
Bài tập Số đo của góc lượng giác và hệ thức Chasles lớp 11 (có lời giải)
25 câu hỏi
–120° + k360° (k ∈ ℤ);
120° + k360° (k ∈ ℤ);
120° + k180° (k ∈ ℤ);
–120° + k180° (k ∈ ℤ).
Đáp án đúng là: B
Các góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối với góc lượng giác có số đo bằng 120° là: 120° + k360° (k ∈ ℤ).
60°;
– 45°;
45°;
– 60°.
Đáp án đúng là: C
Góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối Ov quay theo chiều dương có số đo là:
sđ (Ou, Ov) = 45°.
315°;
–315°;
285°;
–285°.
Đáp án đúng là: D
Góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối Ov quay theo chiều âm có số đo là:
– (360° – 75°) = – 285°.
225°;
–225°;
135°;
–135°.
Đáp án đúng là: B
Từ hình vẽ, góc lượng giác có tia đầu Ou, tia cuối Ov quay theo chiều âm có số đo là:
–225°.
\(\frac{{6\pi }}{5}\);
\(\frac{{ - 11\pi }}{5}\);
\(\frac{{9\pi }}{5}\);
\(\frac{{31\pi }}{5}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{31\pi }}{5} = \frac{\pi }{5} + \frac{{30\pi }}{5} = \frac{\pi }{5} + 6\pi = \frac{\pi }{5} + 3 \cdot 2\pi \).
Vậy góc lượng giác có số đo \(\frac{{31\pi }}{5}\) có cùng tia đầu và tia cuối với góc lượng giác (OA, OB).
45°;
–35°;
35°;
–45°.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 395° = 360° + 35°.
– 900°;
– 1 000°;
900°;
– 1 000°.
Đáp án đúng là: A
Đổi 2 giờ 30 phút = \(\frac{5}{2}\) giờ.
Trong khoảng thời gian từ 0 giờ đến 2 giờ 30 phút, kim phút quét một góc lượng giác là: \(\frac{5}{2}\). (– 360°) = – 900° (do chiều quay của kim đồng hồ là chiều âm).
50° + m360°, m ∈ ℤ;
45° + m360°, m ∈ ℤ;
–45° + m360°, m ∈ ℤ;
–50° + m360°, m ∈ ℤ.
Đáp án đúng là: B
C. Theo hệ thức Chasles, ta có:
D. sđ (Ou, Ov) = sđ (Ox, Ov) – sđ (Ox, Ou) + k360° (k ∈ ℤ).
A. =135°– (– 270°) + k360° = 405° + k360° = 45° + 360° + k360°
B. = 45° + (k + 1)360° = 45° + m360° (m = k + 1, m ∈ ℤ).
C. Vậy các góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo là: 45° + m360° (m ∈ ℤ).
\(\frac{{ - \pi }}{2}\) + k2π (k ∈ ℤ);
\(\frac{\pi }{2}\) + k2π (k ∈ ℤ);
\(\frac{{ - \pi }}{3}\) + k2π (k ∈ ℤ);
\(\frac{\pi }{3}\) + k2π (k ∈ ℤ).
Đáp án đúng là: B
Theo hệ thức Chasles, ta có:
sđ (Ov, Ow) = sđ (Ou, Ow) – sđ (Ou, Ov) + k2π = \(\frac{{5\pi }}{4}\) – \(\frac{{3\pi }}{4}\) + k2π = \(\frac{\pi }{2}\) + k2π (k ∈ ℤ).
4π;
7π;
5π;
6π.
Đáp án đúng là: C
Theo hệ thức Chasles: sđ (Ou, Ov) + sđ (Ov, Ow) = sđ (Ou, Ow) + k2π (k ∈ ℤ).
Suy ra: sđ (Ov, Ow) = sđ (Ou, Ow) – sđ (Ou, Ov) + k2π
= \(\frac{{15\pi }}{4}\)– \(\left( {\frac{{ - 5\pi }}{4}} \right)\)+ k2π
= 5π + k2π (k ∈ ℤ).
Theo đề: 4π < sđ (Ov, Ow) < 6π ⇔ 4π < 5π + k2π < 6π ⇔ –π < k2π < π
⇔ \(\frac{{ - 1}}{2} < k < \frac{1}{2}\)⇔ k = 0 (vì k ∈ ℤ).
Vậy sđ (Ov, Ow) = 5π.
240°.
480°.
−120°.
340°.
Đáp án đúng là: B
Giá trị 480° cũng là một số đo của góc lượng giác đã cho vì với k = 1 thì
120° + k360° = 120° + 360° = 480°.
(Ou, Ov) + (Ov, Ow) = (Ou, Ow) + k2π (k \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
(Ou, Ov) + (Ow, Ov) = (Ou, Ow) + k2π (k \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
(Ou, Ov) (Ov, Ow) = (Ou, Ow) + k2π (k \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
(Ov, Ou) + (Ov, Ow) = (Ou, Ow) + k2π (k \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
Đáp án đúng là: A
(Ou, Ov) + (Ov, Ow) = (Ou, Ow) + k2π (k \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
\( - \frac{\pi }{4}\).
\(\frac{{5\pi }}{4}\).
\(\frac{{9\pi }}{4}\).
\(\frac{{3\pi }}{4}\).
Đáp án đúng là: C
Các góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối có số đo là \(\frac{\pi }{4} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Do đó \(\frac{{9\pi }}{4} = \frac{\pi }{4} + 2\pi \). Nên số đo góc thứ hai có thể là \(\frac{{9\pi }}{4}\).
105° + m360° (m \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
−15° + m360° (m \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
15° + m360° (m \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
105° + m180° (m \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
Đáp án đúng là: A
Ta có (Ou, Ow) = (Ou, Ov) + (Ov, Ow) = 45° + k360° + 60° + n360° = 105° + (k + n)360°
= 105° + m360° (m \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
\( - \frac{{4\pi }}{5}\).
\( - \frac{{9\pi }}{5}\).
\( - \frac{{14\pi }}{5}\).
\( - \frac{{19\pi }}{5}\).
Đáp án đúng là: B
Các góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối có số đo là \(\frac{\pi }{5} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì −3π < α ≤ −π nên \( - 3\pi < \frac{\pi }{5} + k2\pi \le - \pi \)\( \Leftrightarrow - \frac{8}{5} < k \le - \frac{3}{5}\).
Mà k \(\in\) \(\mathbb{Z}\) nên k = 1. Suy ra \(\alpha = \frac{\pi }{5} - 2\pi = - \frac{{9\pi }}{5}\).
Hai góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối có số đo trùng nhau hoàn toàn.
Khi một tia quay xung quanh gốc của nó từ tia đầu đến tia cuối ngược chiều kim đồng hồ đúng 2 vòng thì số đo góc lượng giác tạo thành là 720°.
Hệ thức Chasles chỉ đúng khi ba tia Ou, Ov, Ow đôi một không trùng nhau.
Với hai tia Ou, Ov bất kì, ta luôn có (Ou, Ov) = -(Ov, Ou) + k2π, k \(\in\) \(\mathbb{Z}\).
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Hai góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối thì số đo của chúng sai khác nhau một bội nguyên của 2π hoặc 360° chứ không bắt buộc phải bằng nhau tuyệt đối.
b) Đúng. Quay ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương. 1 vòng ứng với 360°, quay 2 vòng ứng với 2360° = 720°.
c) Sai. Hệ thức Chasles luôn đúng với mọi bộ ba tia bất kỳ trong mặt phẳng, không phân biệt trùng nhau hay không.
d) Đúng. Đây là tính chất đảo tia của góc lượng giác: (Ou, Ov) = (Ov, Ou) + k2π, k \(\in\) \(\mathbb{Z}\).
Số đo tổng quát của tất cả các góc lượng giác có tia đầu Ou và tia cuối Ov là −150° + k360° (k \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
Góc lượng giác (Ou, Ov) có một số đo dương là 210°.
Góc lượng giác (Ou, Ov) có một số đo âm là −410°.
Khi biểu diễn trên đường tròn lượng giác, tia cuối Ov của góc lượng giác này nằm ở góc phần tư thứ III.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Các góc lượng giác có cùng tia đầu và tia cuối có số đo là \( - 150^\circ + k360^\circ \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)
b) Đúng. Với k = 1 thì 150° + k360° = −150° + 360° = 210°.
c) Sai. Có 410° = 150° + k360° \(\Leftrightarrow\) \(k = - \frac{{13}}{{18}} \notin \mathbb{Z}\). Do đó góc lượng giác (Ou, Ov) không có một số đo âm là −410°.
d) Đúng. Khi biểu diễn trên đường tròn lượng giác, tia cuối Ov của góc lượng giác này nằm ở góc phần tư thứ III.
Theo hệ thức Chasles, ta có (Ou, Ow) = (Ou, Ov) + (Ov, Ow) + m2π (m \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
Số đo tổng quát của góc lượng giác (Ov, Ow) là \( - \frac{\pi }{3} + n'2\pi \left( {n' \in \mathbb{Z}} \right)\).
Số đo tổng quát của góc lượng giác (Ou, Ow) là \( - \frac{\pi }{6} + m2\pi \left( {m \in \mathbb{Z}} \right)\).
Góc hình học bởi hai tia cuối của hai góc lượng giác (Ou, Ov) và (Ou, Ow) bằng 90°.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Theo hệ thức Chasles, ta có (Ou, Ow) = (Ou, Ov) + (Ov, Ow) + m2π (m \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
b) Đúng. Vì \(\left( {Ow,Ov} \right) = \frac{\pi }{3} + n2\pi \) nên \(\left( {Ov,Ow} \right) = - \frac{\pi }{3} + n'2\pi \left( {n' \in \mathbb{Z}} \right)\).
c) Đúng. Có (Ou, Ow) = (Ou, Ov) + (Ov, Ow)
\( = \frac{\pi }{6} + k2\pi + \left( { - \frac{\pi }{3} + n'2\pi } \right) = - \frac{\pi }{6} + m2\pi \left( {m \in \mathbb{Z}} \right)\).
d) Sai. (Ov, Ow) = (Ou, Ow) – (Ou, Ov) \( = - \frac{\pi }{6} + m2\pi - \left( {\frac{\pi }{6} + k2\pi } \right) = - \frac{\pi }{3} + h2\pi \left( {h \in \mathbb{Z}} \right)\).
Do đó góc hình học bởi hai tia cuối của hai góc lượng giác (Ou, Ov) và (Ou, Ow) bằng 60°.
Có tất cả 4 giá trị nguyên của k thỏa mãn điều kiện bài toán.
Số đo lớn nhất của góc lượng giác thỏa mãn điều kiện giới hạn trên là \(\frac{{17\pi }}{4}\).
Số đo nhỏ nhất của góc lượng giác thỏa mãn điều kiện giới hạn trên là \( - \frac{{7\pi }}{4}\).
Tổng tất cả các số đo x tìm được thỏa mãn điều kiện bằng 5π.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Vì −2π ≤ x ≤ 5π nên \( - 2\pi \le \frac{\pi }{4} + k2\pi \le 5\pi \)\( \Leftrightarrow - \frac{9}{8} \le k \le \frac{{19}}{8}\).
mà k \(\in\) \(\mathbb{Z}\) nên k \(\in\) {−1; 0; 1; 2}.
Vậy có tất cả 4 giá trị nguyên.
b) Đúng. Số đo lớn nhất của góc lượng giác thỏa mãn điều kiện giới hạn trên ứng với k = 2.
Khi đó \(x = \frac{\pi }{4} + 2 \cdot 2\pi = \frac{{17\pi }}{4}\).
c) Đúng. Số đo nhỏ nhất của góc lượng giác thỏa mãn điều kiện giới hạn trên ứng với k = 1.
Khi đó \(x = \frac{\pi }{4} - 2\pi = - \frac{{7\pi }}{4}\).
d) Đúng. Tổng tất cả các số đo x là \( - \frac{{7\pi }}{4} + \frac{\pi }{4} + \frac{{9\pi }}{4} + \frac{{17\pi }}{4} = 5\pi \).
Góc lượng giác (Ou, Ov) ở giai đoạn 1 có số đo bằng 720°.
Góc lượng giác (Ov, Ow) ở giai đoạn 2 có số đo bằng −90°.
(Ou, Ow) = (Ou, Ov) + (Ov, Ow) + k360°, k \(\in\) \(\mathbb{Z}\).
Giá trị α = 990° là một số đo của góc lượng giác (Ou, Ow).
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. (Ou, Ov) = 3360° = 1080°.
b) Đúng. (Ov, Ow) = −90°.
c) Đúng. (Ou, Ow) = (Ou, Ov) + (Ov, Ow) + k360°, k \(\in\) \(\mathbb{Z}\).
d) Đúng. Ta có (Ou, Ow) = (Ou, Ov) + (Ov, Ow) + k360° = 1080° + (−90°) + k360°
= 990° + k360°, k \(\in\) \(\mathbb{Z}\).
Với k = 0 thì (Ou, Ow) = 990°.
Đáp án: 315
Số đo dương nhỏ nhất ứng với k = 1.
Do đó x = −45° + 360° = 315°.
Đáp án: 200
Có (Ov, Ow) = (Ou, Ow) – (Ou, Ov) = −50° + n360° (110° + k360°) = 160° + m360° (m \(\in\) Z).
Số đo dương nhỏ nhất ứng với m = 1.
Khi đó (Ov, Ow) = −160° + 360° = 200°.
Đáp án: −1
Theo đề ta có \(\frac{\pi }{3} + k2\pi < 0\)\( \Leftrightarrow k < - \frac{1}{6}\).
Để góc thứ hai đạt số đo âm lớn nhất thì k = −1.
Đáp án: 120
(Ou, Ox) = (Ou, Ov) + (Ov, Ow) + (Ow, Ox) = 40° + 50° + 30° + p360° = 120° + p360°, (p \(\in\) \(\mathbb{Z}\)).
Hằng số góc cố định là 120°.
Đáp án: 6
Theo đề ta có −1000° ≤ 135° + k360° ≤ 1000° \(\Leftrightarrow\) \( - \frac{{173}}{{72}} \le k \le \frac{{227}}{{72}}\).
Mà k \(\in\) \(\mathbb{Z}\) nên k \(\in\) {−2; −1; 0; 1; 2; 3}.
Vậy có 6 giá trị nguyên.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.


























