
Do đó ta sẽ biến đổi biểu thức đã cho dưới dạng các lũy thừa có cùng cơ số 14.
Ta có 11615:0,2528
=14215:1428
=1430:1428
=1430−28=142=116.
Vậy ta chọn đáp án B.
Biểu thức nào sau đây bằng với biểu thức 26.33 + 27?
26.36;
33 + 27;
43 + 27;
123 + 27.
Đáp án đúng là: D
Ta có 26.33 + 27
= (22)3.33 + 27
= 43.33 + 27
= (4.3)3 + 27
= 123 + 27.
Vậy ta chọn đáp án D.
Cho biểu thức (–8)2 : {0,25 – 0,18 : [(52 + 22) : 0,11 – 20180]} .
Ta cần thực hiện phép tính nào trước?
Phép cộng;
Phép chia;
Tât cả các lũy thừa có trong biểu thức;
Phép trừ.
Đáp án đúng là: C
Đây là biểu thức có dấu ngoặc, nên ta cần thực hiện trong ngoặc trước theo thứ tự ( ); [ ]; { }.
Ta thấy trong ngoặc có lũy thừa nên ta ưu tiên thực hiện phép tính lũy thừa trước.
Do đó ta chọn đáp án C.
Giá trị của biểu thức −157.15+27.−15+−105.23−45+17 bằng:
29
-31
-29
31
Đáp án đúng là: B
Ta có −157.15+27.−15+−105.23−45+17
=−127.15+−15.27+−105.70105−84105+15105
=−15.127+−15.27+−105.70105−84105+15105
=−15.127+27+−105.1105
=−15.147+−1
= (‒15).2 + (‒1)
= ‒30 + (‒1)
= ‒31.
Vậy ta chọn đáp án B.




