Bài tập Thứ tự thực hiện các phép tính số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
25 câu hỏi
Giá trị của biểu thức bằng:
Đáp án đúng là: C
Đáp án đúng là: D
Ta có
.
Vậy ta chọn đáp án D.
Ta cần thực hiện phép tính trừ trước;
Ta cần thực hiện phép chia trước;
Ta cần thực hiện phép nhân trước;
Ta cần thực hiện phép cộng trước.
Đáp án đúng là: A
Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Vì các phép tính cộng, nhân, chia ở ngoài ngoặc và phép tính trừ ở trong ngoặc, nên ta thực hiện phép tính trừ trước.
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho biểu thức . Chọn khẳng định đúng.
Ta cần thực hiện phép tính nhân trước;
Ta cần thực hiện phép tính lũy thừa trước;
Ta cần thực hiện phép tính cộng trước;
Ta cần thực hiện phép tính chia trước.
Đáp án đúng là: B
Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự: lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ.
Do đó ta cần thực hiện phép tính lũy thừa trước.
Vậy ta chọn đáp án B.
Phép nhân;
Phép chia;
Phép cộng;
Cả A, B đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Dấu ngoặc trong biểu thức đã cho dùng để phân biệt phân số có giá trị âm, trong dấu ngoặc không có phép tính nào.
Do đó ta sẽ xem xét biểu thức này như biểu thức không có dấu ngoặc.
Với các biểu thức không có dấu ngoặc, ta thực hiện theo thứ tự: lũy thừa → nhân và chia → cộng và trừ.
Do đó ta thực hiện phép nhân và phép chia trước, phép cộng sau.
Vậy ta chọn đáp án D.
Đáp án đúng là: C
Với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau nên ta có:
.
Do đó đáp án C đúng.
Đáp án A, B, D sai vì không thực hiện phép tính trong ngoặc trước.
Vậy ta chọn đáp án C.
Biểu thức nào sau đây bằng với biểu thức ?
Đáp án đúng là: B
Ta thấy và .
Do đó ta sẽ biến đổi biểu thức đã cho dưới dạng các lũy thừa có cùng cơ số .
Ta có
.
Vậy ta chọn đáp án B.
Biểu thức nào sau đây bằng với biểu thức 26.33 + 27?
26.36;
33 + 27;
43 + 27;
123 + 27.
Đáp án đúng là: D
Ta có 26.33 + 27
= (22)3.33 + 27
= 43.33 + 27
= (4.3)3 + 27
= 123 + 27.
Vậy ta chọn đáp án D.
Cho biểu thức (–8)2 : {0,25 – 0,18 : [(52 + 22) : 0,11 – 20180]} .
Ta cần thực hiện phép tính nào trước?
Phép cộng;
Phép chia;
Tât cả các lũy thừa có trong biểu thức;
Phép trừ.
Đáp án đúng là: C
Đây là biểu thức có dấu ngoặc, nên ta cần thực hiện trong ngoặc trước theo thứ tự ( ); [ ]; { }.
Ta thấy trong ngoặc có lũy thừa nên ta ưu tiên thực hiện phép tính lũy thừa trước.
Do đó ta chọn đáp án C.
29
-31
-29
31
Đáp án đúng là: B
Ta có
= (‒15).2 + (‒1)
= ‒30 + (‒1)
= ‒31.
Vậy ta chọn đáp án B.
Trong một phép tính có phép tính chia và nâng lên lũy thừa thì
Tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Tính theo thứ tự từ phải sang trái.
Tính phép tính chứa phép chia đầu tiên.
Tính phép tính chứa lũy thừa đầu tiên.
Đáp án đúng là: D
Trong một phép tính có phép tính chia và nâng lên lũy thừa thì tính phép tính chứa lũy thừa đầu tiên.
Một phép tính thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải khi
A. Phép tính đó chỉ có phép cộng và phép nhân.
Phép tính đó chỉ có phép chia và phép nhân.
Phép tính đó chỉ có phép trừ và phép nhân.
Phép tính đó chỉ có phép trừ và phép chia.
Đáp án đúng là: B
Một phép tính thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải khi phép tính đó chỉ có phép chia và phép nhân.
Kết quả của phép tính 1,52 - 2,52 bằng
-4.
-4,5.
-2.
-2,5.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 1,52 - 2,52 = 2,25 - 6,25 = -4.
Giá trị của biểu thức \(4,5 - 3 \cdot \frac{1}{2}\) bằng
1.
2.
3.
-1.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(4,5 - 3 \cdot \frac{1}{2} = 4,5 - \frac{3}{2} = 4,5 - 1,5 = 3.\)
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 3.
Giá trị biểu thức \(\frac{2}{3} \cdot 1,5 \cdot 6\) bằng
4.
6.
5.
8.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{2}{3} \cdot 1,5 \cdot 6 = \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{2} \cdot 6 = 6.\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 6.
Cho biểu thức A = 268,5 + 25 : 2,52 - 125 : 0,52. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Để tính giá trị biểu thức A, ta tính theo thứ tự từ trái sang phải.
25 : 2,52 > 4.
125 : 0,52 = 500.
A có giá trị nguyên.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Để tính giá trị biểu thức A, ta tính giá trị của các phép tính lũy thừa rồi phép tính chia trước. Với kết quả thu được, ta tính A theo thứ tự từ trái sang phải. Vậy a) sai.
b) Sai. Ta có: 25 : 2,52 = 25 : 6,25 = 4. Vậy b) sai.
c) Đúng. Ta có: 125 : 0,52 = 125 : 0,25 = 500. Vậy c) đúng.
d) Sai. Theo b), c) ta có: 25 : 2,52 = 4; 125 : 0,52 = 500 nên ta có:
A = 268,5 + 25 : 2,52 - 125 : 0,52
= 268,5 + 4 - 500 = -227,5.
Vậy A không có giá trị nguyên.
Cho \({\rm{A}} = {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2} + \frac{1}{8}:\left( { - 2} \right) - \frac{{320}}{9} \cdot {\left( { - 0,75} \right)^3}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2} = \frac{{ - 9}}{{16}}\).
\(\frac{1}{8}:\left( { - 2} \right) > \frac{{ - 1}}{4}.\)
\(\frac{{320}}{9} \cdot {\left( { - 0,75} \right)^3} < - 100.\)
A có giá trị là số âm.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Sai. \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2} = \frac{{{{\left( { - 3} \right)}^2}}}{{{4^2}}} = \frac{9}{{16}}.\) Vậy a) sai.
b) Đúng. \(\frac{1}{8}:\left( { - 2} \right) = \frac{1}{8} \cdot \frac{1}{{ - 2}} = \frac{{ - 1}}{{16}} > \frac{{ - 1}}{4}.\) Vậy b) đúng.
c) Sai. \(\frac{{320}}{9} \cdot {\left( { - 0,75} \right)^3} = \frac{{320}}{9} \cdot {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^3} = \frac{{320}}{9} \cdot \frac{{ - 27}}{{64}} = - 15 > - 100\). Vậy c) sai.
d) Sai. Ta có: \({\rm{A}} = {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2} + \frac{1}{8}:\left( { - 2} \right) - \frac{{320}}{9} \cdot {\left( { - 0,75} \right)^3}\)
\( = \frac{9}{{16}} + \frac{{ - 1}}{{16}} - \left( { - 15} \right)\)
\( = \frac{8}{{16}} + 15 = \frac{1}{2} + 15 = 15,5 > 0.\)
Vậy A có giá trị là số dương.
Cho A = 1,6 - 4.1,53 + 9,9 : 32. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
4.1,53 = 13,5.
9,9 : 32 = 1.
A > -11,8.
1,6 - A là số tự nhiên.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. 4.1,53 = 4.3,375 = 13,5. Vậy a) đúng.
b) Sai. 9,9 : 32 = 9,9 : 9 = 1,1. Vậy b) sai.
c) Đúng. A = 1,6 - 4.1,53 + 9,9 : 32
= 1,6 - 13,5 + 1,1 = -10,8 > -11,8.
Vậy c) đúng.
d) Sai. Ta có: 1,6 - A = 1,6 - (-10,8) = 1,6 + 10,8 = 12,4.
Vậy 1,6 - A không là số tự nhiên.
Cho \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot \frac{5}{2}\) và \({\rm{B}} = 18 \cdot 2,5 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2}\). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
A = 12,5.
B > 5.
A - B2 = -12,5.
Lấy giá trị của biểu thức A - B2 nhân với \(\frac{{ - 2}}{5}\) được kết quả là một số nguyên âm.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. \({\rm{A}} = \frac{1}{2} \cdot 10 \cdot \frac{5}{2} = \frac{{10 \cdot 5}}{{2 \cdot 2}} = \frac{{25}}{2} = 12,5.\) Vậy a) đúng.
b) Sai. \({\rm{B}} = 18 \cdot 2,5 \cdot \frac{1}{9} = \frac{{18 \cdot 2,5}}{9} = 5.\) Vậy b) sai.
c) Đúng. A - B2 = 12,5 - 52 = 12,5 - 25 = -12,5.
d) Sai. \(\left( {A-{B^2}} \right) \cdot \frac{{ - 2}}{5} = \left( { - 12,5} \right) \cdot \frac{{ - 2}}{5} = \frac{{ - 25}}{2} \cdot \frac{{ - 2}}{5} = 5.\) Đây là số nguyên dương.
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều rộng bằng 12 m và chiều dài gấp 1,5 lần chiều rộng. Người ta muốn rào xung quanh khu vườn, cứ cách 2 m đóng một cọc rào, mỗi góc vườn đều đóng đúng một cọc rào và chỉ để một cửa ra vào vườn rộng 4 m (biết rằng hai cạnh bên của cửa đồng thời cũng là hai cọc rào). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Chiều dài của khu vườn bằng 18 m.
Nửa chu vi của khu vườn bằng 30 m.
Chiều dài của hàng rào bằng 54 m.
Cần dùng 28 cọc rào.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Chiều dài của khu vườn là: 12.1,5 = 18 (m). Vậy a) đúng.
b) Đúng. Nửa chu vi khu vườn là: 12 + 18 = 30 (m). Vậy b) đúng.
c) Sai. Chiều dài của hàng rào là: 30.2 - 4 = 56 (m). Vậy c) sai.
d) Sai. Số cọc rào cần dùng là: 56 : 2 + 1 = 29 (cọc). Vậy d) sai.
Để gói một cái bánh chưng nặng 0,75 kg, bạn Minh cần 0,4 kg gạo nếp, 0,12 kg đậu xanh, 0,03 kg lá dong, còn lại là thịt. Hỏi cái bánh đó có bao nhiêu kg thịt?
Đáp án: 0,2.
Khối lượng thịt trong một cái bánh chưng là:
0,75 - 0,4 - 0,12 - 0,03 = 0,2 (kg).
Vậy cái bánh chưng đó có 0,2 kg thịt.
Tính giá trị biểu thức \[A = 2,5 - {\left( {\frac{5}{3} - \frac{1}{2}} \right)^2}:\frac{{49}}{{18}}.\]
Đáp án: 2.
\(A = 2,5 - {\left( {\frac{5}{3} - \frac{1}{2}} \right)^2}:\frac{{49}}{{18}} = 2,5 - {\left( {\frac{7}{6}} \right)^2} \cdot \frac{{18}}{{49}}\)
\( = 2,5 - \frac{{49}}{{36}} \cdot \frac{{18}}{{49}} = 2,5 - \frac{1}{2} = 2,5 - 0,5 = 2.\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 2.
Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 5,5 m và 6 m. Người ta sử dụng \(\frac{1}{4}\) mảnh vườn để trồng cây ăn quả. Hỏi diện tích phần trồng cây ăn quả rộng bao nhiêu m2?
Đáp án: 8,25.
Diện tích phần trồng cây ăn quả rộng số m2 là: \(5,5 \cdot 6 \cdot \frac{1}{4} = 8,25\;\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vậy diện tích trồng cây ăn quả bằng 8,25 m2.
Một cửa hàng bán bánh pizza niêm yết giá tiền như sau:
| Bánh pizza | Giá tiền (triệu đồng) |
| Cỡ to | 0,25 |
| Cỡ trung bình | 0,2 |
| Cỡ nhỏ | 0,15 |
Hòa muốn mua 3 cái bánh pizza cỡ to, 1 cái bánh pizza cỡ trung bình và 2 cái bánh pizza cỡ nhỏ. Hòa đưa cho nhân viên bán hàng 1,5 triệu đồng. Hỏi nhân viên phải trả lại cho Hòa bao nhiêu triệu đồng?
Đáp án: 0,25.
Nhân viên phải trả cho Hòa số tiền là:
1,5 - 0,25.3 - 0,2.1 - 0,15.2 = 0,25 (triệu đồng).
Vậy nhân viên phải trả cho Hòa 0,25 triệu đồng.
Tính giá trị của biểu thức \(M = \frac{2}{{{5^2}}}:4 - 1,6:{4^2} + \frac{{15}}{8} \cdot \frac{4}{5}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 1,42.
\(M = \frac{2}{{{5^2}}}:4 - 1,6:{4^2} + \frac{{15}}{8} \cdot \frac{4}{5}\)
\( = \frac{2}{{25}}:4 - 1,6:16 + \frac{{15 \cdot 4}}{{8 \cdot 5}}\)
\( = \frac{1}{{50}} - 0,1 + \frac{3}{2}\)
= 0,02 - 0,1 + 1,5
= 1,42.
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 1,42.
Bạn có thích hoạt động này không?








