Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025-2026 THCS Phúc Hòa (Hà Nội) có đáp án
Đề thi
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 năm 2025-2026 THCS Phúc Hòa (Hà Nội) có đáp án
A
Admin
ToánLớp 718 lượt thi
17 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm khách quan. (3,0 điểm) Chọn đáp án đúng trước câu trả lời đúng

Chọn câu đúng:

\(\frac{3}{5} \in \mathbb{Z}\).

\(\frac{2}{{ - 9}} \in \mathbb{Q}\).

\(\frac{{ - 9}}{2} \notin \mathbb{Q}\).

\( - 6 \in \mathbb{N}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có:

A sai vì: \(\frac{3}{5} \notin \mathbb{Z}\) (không phải là số nguyên).

B đúng vì: \(\frac{2}{{ - 9}}\) là số hữu tỉ (có dạng \(\frac{a}{b}\) với \(a,\,\,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0\)), nên \(\frac{2}{{ - 9}} \in \mathbb{Q}\).

C sai vì: \(\frac{{ - 9}}{2} \in \mathbb{Q}\), nên khẳng định \(\frac{{ - 9}}{2} \notin \mathbb{Q}\) là sai.

D sai vì: \( - 6 \notin \mathbb{N}\) (không phải là số tự nhiên).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên trục số, điểm \(M,N\) lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:
Trên trục số, điểm M,N lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ:  (ảnh 1)

\(\frac{2}{3};\,\,\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3};\,\, - \frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{3};\,\, - \frac{2}{3}\).

\(\frac{{ - 1}}{3};\,\,\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Đoạn thẳng đơn vị từ \(0\) đến \(1\) và từ \( - 1\) đến \(0\) được chia làm \(3\) phần bằng nhau, mỗi đoạn nhỏ ứng với \(\frac{1}{3}\):

Điểm \(M\) nằm ở bên trái điểm \(0\) và cách \(0\) một đoạn bằng \(1\) phần, nên \(M\) biểu diễn số hữu tỉ \( - \frac{1}{3}\).

Điểm \(N\) nằm ở bên phải điểm \(0\) và cách \(0\) một đoạn bằng \(2\) phần, nên \(N\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{2}{3}\).

Vậy \(M,\,\,N\) lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ \( - \frac{1}{3};\,\,\frac{2}{3}\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số đối của \(\frac{{ - 13}}{5}\) là

\(\frac{{ - 13}}{5}\).

\(\frac{5}{{13}}\).

\(\frac{{13}}{5}\).

\(\frac{5}{{ - 13}}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Số đối của số hữu tỉ \(\frac{{ - 13}}{5}\) là \( - \left( {\frac{{ - 13}}{5}} \right) = \frac{{13}}{5}\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các số sau: \(3\frac{2}{5};\,\,\frac{{ - 2}}{7};\,\,\frac{3}{0};\,\,0,625\). Hãy cho biết số nào không phải là số hữu tỉ?

\(\frac{3}{0}\).

\(0,625\).

\(\frac{{ - 2}}{7}\).

\(3\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).

Trong các số đã cho, số \(\frac{3}{0}\) có mẫu số bằng \(0\) nên không phải là số hữu tỉ.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^8} \cdot {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2}\) là

\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^6}\).

\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{10}}\).

\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^4}\).

\({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{16}}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \({\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^8} \cdot {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{8 + 2}} = {\left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right)^{10}}\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính nào sau đây không phải là \({x^{12}}\)?

\({x^{18}}:{x^6}\).

\({x^4} \cdot {x^3}\).

\({x^4} \cdot {x^8}\).

\({\left[ {{{\left( {{x^3}} \right)}^2}} \right]^2}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có:

\({x^{18}}:{x^6} = {x^{18 - 6}} = {x^{12}}\).

\({x^4} \cdot {x^3} = {x^{4 + 3}} = {x^7} \ne {x^{12}}\).

\({x^4} \cdot {x^8} = {x^{4 + 8}} = {x^{12}}\).

\({\left[ {{{\left( {{x^3}} \right)}^2}} \right]^2} = {x^{3 \cdot 2 \cdot 2}} = {x^{12}}\).

Vậy phép tính \({x^4} \cdot {x^3}\) không cho kết quả là \({x^{12}}\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \({\left[ {{{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^3}} \right]^6}\) dưới dạng lũy thừa là

\({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3}\).

\({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^{18}}\).

\({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^9}\).

\({\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có: \({\left[ {{{\left( { - \frac{1}{2}} \right)}^3}} \right]^6} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^{3 \cdot 6}} = {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^{18}} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{18}}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả phép tính \(0,5 + \frac{3}{{ - 4}}\) là

\(\frac{7}{4}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(\frac{{ - 19}}{8}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(0,5 + \frac{3}{{ - 4}} = \frac{1}{2} - \frac{3}{4} = \frac{2}{4} - \frac{3}{4} = \frac{{ - 1}}{4}\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc \(xOz\) dưới đây có số đo là:

\(160^\circ \).

\(170^\circ \).

\(130^\circ \).

\(25^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C.

Vì \(x,\,\,O,\,\,y\) thẳng hàng nên hai góc \(\widehat {xOz}\) và \(\widehat {yOz}\) là hai góc kề bù.

Do đó, \(\widehat {xOz} + \widehat {yOz} = 180^\circ \) hay \[\widehat {xOz} + 50^\circ  = 180^\circ \] suy ra \[\widehat {xOz} = 180^\circ  - 50^\circ  = 130^\circ \].

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau, góc đối đỉnh với \(\widehat {AOD}\) là?

Cho hình vẽ sau, góc đối đỉnh với \(\widehat {AOD}\) là?  (ảnh 1)

\(\widehat {AOB}\).

\(\widehat {DOC}\).

\(\widehat {BOD}\).

\(\widehat {BOC}\).

Xem đáp án

Chọn D.

Hai đường thẳng \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\).

Do đó, tia \(OB\) là tia đối của tia \(OD\), tia \(OC\) là tia đối của tia \(OA\).

Vậy góc đối đỉnh với góc \(\widehat {AOD}\) là góc \(\widehat {BOC}\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ sau, biết tia \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Số đo của \(\widehat {xOy}\) là:
Cho hình vẽ sau, biết tia \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Số đo của \(\widehat {xOy}\) là:  (ảnh 1)

\(32^\circ \).

\(64^\circ \).

\(16^\circ \).

\(33^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B.

Vì \(Oz\) là tia phân giác của góc \(\widehat {xOy}\) nên:

\(\widehat {xOy} = 2 \cdot \widehat {xOz} = 2 \cdot 32^\circ  = 64^\circ \).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ biết \(AB\,{\rm{//}}\,CD\). Số đo \(x,\,\,y\) là:
Cho hình vẽ biết \(AB\,{\rm{//}}\,CD\). Số đo \(x,\,\,y\) là:  (ảnh 1)

\(x = 35^\circ ,\,\,y = 70^\circ \).

\(x = 70^\circ ,\,\,y = 45^\circ \).

\(x = 45^\circ ,\,\,y = 70^\circ \).

\(x = 70^\circ ,\,\,y = 35^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A.

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) nên hai góc \(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {BDC}\) là hai góc so le trong.

Suy ra: \(y = \widehat {BDC} = \widehat {ABD} = 70^\circ \).

Kẻ tia \(BA'\) là tia đối của tia \(BA\).

 Cho hình vẽ biết \(AB\,{\rm{//}}\,CD\). Số đo \(x,\,\,y\) là:  (ảnh 2)

Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (hay đường thẳng \(AA'\,{\rm{//}}\,CD\)) nên \(\widehat {A'BC} = \widehat {DCB} = 75^\circ \) (hai góc so le trong).

Vì \(BA'\) là tia đối của tia \(BA\) nên hai góc \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {A'BC}\) là hai góc kề bù.

Do đó:

\(\widehat {ABC} + \widehat {A'BC} = 180^\circ \)

hay \(\left( {\widehat {ABD} + \widehat {DBC}} \right) + \widehat {A'BC} = 180^\circ \)

\(70^\circ  + x + 75^\circ  = 180^\circ \)

\(x + 145^\circ  = 180^\circ \)

\(x = 180^\circ  - 145^\circ  = 35^\circ \).

Vậy \(x = 35^\circ ,\,\,y = 70^\circ \).

13.Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Tự luận. (7,0 điểm)

(1,5 điểm) Tính bằng cách hợp lý:

a) \(\frac{5}{7} + \frac{9}{{11}} \cdot \left( {\frac{{ - 11}}{{18}}} \right)\) .                                                             

b) \({\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^2} \cdot \frac{{67}}{4} + \frac{{ - 7}}{4} \cdot {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^2}\).

c) \(\left( {\frac{6}{{23}} - \frac{6}{{33}}} \right) - \left( {\frac{{27}}{{33}} - \frac{{17}}{{23}}} \right) + 2\frac{4}{7}\).

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{5}{7} + \frac{9}{{11}} \cdot \left( {\frac{{ - 11}}{{18}}} \right) = \frac{5}{7} + \frac{{9 \cdot \left( { - 11} \right)}}{{11 \cdot 18}}\)       

\( = \frac{5}{7} + \frac{{ - 1}}{2}\)

\( = \frac{{10}}{{14}} + \frac{{ - 7}}{{14}}\)

\( = \frac{3}{{14}}\).

b) \({\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^2} \cdot \frac{{67}}{4} + \frac{{ - 7}}{4} \cdot {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^2} = {\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right)^2} \cdot \left( {\frac{{67}}{4} + \frac{{ - 7}}{4}} \right)\)

\( = \frac{4}{9} \cdot \frac{{67 - 7}}{4}\)

\( = \frac{4}{9} \cdot \frac{{60}}{4}\)

\( = \frac{4}{9} \cdot 15\)

\( = \frac{{20}}{3}\).

c) \(\left( {\frac{6}{{23}} - \frac{6}{{33}}} \right) - \left( {\frac{{27}}{{33}} - \frac{{17}}{{23}}} \right) + 2\frac{4}{7} = \frac{6}{{23}} - \frac{6}{{33}} - \frac{{27}}{{33}} + \frac{{17}}{{23}} + \frac{{18}}{7}\)

\( = \left( {\frac{6}{{23}} + \frac{{17}}{{23}}} \right) - \left( {\frac{6}{{33}} + \frac{{27}}{{33}}} \right) + \frac{{18}}{7}\)

\( = \frac{{23}}{{23}} - \frac{{33}}{{33}} + \frac{{18}}{7}\)

\( = 1 - 1 + \frac{{18}}{7}\)

\( = \frac{{18}}{7}\).

14.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm) Tìm \(x\), biết:

a) \(x - \frac{1}{3} = 2\frac{1}{6}\) .                 

b) \(\frac{{ - 5}}{3} + \frac{7}{{10}}x = 0,2\).              

c) \({\left( {2x + 6} \right)^2} = \frac{{81}}{{25}}\).

Xem đáp án

a) \(x - \frac{1}{3} = 2\frac{1}{6}\)

\(x - \frac{1}{3} = \frac{{13}}{6}\)

\(x = \frac{{13}}{6} + \frac{1}{3}\)

\(x = \frac{{13}}{6} + \frac{2}{6}\)

\(x = \frac{{15}}{6}\)

\(x = \frac{5}{2}\).

Vậy \(x = \frac{5}{2}\).

b) \(\frac{{ - 5}}{3} + \frac{7}{{10}}x = 0,2\)

\(\frac{{ - 5}}{3} + \frac{7}{{10}}x = \frac{1}{5}\)

\(\frac{7}{{10}}x = \frac{1}{5} - \left( {\frac{{ - 5}}{3}} \right)\)

\(\frac{7}{{10}}x = \frac{1}{5} + \frac{5}{3}\)

\(\frac{7}{{10}}x = \frac{3}{{15}} + \frac{{25}}{{15}}\)

\(\frac{7}{{10}}x = \frac{{28}}{{15}}\)

\(x = \frac{{28}}{{15}}:\frac{7}{{10}}\)

\(x = \frac{{28}}{{15}} \cdot \frac{{10}}{7}\)

\(x = \frac{8}{3}\).                           

Vậy \(x = \frac{8}{3}\).

c) \({\left( {2x + 6} \right)^2} = \frac{{81}}{{25}}\)

\({\left( {2x + 6} \right)^2} = {\left( { \pm \frac{9}{5}} \right)^2}\).

Trường hợp 1:

\(2x + 6 = \frac{9}{5}\)                   

\(2x = \frac{9}{5} - 6\)                   

\(2x = \frac{9}{5} - \frac{{30}}{5}\)

\(2x = \frac{{ - 21}}{5}\)

\(x = \frac{{ - 21}}{5}:2\)

\(x = \frac{{ - 21}}{{10}}\).

Trường hợp 2:

\(2x + 6 =  - \frac{9}{5}\)

\(2x =  - \frac{9}{5} - 6\)

\(2x =  - \frac{9}{5} - \frac{{30}}{5}\)

\(2x = \frac{{ - 39}}{5}\)

\(x = \frac{{ - 39}}{5}:2\)

\(x = \frac{{ - 39}}{{10}}\).

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{ - 21}}{{10}};\frac{{ - 39}}{{10}}} \right\}\).

15.Tự luận
• 1 điểm
(1,0 điểm) An có \(210\,\,000\) đồng. An dùng \(\frac{1}{3}\) số tiền để mua đồ chơi, \(20\% \) số tiền để mua sách tham khảo. Hỏi sau khi mua đồ chơi và sách bạn An còn lại bao nhiêu tiền?
Xem đáp án

Số tiền An dùng để mua đồ chơi là:

                          \(210\,\,000 \cdot \frac{1}{3} = 70\,\,000\) (đồng).

Số tiền An dùng để mua sách tham khảo là:

                              \(210\,\,000 \cdot 20\% = 42\,\,000\) (đồng).

Tổng số tiền An đã dùng để mua đồ chơi và sách là:

                               \(70\,\,000 + 42\,\,000 = 112\,\,000\) (đồng).

Số tiền bạn An còn lại sau khi mua đồ chơi và sách là:

                               \(210\,\,000 - 112\,\,000 = 98\,\,000\) (đồng).

16.Tự luận
• 1 điểm

(2,5 điểm) Cho hình vẽ dưới đây, biết \(a \bot d\), \(b \bot d\) và \(\widehat {ACD} = 70^\circ \), \(\widehat {DEF} = 110^\circ \)

 Cho hình vẽ dưới đây, biết \(a \bot d\), \(b \bot (ảnh 1)

a) Chứng tỏ \(a\,{\rm{//}}\,b\).

b) Tính \(\widehat {{D_2}},\,\,\widehat {{D_1}}\).

c) Chứng tỏ \(b\,{\rm{//}}\,c\) và \(c \bot d\).

d) Tia phân giác của \(\widehat {BDE}\) cắt tia phân giác của \(\widehat {DEF}\) tại \(I\). Tính góc \(DIE\)

Xem đáp án

a) Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \bot d}\\{b \bot d}\end{array}} \right.\) nên \(a\,{\rm{//}}\,b\).

b) Vì \(a\,{\rm{//}}\,b\) nên \(\widehat {{D_2}} = \widehat {ACD} = 70^\circ \) (hai góc so le trong).

Ta có: \(\widehat {{D_1}} + \widehat {{D_2}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Lại có \(\widehat {{D_2}} = 70^\circ \) suy ra \(\widehat {{D_1}} + 70^\circ  = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {{D_1}} = 180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ \).

c) Vì \(\widehat {{D_1}} = \widehat {DEF} = 110^\circ \) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \(b\,{\rm{//}}\,c\) (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}b \bot d\\b\,{\rm{//}}\,c\end{array} \right.\) nên \(c \bot d\).

d)

Cho hình vẽ dưới đây, biết \(a \bot d\), \(b \bot (ảnh 2)

d) Ta có \(\widehat {{D_2}} = \widehat {BDE} = 70^\circ \) (2 góc đối đỉnh) .

Vì \(DI\) là tia phân giác \(\widehat {BDE}\) nên \(\widehat {BDI} = \widehat {EDI} = 35^\circ \).

Vì \(EI\) là tia phân giác \(\widehat {FED}\) nên \(\widehat {FEI} = \widehat {DEI} = 55^\circ \).

Do tổng 3 góc trong \(\Delta DIE\) bằng \(180^\circ \) nên ta có:

\(\widehat {DIE} + \widehat {EDI} + \widehat {DEI} = 180^\circ \) hay \(\widehat {DIE} + 35^\circ  + 55^\circ  = 180^\circ \) suy ra \(\widehat {DIE} = 180^\circ  - 35^\circ  - 55^\circ  = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat {DIE} = 90^\circ \).

17.Tự luận
• 1 điểm
(0,5 điểm) Cho \(\frac{{{4^x}}}{{{2^{x + y}}}} = 8\) và \(\frac{{{9^{x + y}}}}{{{3^{5y}}}} = 243\) với \(x,\,\,y \in \mathbb{N}\). Tính \(x \cdot y\)?
Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{{4^x}}}{{{2^{x + y}}}} = 8\)

\(\frac{{{{\left( {{2^2}} \right)}^x}}}{{{2^{x + y}}}} = {2^3}\)

\(\frac{{{2^{2x}}}}{{{2^{x + y}}}} = {2^3}\)

\({2^{2x - \left( {x + y} \right)}} = {2^3}\)

\({2^{x - y}} = {2^3}\)

Suy ra: \(x - y = 3\) (1).

Lại có: \(\frac{{{9^{x + y}}}}{{{3^{5y}}}} = 243\)

\(\frac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^{x + y}}}}{{{3^{5y}}}} = {3^5}\)

\(\frac{{{3^{2\left( {x + y} \right)}}}}{{{3^{5y}}}} = {3^5}\)

\({3^{2x + 2y - 5y}} = {3^5}\)

\({3^{2x - 3y}} = {3^5}\)

Suy ra: \(2x - 3y = 5\) (2)

Từ (1) suy ra \(x = y + 3\), thay \(x = y + 3\) vào (2) ta được:

\(2\left( {y + 3} \right) - 3y = 5\) suy ra \(2y + 6 - 3y = 5\) suy ra \( - y + 6 = 5\) suy ra \(y = 6 - 5 = 1\) (thỏa mãn).

Thay \(y = 1\) vào \(x = y + 3\) ta được: \(x = 1 + 3 = 4\) (thỏa mãn).

Vậy \(x \cdot y = 4 \cdot 1 = 4\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 7

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả