Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 9 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 9 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 882 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.

Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với tỉ số đồng dạng \(k = 1\).

Hai tam giác cân thì luôn đồng dạng với nhau.

Hai tam giác vuông thì luôn đồng dạng với nhau.

Xem đáp án

Chọn B.

A sai: Hai tam giác đồng dạng chỉ có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ (có thể khác kích thước) nên chưa chắc bằng nhau.

B đúng: Hai tam giác bằng nhau có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau, do đó chúng đồng dạng với tỉ số \(k = \frac{{A'B'}}{{AB}} = 1\).

C, D sai: Tam giác cân hoặc tam giác vuông cần thêm điều kiện về góc (hoặc tỉ lệ cạnh) mới đủ điều kiện đồng dạng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho\(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\)có \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{EF}}\). Để ΔABC∽ΔDEF  theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng thì cần bổ sung thêm điều kiện nào?

\[\widehat {A\,\,} = \widehat {E\,};\,\,\widehat {B\,} = \widehat {D\,};\,\,\widehat {C\,} = \widehat {F\,}\].

\[\widehat {A\,\,} = \widehat {D\,};\,\,\widehat {B\,} = \widehat {E\,};\,\,\widehat {C\,} = \widehat {F\,}\].

\(\widehat {A\,\,} = \widehat {F\,};\,\,\widehat {B\,} = \widehat {E\,};\,\,\widehat {C\,} = \widehat {D\,}\).

\[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} = \widehat {D\,} + \widehat {E\,} + \widehat {F\,} = 180^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B.

Theo định nghĩa, hai tam giác đồng dạng khi các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.

Do đó các đỉnh tương ứng là \(A\) và \(D\), \(B\) và \(E\), \(C\) và \(F\) nên \[\widehat {A\,\,} = \widehat {D\,};\,\,\widehat {B\,} = \widehat {E\,};\,\,\widehat {C\,} = \widehat {F\,}.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ΔABC∽ΔA'B'C' với tỉ số đồng dạng\(k = 2\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{2}\).

\(\widehat {A\,\,} = 2\widehat {A'\,\,}\).

\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = 2\).

Chu vi \(\Delta ABC\)bằng \(\frac{1}{2}\)chu vi \(\Delta A'B'C'.\)

Xem đáp án

Chọn C.

Theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng, tỉ số giữa các cạnh tương ứng bằng tỉ số đồng dạng \(k\), tức là \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = 2\).

Hai góc tương ứng luôn bằng nhau \(\widehat {A\,\,} = \widehat {A'\,}\) và tỉ số chu vi đúng bằng tỉ số đồng dạng \(k = 2.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba tamgiác\(ABC\),\(DEF\)và\(HKP\). Biết ΔABC∽ΔDEF theo tỉ số \({k_1} = \frac{2}{3}\)và ΔDEF∽ΔHKP theo tỉ số\({k_2} = \frac{3}{4}\). Khi đó, ΔABC∽ΔHKP theo tỉ số là:

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{8}{9}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{9}{8}\).

Xem đáp án

Chọn C.

Do ΔABC∽ΔDEF  theo tỉ số \({k_1} = \frac{2}{3}\) và ΔDEF∽ΔHKP theo tỉ số \({k_2} = \frac{3}{4}\) nên ΔABC∽ΔHKP theo tỉ số \({k_1} \cdot {k_2} = \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} = \frac{1}{2}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(MNP\), trên cạnh \(MN\) lấy điểm \(K\). Qua \(K\) kẻ đường thẳng song song với \(NP\)cắt cạnh \(MP\) tại \(I\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

ΔMNP∽ΔMIK.

ΔMNP∽ΔMKI.

ΔNMP∽ΔMKI.

ΔNPM∽ΔMIK.

Xem đáp án
Chọn B.
Cho tam giác \(MNP\), trên cạnh \(MN\) lấy điểm \(K\). Qua \(K\) kẻ đường thẳng song song với \(NP\)cắt cạnh \(MP\) tại \(I\). Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì \(\Delta MNP\) có \(KI\,{\rm{//}}\,NP\) nên ΔMNP∽ΔMKI.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ΔABC∽ΔMNP có \(\widehat {A\,\,} = 60^\circ \) và \(\widehat {B\,} = 70^\circ \). Biết \(AB = 4\) cm, \(BC = 6\) cm và \(MN = 10\) cm. Hãy chọn đáp án đúng về số đo góc\(\widehat P\) và độ dài cạnh \(NP\):

\(\widehat {P\,} = 50^\circ \); \(NP = 15\) cm.

\(\widehat {P\,} = 60^\circ \); \(NP = 15\) cm.

\(\widehat {P\,} = 50^\circ \); \(NP = 12\) cm.

\(\widehat {P\,} = 70^\circ \); \(NP = 10\) cm.

Xem đáp án

Chọn A.

· Tính số đo góc \(\widehat {P\,}\):

Xét tam giác \(\Delta ABC\), tổng ba góc bằng \(180^\circ \):

\(\widehat {C\,} = 180^\circ  - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,}} \right) = 180^\circ  - \left( {60^\circ  + 70^\circ } \right) = 50^\circ \).

Vì ΔABC∽ΔMNP nên \(\widehat {P\,} = \widehat {C\,} = 50^\circ \)

· Tính độ dài cạnh \(NP\):

Vì ΔABC∽ΔMNP suy ra \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\).

Do đó \(\frac{4}{{10}} = \frac{6}{{NP}}\) nên \(NP = \frac{{10 \cdot 6}}{4} = 15\) cm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai tam giác nào mà các cạnh có độ dài như sau thì không đồng dạng với nhau?

3 cm; 4 cm; 6 cm và 9 cm; 1,2 dm; 1,8 dm.

1,5 dm; 2 dm; 2,5 dm và 30 cm; 40 cm; 50 cm.

6 cm; 8 cm; 10 cm và 0,9 dm; 1,2 dm; 1,6 dm.

12 cm; 15 cm; 18 cm và 0,4 dm; 0,5 dm; 0,6 dm.

Xem đáp án

Chọn C.

· Xét đáp án A:

Tam giác thứ hai: 9 cm; 1,2 dm \( = \) 12 cm; 1,8 dm \( = \) 18 cm.

Ta có các tỉ số: \(\frac{3}{9} = \frac{4}{{12}} = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\).

Vì vậy, hai tam giác đồng dạng (c.c.c).

· Xét đáp án B:

Tam giác thứ nhất: 1,5 dm \( = \) 15 cm; 2 dm \( = \) 20 cm; 2,5 dm \( = \) 25 cm.

Ta có các tỉ số: \(\frac{{15}}{{30}} = \frac{{20}}{{40}} = \frac{{25}}{{50}} = \frac{1}{2}\).

Vì vậy, hai tam giác đồng dạng (c.c.c).

· Xét đáp án C:

Tam giác thứ hai: 0,9 dm \( = \) 9 cm; 1,2 dm \( = \) 12 cm; 1,6 dm \( = \) 16 cm.

Ta có các tỉ số: \(\frac{6}{9} = \frac{2}{3};\,\,\frac{8}{{12}} = \frac{2}{3};\,\,\frac{{10}}{{16}} = \frac{5}{8}\).

Vì \(\frac{2}{3} \ne \frac{5}{8}\) nên hai tam giác này không đồng dạng.

· Xét đáp án D:

Tam giác thứ hai: 0,4 dm \( = \) 4 cm; 0,5 dm \( = \) 5 cm; 0,6 dm \( = \) 6 cm.

Ta có các tỉ số: \(\frac{{12}}{4} = \frac{{15}}{5} = \frac{{18}}{6} = 3\).

Vì vậy, hai tam giác đồng dạng (c.c.c).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 50 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác\(ABC\)có\(AB = 8\) cm, \(AC = 10\) cm, \(BC = 12\) cm và tam giác \(MNP\) có\(MN = 15\) cm,\(NP = 18\) cm,\(PM = 12\) cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

ΔABC∽ΔMNP.

ΔABC∽ΔPMN.

ΔABC∽ΔMPN.

ΔBAC∽ΔMNP.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có các tỉ số:

\(\frac{{AB}}{{PM}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\); \(\frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\).

Xét hai tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(\frac{{AB}}{{PM}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{2}{3}\) nên ΔABC∽ΔMPN (c.c.c).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hãy chọn câu đúng. Nếu\(\Delta MNP\) và \(\Delta HIK\) có \(\widehat {N\,} = \widehat {I\,}\) và \(\frac{{NM}}{{NP}} = \frac{{IH}}{{IK}}\) thì:

\(\Delta NMP\)đồng dạng với\(\Delta HIK\).

\(\Delta MNP\)đồng dạng với\(\Delta IHK\).

\(\Delta NMP\)đồng dạng với\(\Delta IHK\).

\(\Delta PMN\)đồng dạng với\(\Delta HIK\).

Xem đáp án

Chọn C.

Xét \(\Delta MNP\) và \(\Delta HIK\) có: \(\widehat {N\,} = \widehat {I\,}\) và \(\frac{{NM}}{{NP}} = \frac{{IH}}{{IK}}\)

Nên  ΔMNP∽ΔHIK(c.g.c) hay ΔNMP∽ΔIHK (c.g.c).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ giác \(ABCD\) có\(AB = 16\) cm, \(AC = 12\) cm, \(AD = 9\) cm,\(\widehat {ADC} = \widehat {ACB} = 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

ΔADC∽ΔACB.

ΔADC∽ΔCAB.

ΔACD∽ΔABC.

ΔDAC∽ΔABC.

Xem đáp án

Chọn A.

Xét \(\Delta ADC\) và \(\Delta ACB\) ta có: \(\wide (ảnh 1)

Xét \(\Delta ADC\) và \(\Delta ACB\) ta có: \(\widehat {ADC} = \widehat {ACB} = 90^\circ \) và \[\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\,\,\left( { = \frac{3}{4}} \right)\].

Vì vậy, ΔADC∽ΔACB (c.g.c).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\Delta MNP\)và \(\Delta HIK\)có \(\widehat {M\,} = 80^\circ ,\,\,\widehat {N\,} = 40^\circ ,\,\,\widehat {I\,} = 60^\circ ,\,\,\widehat {K\,} = 80^\circ \)thì:

ΔMNP∽ΔHIK.

ΔMNP∽ΔKHI.

ΔMNP∽ΔIHK.

ΔPMN∽ΔKHI.

Xem đáp án

Chọn B.

Trong \(\Delta MNP\) có: \[\widehat {P\,} = 180^\circ  - \left( {\widehat {M\,} + \widehat {N\,}} \right) = 180^\circ  - \left( {80^\circ  + 40^\circ } \right) = 60^\circ \].

Xét tam giác \(\Delta MNP\) và \(\Delta HIK\) có: \(\widehat {M\,} = \widehat {K\,} = 80^\circ \) và \(\widehat {P\,} = \widehat {I\,} = 60^\circ \).

Suy ra ΔMNP∽ΔKHI  (g.g).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(MNP\) vuông tại\(M\), đường cao \(MK\) \(\left( {K \in NP} \right)\). Hệ thức nào sau đây là đúng?

\(M{K^2} = KN \cdot KP\).

\(M{N^2} = KP \cdot NP\).

\(M{P^2} = KN \cdot KP\).

\(MK = KN \cdot KP\).

Xem đáp án

Chọn A.

Suy ra \(\frac{{KN}}{{KM}} = \frac{{KM}}{{KP}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ). (ảnh 1) 

Xét \(\Delta KNM\) và \(\Delta KMP\) có:

\(\widehat {NKM} = \widehat {MKP} = 90^\circ \) (do \(MK \bot NP\)).

\(\widehat {KNM} = \widehat {KMP}\) (cùng phụ với \(\widehat {KMN}\)).

Do đó ΔKNM∽ΔKMP (g.g).

Suy ra \(\frac{{KN}}{{KM}} = \frac{{KM}}{{KP}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

Nên \(K{M^2} = KN \cdot KP\) hay \(M{K^2} = KN \cdot KP\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(DEF\)vuông cân tại\(D\). Biết\(DE = DF = 3\) cm, độ dài cạnh \(EF\) là:

\(EF = 6\) cm.

\(EF = \sqrt {18} \) cm.

\(EF = 18\) cm.

\(EF = \sqrt {36} \) cm.

Xem đáp án

Chọn B.

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(DEF\) vuông cân tại \(D\) ta có:

\(E{F^2} = D{E^2} + D{F^2}\).

Suy ra \(E{F^2} = {3^2} + {3^2} = 9 + 9 = 18\) nên \(EF = \sqrt {18} \) (cm).
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây không phải là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

3 cm; 4 cm; 5 cm.

5 cm; 12 cm; 13 cm.

9 cm; 40 cm; 41 cm.

2 cm; 3 cm; 4 cm.

Xem đáp án

Chọn D.

Vì \({2^2} + {3^2} = 4 + 9 = 13 \ne {4^2} = 16\) (không thỏa mãn định lí Pythagore đảo).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
An dự định làm một chiếc khung hình tam giác vuông từ ba thanh tre. An đã có hai thanh tre làm hai cạnh góc vuông với độ dài lần lượt là 5 cm và 12 cm. Hỏi thanh tre còn lại làm cạnh huyền phải có độ dài bao nhiêu (giả sử các mối nối không đáng kể)?

17 cm.

13 cm.

\(\sqrt {119} \) cm.

7 cm.

Xem đáp án

Chọn B.

Mô hình hóa bài toán thành tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với:

Hai cạnh góc vuông \(AB = 5\) cm; \(AC = 12\) cm và thanh tre còn lại chính là cạnh huyền \(BC\).

 An dự định làm một chiếc khung hình tam giác vuông từ ba thanh tre. An đã có hai thanh tre làm hai cạnh góc vuông với độ dài lần lượt là 5 cm và 12 cm. Hỏi thanh tre còn lại làm cạnh huyền phải có độ dài bao nhiêu (giả sử các mối nối không đáng kể)? (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 25 + 144 = 169\). 

Suy ra: \(BC = \sqrt {169}  = 13\) (cm).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\)có độ dài cạnh bên bằng 5 cm và độ dài cạnh đáy bằng 6 cm. Kẻ \(BH\)vuông góc với \(AC\)tại\(H\). Độ dài đoạn thẳng\(BH\)là:

3,6 cm.

4,8 cm.

2,4 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Chọn B.

Lại có, \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot BH (ảnh 1) 

Kẻ \(AM \bot BC\) tại \(M\) \(\left( {M \in BC} \right)\).

Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên đường cao \(AM\) đồng thời là đường trung tuyến, ta có:

\(BM = MC = \frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\) (cm).

Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(A{M^2} + B{M^2} = A{B^2}\).

Suy ra \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\) (cm).

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 6 = 12\) (cm2).

Lại có, \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot BH \cdot AC\) suy ra \(BH = \frac{{2S}}{{AC}} = \frac{{12 \cdot 2}}{5} = 4,8\) (cm).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác\(ABC\), trong đócác góc \(B,\,\,C\)là các góc nhọn. Gọi \(H\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(A\) lên \(BC\). Biết\(AH = 12\) cm; \(BH = 9\) cm và\(HC = 16\) cm. Khi đó tam giác \(ABC\) là tam giác gì?

Tam giác cân.

Tam giác vuông.

Tam giác vuông cân.

Tam giác đều.

Xem đáp án

Chọn B.

 Lại có, \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot BH (ảnh 1)

Tính các cạnh \(AB\) và \(AC\) của tam giác \(ABC\):

Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\):

\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2} = {12^2} + {9^2} = 144 + 81 = 225\) suy ra \(AB = \sqrt {225}  = 15\) (cm).

Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta ACH\) vuông tại \(H\):

\(A{C^2} = A{H^2} + H{C^2} = {12^2} + {16^2} = 144 + 256 = 400\) suy ra \(AC = \sqrt {400}  = 20\) (cm).

Tính độ dài cạnh \(BC\):

Vì \(\widehat {B\,},\,\,\widehat {C\,}\) là các góc nhọn nên \(H\) nằm giữa \(B\) và \(C\), do đó

\(BC = BH + HC = 9 + 16 = 25\) (cm).

Xét tam giác \(ABC\) có \(A{B^2} + A{C^2} = {25^2} + {20^2} = 225 + 400 = 625 = {25^2} = B{C^2}\).

Do \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\), theo định lý Pythagore đảo, tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình thang cân \(MNPQ\)\(\left( {MN\,{\rm{//}}\,PQ} \right)\). Giả sử\(MN < PQ\). Khẳng định nào dưới đây đúng:

\(N{Q^2} - N{P^2} = PQ \cdot MN\).

\(N{Q^2} - N{P^2} = P{Q^2} - M{N^2}\).

\(N{Q^2} - N{P^2} = 2PQ \cdot MN\).

\(N{Q^2} - N{P^2} = NP \cdot MN\).

Xem đáp án

Chọn A.

Kẻ \[NK \bot PQ\] tại \(K\). (ảnh 1) 

Kẻ \[NK \bot PQ\] tại \(K\).

Xét tam giác vuông \(NKQ\), theo định lý Pythagore ta có: \(N{Q^2} = Q{K^2} + N{K^2}\).

Xét tam giác vuông \(NPK\), theo định lý Pythagore ta có: \(N{P^2} = K{P^2} + N{K^2}\).

Lại có: \(QK + KP = PQ;\,\,QK - KP = MN\).

Suy ra: \(N{Q^2} - N{P^2} = Q{K^2} - K{P^2} = \left( {QK + KP} \right)\left( {QK - KP} \right)\)

\( = PQ \cdot \left( {QK - KP} \right) = PQ \cdot \left( {QK + KP - 2KP} \right) = PQ \cdot \left( {QP - 2KP} \right) = PQ \cdot MN\).

Vì vậy, \(N{Q^2} - N{P^2} = PQ \cdot MN\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác\(ABC\) vuông tại \(A\) và tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\) có tỉ số \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\). Chọn khẳng định đúng:

ΔABC∽ΔMPN.

ΔABC∽ΔMNP.

\(\Delta ABC = \Delta MNP\).

ΔABC∽ΔNPM.

Xem đáp án

Chọn B.

Xét tam giác \[ABC\] và tam giác \[MNP\] có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {NMP} = 90^\circ \) và \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\)

Do đó ΔABC∽ΔMNP (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(DEF\) vuông tại \(D\) có đường cao \(DH \bot EF\), \(EH = 9\) cm và \(HF = 16\) cm.

Vậy có 3 khẳng định đúng. (ảnh 1) 

Cho các khẳng định sau:

i) ΔHDE∽ΔHFD.                                              ii) \(\frac{{HD}}{{HF}} = \frac{{HE}}{{HD}}\).

iii) \(H{D^2} = HE \cdot EF\).                                             iv) \(HD = 12\) cm.

Trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

· Khẳng định i) đúng.

Xét \(\Delta HDE\) và \(\Delta HFD\) có:

\(\widehat {DHE} = \widehat {FHD} = 90^\circ \)

\(\widehat {HDE} = \widehat {HFD}\) (cùng phụ với \(\widehat {HDF}\))

Suy ra ΔHDE∽ΔHFD (g.g).

· Khẳng định ii) đúng.

Vì ΔHDE∽ΔHFD (g.g) nên \(\frac{{HD}}{{HF}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

· Khẳng định iii) sai.

Từ \(\frac{{HD}}{{HF}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) suy ra \(H{D^2} = HE \cdot HF\) (chứ không phải \[H{D^2} = HE \cdot EF\])

· Khẳng định iv) đúng.

Thay vào \(EH = 9\) cm và \(HF = 16\) cm công thức \(H{D^2} = HE \cdot HF\) ta được:

\(H{D^2} = 9 \cdot 16 = 144\) suy ra \(HD = \sqrt {144}  = 12\) (cm).

Vậy có 3 khẳng định đúng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chữ nhật \(ABCD\)có \(AB = 8\) cm, \(BC = 6\) cm, kẻ \(CH \bot BD\) tại\(H\). Khẳng định nào sau đây sai?

Hai tam giác \(\Delta ABD\)và\[\Delta HCB\] đồng dạng với nhau.

Hai tam giác \(\Delta ACD\)và \(\Delta BHC\) đồng dạng với nhau.

\(B{C^2} = BH \cdot HD\).

Diện tích tam giác \(\Delta BHC\)bằng \(8,64\) cm2.

Xem đáp án

Chọn C.

Vậy có 3 khẳng định đúng. (ảnh 1) 

Khẳng định C sai, vì:

Do \(CH \bot BD\) nên \(\widehat {BHC} = 90^\circ \) và \[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[\widehat {BCD} = 90^\circ \].

 Xét hai tam giác vuông \(\Delta BHC\) và \(\Delta BCD\) có:

\(\widehat {BHC} = \widehat {BCD} = 90^\circ \)

\(\widehat {DBC}\) là góc chung

Do đó ΔBHC∽ΔBCD (g.g).

Suy ra \(\frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BD}}\) hay \(B{C^2} = BH \cdot BD\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\)cân tại\(A\), đường cao\(BD\). Biết \(BC = 10\) cm và \(CD = 4\) cm, độ dài cạnh \(AC\) là:

10 cm.

12 cm.

8 cm.

12,5 cm.

Xem đáp án

Chọn D.

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\), đường cao \(BD\). Biết \(BC = 10\) cm và \(CD = 4\) cm, độ dài cạnh \(AC\) là: A. 10 cm.                 B. 12 cm. C. 8 cm. D. 12,5 cm. (ảnh 1) 

· Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H\).

Do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AH\) là đường cao nên \(AH\) cũng là đường trung tuyến.

Suy ra \(H\) là trung điểm của \(BC\) nên \(HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\) (cm).

· Xét \(\Delta AHC\) (vuông tại \(H\)) và \(\Delta BDC\) (vuông tại \(D\)) có:

\(\widehat {AHC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \)

\(\widehat {C\,}\) là góc chung

Do đó ΔAHC∽ΔBDC (g.g) suy ra \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{DC}}\).

Nên \(\frac{{AC}}{{10}} = \frac{5}{4}\) hay \(AC = \frac{{10 \cdot 5}}{4} = 12,5\) (cm).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây với \(AC = 12\) cm, \(BC = 20\) cm, \(AE = 9\) cm và \(DE = 15\) cm.

Cho hình vẽ dưới đây với \(AC = 12\) cm, \(BC = 20\) cm, \(AE = 9\) cm và \(DE = 15\) cm.  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

ΔADE∽ΔBAC.

ΔADE∽ΔABC.

ΔADE ∽ΔCBA.

Không có hai tam giác nào đồng dạng vớinhau.

Xem đáp án

Chọn B.

Xét \(\Delta ADE\) vuông tại \[A\], áp dụng định lí Pythagore ta được: \(AD = \sqrt {D{E^2} - A{E^2}}  = \sqrt {{{15}^2} - {9^2}}  = \sqrt {225 - 81}  = \sqrt {144}  = 12\) (cm).

Tương tự, \(AB = 16\) (cm).

Ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\) suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).

Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\) có:

\[\widehat {DAE} = \widehat {BAC} = 90^\circ \] và \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\)

Do đó ΔADE∽ΔABC (c.g.c).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông ở\(A\), đường cao\(AH\).Tích \(HB \cdot HC\) bằng: 

\(A{B^2}\).

\(A{H^2}\).

\(A{C^2}\).

\(B{C^2}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Xét \(\Delta HBA\) và \(\Delta HAC\) có: (ảnh 1) 

Xét \(\Delta HBA\) và \(\Delta HAC\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \) (do \(AH \bot BC\))

\(\widehat {HBA} = \widehat {HAC}\) (cùng phụ với \(\widehat {HAB}\))

Suy ra ΔHBA∽ΔHAC (g.g) nên \(\frac{{HB}}{{HA}} = \frac{{HA}}{{HC}}\) hay \(HB \cdot HC = HA \cdot HA = A{H^2}\).

Vậy \(HB.HC = A{H^2}\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các hình sau, cặp hình nào không phải luôn đồng dạng?

Tam giác đều.

Tam giác cân.

Hình tròn.

Hình vuông.

Xem đáp án

Chọn B.

· Hai tam giác cân chưa chắc đã có các góc ở đỉnh bằng nhau (hoặc các góc ở đáy bằng nhau), do đó các góc tương ứng không nhất thiết bằng nhau nên không thể luôn đồng dạng. (Ví dụ: Một tam giác cân có góc ở đỉnh \(40^\circ \) và một tam giác cân có góc ở đỉnh \(100^\circ \) thì không đồng dạng).

· Tam giác đều: Luôn có các góc bằng \(60^\circ \) và tỉ số các cạnh luôn bằng nhau.

· Hình tròn: Luôn đồng dạng với tỉ số bằng tỉ số hai bán kính.

· Hình vuông: Luôn có các góc bằng \(90^\circ \) và tỉ số các cạnh luôn bằng nhau.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\) sao cho ba đường thẳng\(AD\), \(BE\), \(CF\) cùng đi quađiểm \[O\]và\(\frac{{OD}}{{OA}} = \frac{{OE}}{{OB}} = \frac{{OF}}{{OC}} = 2\). Khi đó, tam giác \(ABC\)và tam giác \[DEF\]là đồng dạng phối cảnh với tỉ số đồng dạng là: 
Chọn B.  Vì \(\Delta ABC\)đồng dạng phối cảnh với \(\ (ảnh 1)

\(2\).

\(\frac{1}{2}\).

\(3\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Vì \(\Delta ABC\)đồng dạng phối cảnh với \(\Delta DEF\) nhận \(O\) làm tâm phối cảnh, nên tỉ số đồng dạng \(k'\) giữa \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) bằng tỉ số khoảng cách từ tâm phối cảnh \(O\) đến các đỉnh tương ứng:

\(k = \frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OE}} = \frac{{OC}}{{OF}}\).

Theo giả thiết: \(\frac{{OD}}{{OA}} = \frac{{OE}}{{OB}} = \frac{{OF}}{{OC}} = 2\) suy ra \(\frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OE}} = \frac{{OC}}{{OF}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\) đồng dạng phối cảnh với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{2}\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O;\,\,8{\rm{ cm}}} \right)\]và đường tròn\(\left( {O';\,\,2{\rm{ cm}}} \right)\). Khi đó, đường tròn \[\left( {O;\,\,8{\rm{ cm}}} \right)\]đồng dạng với đường tròn\(\left( {O';\,\,2{\rm{ cm}}} \right)\) theo tỉ số đồng dạng là:

\(16\).

\(\frac{1}{4}\).

\(6\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn D.

Tỉ số đồng dạng của đường tròn \[\left( {O;\,\,8{\rm{ cm}}} \right)\] đối với đường tròn \(\left( {O';\,\,2{\rm{ cm}}} \right)\) là:

\(k = \frac{R}{{R'}} = \frac{8}{2} = 4.\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai hình vuông \(ABCD\)và \(A'B'C'D'\) lần lượt có độ dài cạnh là 12 cm và 9 cm.Chọn câu trả lời đúng nhất:

Hình vuông \[A'B'C'D'\]đồng dạng phối cảnh với hình vuông \(ABCD\).

Hình vuông \[A'B'C'D'\]đồng dạng với hình vuông \(ABCD\).

A, B đều đúng.

A, B đều sai.

Xem đáp án

Chọn C.

Mọi hai hình vuông bất kỳ luôn đồng dạng và đồng dạng phối cảnh với nhau vì các góc tương ứng bằng nhau \(\left( {90^\circ } \right)\) và tỉ số các cạnh tương ứng luôn bằng nhau.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác\(SMN\). Trên các cạnh \(SM\)và \(SN\)lần lượt lấy hai điểm \(P\)và \(Q\) sao cho \(SP = \frac{1}{3}SM\) và\(SQ = \frac{1}{3}SN\).Chọn đáp án đúng:

Cạnh \[PQ\]là hình đồng dạng phối cảnh của cạnh \(MN\) với tỉ số\(k = \frac{1}{3}\), tâm phối cảnh là điểm \(S\).

Cạnh \[PQ\]là hình đồng dạng của cạnh \(MN\)với tỉ số \(k = \frac{1}{3}\).

Cả A, B đều đúng.

Cả A, B đều sai.

Xem đáp án

Chọn C.

 Chọn C.  Mọi hai hình vuông bất kỳ luôn đồng (ảnh 1)

Vì \(SP = \frac{1}{3}SM\) và \(SQ = \frac{1}{3}SN\) mà \(S\) là giao điểm của \(SM\) và \(SN\) nên cạnh \(PQ\) là hình đồng dạng phối cảnh của \(MN\) với tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{1}{3}\), tâm phối cảnh là điểm \(S\).

Do đó, cạnh \(PQ\) là hình đồng dạng phối cảnh của cạnh \(MN\) với tỉ số \(k = \frac{1}{3}\), tâm phối cảnh là điểm \(S\).

Suy ra, cả A, B đều đúng.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vuông \(A'B'C'D'\)là hình đồng dạng với hình vuông \(ABCD\) theo tỉ số đồng dạng \(k\). Biết rằng diện tích hình vuông \(A'B'C'D'\) bằng 100 cm2, diện tích hình vuông \(ABCD\)là 25 cm2. Khi đó, tỉ số đồng dạng \(k\)bằng:

\(2\).

\(\frac{1}{2}\).

\(4\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Vì diện tích hình vuông \(A'B'C'D'\) bằng 100 cm2  nên ta có: \({\left( {A'B'} \right)^2} = 100\) suy ra \(A'B' = 10\) cm.

Vì diện tích hình vuông \(ABCD\) là 25 cm2  nên ta có: \(A{B^2} = 25\) suy ra \(AB = 5\) cm.

Vì hình vuông \(A'B'C'D'\) là hình đồng dạng với hình vuông \(ABCD\) theo tỉ số đồng dạng \(k\) nên: \(k = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{10}}{5} = 2\).

Vậy tỉ số đồng dạng là \(2\).

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình vẽ bên dưới, biết \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) và \(EF\,{\rm{//}}\,AB\). Cho \(AB = 6\) cm, \(BC = 6\) cm, \(AC = 10\) cm và \(AD = 4\) cm.

 Chọn A.  Vì diện tích hình vuông \(A'B'C'D'\) bằng 100 (ảnh 1)

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

ΔADE∽ΔABC.

ĐúngSai
b

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).

ĐúngSai
c

\(DE = 6\) cm.

ĐúngSai
d

\(BF = 5\) cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Sai.            d) Sai.

Chọn A.  Vì diện tích hình vuông \(A'B'C'D'\) bằng 100 (ảnh 2)

a) Đúng. Vì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên ΔADE∽ΔABC.

b) Đúng. Vì  nên \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

c) Sai. Từ  suy ra \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\)

Thay số: \(\frac{{DE}}{6} = \frac{4}{6}\) suy ra \(DE = 4\) cm.

d) Sai. Tứ giác \(BDEF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BF\) \(\left( {DE\,{\rm{//}}\,BC} \right)\) và \(EF\,{\rm{//}}\,BD\) \(\left( {EF\,{\rm{//}}\,AB} \right)\) nên \(BDEF\) là hình bình hành. Suy ra \(BF = DE = 4\) cm nên \(BF = 5\) cm là sai.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên dưới, biết , \(MN = 5\) cm, \(BC = 15\) cm, \(\widehat B = 70^\circ \) và \(AC = 18\) cm.

Cho hình vẽ bên dưới, biết , \(MN = 5\) cm,  \(BC = 15\) cm, \(\widehat B = 70^\circ \) và \(AC = 18\) cm.   Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

\(\widehat {AMN} = 70^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\frac{{AM}}{{AB}} = 3\).

ĐúngSai
c

\(AN = 6\)cm.

ĐúngSai
d

Nếu \(AC - AB = 6\) cm thì \(AN - AM = 2\) cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Đúng.

 Cho hình vẽ bên dưới, biết , \(MN = 5\) cm,  \(BC = 15\) cm, \(\widehat B = 70^\circ \) và \(AC = 18\) cm.   Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 2)

a) Đúng. Vì  nên \(\widehat {AMN} = \widehat {B\,} = 70^\circ \).

b) Sai. Vì  nên \(k = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).

c) Đúng. Từ tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{3}\), ta có: \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(AN = \frac{1}{3}AC = \frac{1}{3} \cdot 18 = 6\) (cm).

d) Đúng. Ta có \(AN = \frac{1}{3}AC\) và \(AM = \frac{1}{3}AB\).

Suy ra \(AN - AM = \frac{1}{3}AC - \frac{1}{3}AB = \frac{1}{3}\left( {AC - AB} \right)\)\( = \frac{1}{3} \cdot 6 = 2\) (cm).

33. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) có \(MN = 12\) cm, \(MP = 18\) cm, \(NP = 25\) cm. Kẻ đường phân giác \(MK\) của góc \(NMP\) cắt \(NP\) tại \(K\).

Cho tam giác \(MNP\) có \(MN = 12\) cm, \(MP = 18\) cm, \(NP = 25\) cm. Kẻ đường phân giác \(MK\) của góc \(NMP\) cắt \(NP\) tại \(K\).   Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

\(\frac{{KN}}{{KP}} = \frac{2}{3}\).

ĐúngSai
b

\(KP = 15\) cm.

ĐúngSai
c

Qua \(K\) kẻ đường thẳng song song với \(MP\) cắt cạnh \(MN\) tại \(I\). Khi đó

ĐúngSai
d

đồng dạng với tỉ số là \(k = \frac{3}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.           c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng. Xét  tam giác \(MNP\) với \(MK\) là phân giác của \(\widehat {NMP}\), ta có: \(\frac{{KN}}{{KP}} = \frac{{MN}}{{MP}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}.\)

b) Đúng. Từ tỉ số \(\frac{{KN}}{{KP}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{KN + KP}}{{KP}} = \frac{{2 + 3}}{3}\) hay \(\frac{{NP}}{{KP}} = \frac{5}{3}\).

Thay \(NP = 25\) cm ta được \(\frac{{25}}{{KP}} = \frac{5}{3}\) suy ra \(KP = \frac{{25 \cdot 3}}{5} = 15\) (cm).

c) Đúng.

Cho tam giác \(MNP\) có \(MN = 12\) cm, \(MP = 18\) cm, \(NP = 25\) cm. Kẻ đường phân giác \(MK\) của góc \(NMP\) cắt \(NP\) tại \(K\).   Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: (ảnh 2) 

Xét \(\Delta NMP\) có \(IK\,{\rm{//}}\,MP\) \(\left( {I \in MN,K \in NP} \right)\) suy ra .

d) Sai.  có tỉ số đồng dạng bằng tỉ số giữa các cạnh tương ứng: \(k = \frac{{NK}}{{NP}}.\)

Từ câu b, ta có \(KP = 15\) (cm), suy ra \(NK = NP - KP = 25 - 15 = 10\) (cm).

Thay số vào tỉ số: \(k = \frac{{10}}{{25}} = \frac{2}{5}\).

Vậy  với tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{2}{5}\).

34. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có các đường cao \(AD\) và \(BE\) cắt nhau tại\(H\) \(\left( {D \in BC,E \in AC} \right)\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

\(\widehat {CAD} = \widehat {CBE}\).

ĐúngSai
b

ΔBHD∽ΔACD.

ĐúngSai
c

\[\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{CD}}{{HD}}\].

ĐúngSai
d

Biết \(\frac{{CD}}{{BD}} = \frac{1}{2}\) và \(AH = 1,4\) cm, \(HD = 3,6\) cm thì \(BD = 3\) cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng. Xét tam giác \(ADC\) vuông tại \( (ảnh 1) 

a) Đúng. Xét tam giác \(ADC\) vuông tại \(D\) (do \(AD \bot BC\)) có \(\widehat {CAD} + \widehat {C\,} = 90^\circ \) (1).

Xét tam giác \(BEC\) vuông tại \(E\) (do \(BE \bot AC\)) có \(\widehat {EBC} + \widehat {C\,} = 90^\circ \) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {CAD} = \widehat {EBC}\] (cùng phụ với \(\widehat {C\,}\)).

b) Đúng. Xét \(\Delta BHD\) và \(\Delta ACD\) có:

\(\widehat {BDH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) và \[\widehat {HBD} = \widehat {CAD}\] (câu a)

Do đó ΔBHD∽ΔACD (g.g).

c) Sai. Từ  suy ra \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{HD}}{{CD}}\).

d) Sai. Theo bài \(\frac{{CD}}{{BD}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(CD = \frac{1}{2}BD\) nên \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{HD}}{{\frac{1}{2}BD}}\)

Suy ra \(\frac{1}{2}B{D^2} = AD \cdot HD\)

Do đó \[B{D^2} = 2\left( {AH + HD} \right) \cdot HD = 2 \cdot \left( {1,4 + 3,6} \right) \cdot 3,6 = 36\] nên \(BD = 6\) cm.

35. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có đường cao \(AH\)\(\left( {H \in BC} \right)\). Biết rằng \(HB = 9\) cm, \(AB = 15\) cm và \(AC = 20\,\,{\rm{cm}}\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Chiều cao\(AH = 12\) cm.

ĐúngSai
b

Độ dài đoạn \(HC = 16\) cm.

ĐúngSai
c

Tam giác \[ABC\]là tam giác vuông tại\(A\).

ĐúngSai
d

Chu vi\(\Delta ABC\) lớn hơn chu vi \(\Delta AHC\) là \(20\) cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng. Xét tam giác \(ADC\) vuông tại \( (ảnh 1) 

a) Đúng. Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) có \(A{H^2} + H{B^2} = A{B^2}\)

Suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {15^2} - {9^2} = 225 - 81 = 144\) (cm).

Nên \(AH = \sqrt {144}  = 12\) (cm).

b) Đúng. Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) có \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\)

Suy ra \(H{C^2} = A{C^2} - A{H^2} = {20^2} - {12^2} = 400 - 144 = 256\)(cm).

Nên \(HC = \sqrt {256}  = 16\) (cm).

c) Đúng. Ta có: \(BC = HB + HC = 9 + 16 = 25\) (cm).

\(A{B^2} + A{C^2} = {15^2} + {20^2} = 225 + 400 = 625 = {25^2} = B{C^2}\).

Theo định lý Pythagore đảo, tam giác \(ABC\) vuông tại \[A\].

d) Sai. Chu vi tam giác \(ABC\) là:

\({C_{\Delta ABC}} = AB + AC + BC = 15 + 20 + 25 = 60\) (cm).

Chu vi tam giác \(AHC\) là:

\({C_{\Delta AHC}} = AH + HC + AC = 12 + 16 + 20 = 48\) (cm).

\({C_{\Delta ABC}} - {C_{\Delta AHC}} = 60 - 48 = 12\) (cm).

Vậy, chu vi \(\Delta ABC\) lớn hơn chu vi \(\Delta AHC\) là \(12\) cm.

36. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác\(DEF\). Từ điểm \(O\)bất kỳ nằm trong tam giác, kẻ \(OP,\,\,OQ,\,\,OR\)lần lượt vuông góc với \(DE,\,\,DF\) và\(EF\)\(\left( {P \in DE,\,\,Q \in DF,\,\,R \in EF} \right)\). Khi đó, xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

\(O{E^2} = E{P^2} + O{P^2}\).

ĐúngSai
b

\(D{P^2} - E{P^2} = O{D^2} - O{E^2}\).

ĐúngSai
c

\(F{R^2} - E{R^2} = O{F^2} - O{D^2}\).

ĐúngSai
d

\(D{P^2} + E{R^2} + F{Q^2} = P{E^2} + R{F^2} + Q{D^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.           c) Sai.            d) Đúng.

 Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.            c) Đúng.        d) Sai. (ảnh 1)

\(OP \bot DE\) suy ra \(\Delta OPD\) và \(\Delta OPE\) vuông tại \(P\).

\(OQ \bot DF\) suy ra \(\Delta OQD\) và \(\Delta OQF\) vuông tại \(Q\).

\(OR \bot EF\) suy ra \(\Delta ORE\) và \[\Delta ORF\] vuông tại \(R.\)

a) Đúng. Xét \[\Delta OPE\] vuông tại \(P\), áp dụng định lý Pythagore ta có:

\(O{E^2} = E{P^2} + O{P^2}.\)

b) Đúng. Trong \(\Delta OPD\) vuông tại \(P\) có \(D{P^2} = O{D^2} - O{P^2}\).

Trong \[\Delta OPE\] vuông tại \(P\) có \(E{P^2} = O{E^2} - O{P^2}\).

Trừ hai vế ta được: \(D{P^2} - E{P^2} = \left( {O{D^2} - O{P^2}} \right) - \left( {O{E^2} - O{P^2}} \right) = O{D^2} - O{E^2}\).

Vậy \(D{P^2} - E{P^2} = O{D^2} - O{E^2}\).

c) Sai. Tương tự câu b, trong các tam giác vuông tại \(R\) (\(\Delta ORF\) và \(\Delta ORE\)):

\(F{R^2} - E{R^2} = \left( {O{F^2} - O{R^2}} \right) - \left( {O{E^2} - O{R^2}} \right) = O{F^2} - O{E^2}\).

Vậy \(F{R^2} - E{R^2} = O{F^2} - O{E^2}\).

d) Đúng. Từ: \(D{P^2} - P{E^2} = O{D^2} - O{E^2}\) (1)

                      \(E{R^2} - R{F^2} = O{E^2} - O{F^2}\) (2)

                      \(F{Q^2} - Q{D^2} = O{F^2} - O{D^2}\) (3)

Cộng vế với vế của \[\left( 1 \right),{\rm{ }}\left( 2 \right),\,\,\left( 3 \right)\] ta được:

\[\left( {D{P^2} - P{E^2}} \right) + \left( {E{R^2} - R{F^2}} \right) + \left( {F{Q^2} - Q{D^2}} \right)\]

\[ = \left( {O{D^2} - O{E^2}} \right) + \left( {O{E^2} - O{F^2}} \right) + \left( {O{F^2} - O{D^2}} \right) = 0.\]

Suy ra \(D{P^2} + E{R^2} + F{Q^2} = P{E^2} + R{F^2} + Q{D^2}\).

37. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ minh họa cách đo chiều cao tháp. Biết \(MB = 30\) m, \(MF = 2,5\) m và chiều cao cọc tiêu \(EF = 1,6\)m. Đường ngắm từ \(M\) đi qua đỉnh cọc \(E\) và chạm đỉnh tháp \(A.\) Giả định mặt đất là một đường thẳng nằm ngang, cọc tiêu và tháp đều được dựng vuông góc với mặt đất.

Vậy chiều cao của cọc tiêu phụ là \(9,6\) m. (ảnh 1)

Xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\Delta MEF\)đồng dạng với \(\Delta MAB\).

ĐúngSai
b

\(\frac{{MF}}{{MB}} = \frac{{AB}}{{EF}}\).

ĐúngSai
c

Chiều cao của tháp là\(18,2\) m.

ĐúngSai
d

Giả sử người ta cắm thêm một cọc tiêu phụ thẳng đứng tại trung điểm \[K\]của đoạn thẳng\[MB\]. Để đỉnh của cọc tiêu này chạm vừa khít vào đường ngắm\[AM\], chiều cao của nó phải đúng bằng \[9,5\]m.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.               c) Sai.            d) Sai.

Vậy chiều cao của cọc tiêu phụ là \(9,6\) m. (ảnh 2) 

a) Đúng. Do \(EF \bot MB\) và \(AB \bot MB\) nên \(EF\,{\rm{//}}\,AB\).

Xét \(\Delta MEF\) và \(\Delta MAB\) ta có: \(\widehat M\) là góc chung và \(\widehat {EFM} = \widehat {ABM} = 90^\circ \)

Suy ra ΔMEF∽ΔMAB (g.g).

b) Sai. Từ ΔMEF∽ΔMAB, ta có tỉ số các cạnh tương ứng: \(\frac{{MF}}{{MB}} = \frac{{EF}}{{AB}}\).

c) Sai. Từ \(\frac{{MF}}{{MB}} = \frac{{EF}}{{AB}}\) suy ra \(AB = \frac{{EF \cdot MB}}{{MF}} = \frac{{1,6 \cdot 30}}{{2,5}} = 19,2\) (m).

d) Sai. Gọi \(HK\) là cọc tiêu phụ đặt tại \(K\) (\(HK \bot MB\), với \(H \in AM\)).

Cách 1. Do \(K\) là trung điểm của \(MB\) nên \(MK = \frac{{MB}}{2} = \frac{{30}}{2} = 15\) (m).

Do \(HK\,{\rm{//}}\,AB\) (cùng vuông góc với \(MB\)) suy ra ΔMHK∽ΔMAB.

Suy ra \(\frac{{HK}}{{AB}} = \frac{{MK}}{{MB}} = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\) hay \(HK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{19,2}}{2} = 9,6\) (m).

Cách 2. Xét \(\Delta MAB\) có \(K\) là trung điểm của \(MB\) và \(HK\,{\rm{//}}\,AB\) (cùng vuông góc với \(MB)\) nên \(HK\) là đường trung bình của tam giác này.

Khi đó \(HK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{19,2}}{2} = 9,6\) (m).

Vậy chiều cao của cọc tiêu phụ là \(9,6\) m.

38. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) đều, \(O\)là trung điểm của\(BC\). Trên \(AB,\,\,AC\) lần lượt lấy \(M,\,\,N\)sao cho\(\widehat {MON} = 60^\circ \). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: 
a

\(\widehat {BMO} = \widehat {CON}\).

ĐúngSai
b

ΔBMO∽ΔCNO.

ĐúngSai
c

\(\frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{BM}}{{BO}}\).

ĐúngSai
d

\(MO\)là tia phân giác của\(\widehat {BMN}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Đúng.

Vậy chiều cao của cọc tiêu phụ là \(9,6\) m. (ảnh 1) 

a) Đúng. Vì \(\Delta ABC\) đều nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 60^\circ \).

Xét \(\Delta BMO\), ta có:

\(\widehat {BMO} = 180^\circ  - \widehat {ABC} - \widehat {MOB} = 180^\circ  - 60^\circ  - \widehat {MOB} = 120^\circ  - \widehat {MOB}\) (1).

Lại có, \(\widehat {CON} = 180^\circ  - \widehat {MON} - \widehat {MOB} = 180^\circ  - 60^\circ  - \widehat {MOB} = 120^\circ  - \widehat {MOB}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {BMO} = \widehat {CON}\).

b) Sai. Xét \(\Delta BMO\) và \(\Delta CON\) có:

\(\widehat {BMO} = \widehat {CON}\) (cmt) và \(\widehat {MBO} = \widehat {NCO}\) (do \(\Delta ABC\) đều).

Suy ra ΔBMO∽ΔCON (g.g).

c) Đúng. Vì ΔBMO∽ΔCON nên \(\frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{BM}}{{CO}}\).

Lại có \(OB = OC\) (do \(O\) là trung điểm \(BC\)) suy ra \(\frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{BM}}{{BO}}\).

d) Đúng. Xét \(\Delta BMO\) và \(\Delta OMN\) có:

\[\frac{{BM}}{{BO}} = \frac{{OM}}{{ON}}\] và \(\widehat {B\,} = \widehat {MON} = 60^\circ \).

Do đó ΔBMO∽ΔOMN (c.g.c) suy ra \(\widehat {BMO} = \widehat {OMN}\).

Vậy \(MO\) là tia phân giác của \(\widehat {BMN}\).

39. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác nhọn \(ABC\). Kẻ hai đường cao \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(H\). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a

ΔABD∽ΔACE.

ĐúngSai
b

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AE}}\).

ĐúngSai
c

ΔADE∽ΔACB.

ĐúngSai
d

Cho \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{1}{3}\) và diện tích tam giác \(ADE\) bằng \(18\) cm2thì diện tích tam giác \(ACB\) bằng \(54\) cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Sai.                c) Đúng.        d) Sai.

Vậy diện tích tam giác \(ACB\) bằng \(162\) cm2. (ảnh 1)

a) Đúng. Xét\[\Delta ABD\] và \(\Delta ACE\) có:

\(\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \) (do \(BD \bot AC,\,\,CE \bot AB\)) và \(\widehat {A\,\,}\)là góc chung.

Do đó, ΔABD∽ΔACE (g.g).

b) Sai. Vì ΔABD∽ΔACE nên \(\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).

c) Đúng. Xét\(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\) có \(\widehat {A\,\,}\)là góc chung và \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (cmt).

Do đó, ΔADE∽ΔABC (c.g.c).

d) Sai. Vì ΔADE∽ΔABC với tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{{DE}}{{BC}} = \frac{1}{3}\) nên chiều cao kẻ từ \(A\)của \(\Delta ADE\) và chiều cao kẻ từ \(A\)\(\left( {{h_2}} \right)\) của \(\Delta ACB\) cũng tỉ lệ với nhau theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = \frac{1}{3}\).

Ta có: \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_1} \cdot DE}}{{\frac{1}{2}{h_2} \cdot BC}}\)\( = \frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} \cdot \frac{{DE}}{{BC}}\)\( = {k^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{1}{9}\).

Suy ra \({S_{\Delta ABC}} = 9 \cdot {S_{\Delta ADE}} = 9 \cdot 18 = 162\) (cm2).

Vậy diện tích tam giác \(ACB\) bằng \(162\) cm2.

40. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(EFG\) có \(HK\,{\rm{//}}\,FG\)\(\left( {H \in EF,K \in EG} \right)\). Biết\(EH = 3\) cm, \(HF = 6\) cm,\(EK = 4\) cm. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

ΔEHK∽ΔEFG.

ĐúngSai
b

Tỉ số đồng dạng của \(\Delta EHK\) và \(\Delta EFG\) là \(k = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

\(EG = 16\) cm.

ĐúngSai
d

Gọi \(M\) là trung điểm của\[FG\], \(EM\) cắt \(HK\)tại\(I\). Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta EKI}}}}{{{S_{\Delta EGM}}}} = \frac{1}{3}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.           c) Sai.            d) Sai.

 Vậy diện tích tam giác \(ACB\) bằng \(162\) cm2. (ảnh 1)

a) Đúng. Vì \(HK\,{\rm{//}}\,FG\) nên ΔEHK∽ΔEFG.

b) Đúng. Ta có \(EF = EH + HF = 3 + 6 = 9\) (cm).

Do ΔEHK∽ΔEFG nên ta có tỉ số đồng dạng \(k = \frac{{EH}}{{EF}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).

c) Sai. Do  với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{EK}}{{EG}} = \frac{1}{3}\)

Do đó \(EG = 3 \cdot EK = 3 \cdot 4 = 12\) (cm).

d) Sai. Do \(IK\,{\rm{//}}\,GM\) (vì \(HK\,{\rm{//}}\,FG\)), ta có ΔEKI∽ΔEGM với tỉ số đồng dạng là\(k' = \frac{{IK}}{{MG}} = \frac{{EK}}{{EG}} = \frac{1}{3}\).

Do đó, chiều cao kẻ từ \(E\) (h1) của \(\Delta EKI\) và chiều cao kẻ từ \(E\) \(\left( {{h_2}} \right)\) của \(\Delta EGM\) cũng tỉ lệ với nhau theo tỉ số đồng dạng \(\frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = k' = \frac{1}{3}\).

Ta có: \(\frac{{{S_{\Delta EKI}}}}{{{S_{\Delta EGM}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_1} \cdot IK}}{{\frac{1}{2}{h_2} \cdot MG}} = \frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} \cdot \frac{{IK}}{{MG}} = {\left( {k'} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{1}{9}\).

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho tam giác \(ABC\), điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\) và điểm \(N\) thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(MN\,{\rm{//}}\,BC.\) Biết \(AM = 3\) cm, \(MB = 6\) cm và \(BC = 12\) cm. Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\) (đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 4. (ảnh 1)

Ta có: \(AB = AM + MB = 3 + 6 = 9\) (cm).

Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) nên  suy ra \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).

Suy ra \(\frac{3}{9} = \frac{{MN}}{{12}}\) nên \(MN = \frac{{12 \cdot 3}}{9} = 4\) (cm).

Đáp án: 4.

42. Tự luận
• 1 điểm
ChoΔABC∽ΔMNP theo tỉ số \(\frac{2}{5}\). Tính chu vi của tam giác \(ABC\) (đơn vị: cm) biết hiệu chu vi của hai tam giác là \(18\) cm.
Xem đáp án

Chu vi \(\Delta ABC\) kí hiệu là \(P\left( {ABC} \right)\).

Vì ΔABC∽ΔMNP theo tỉ số \(\frac{2}{5}\) suy ra \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{2}{5}\).

Do đó, \(\frac{{P\left( {ABC} \right)}}{{P\left( {MNP} \right)}} = \frac{{AB + AC + BC}}{{MN + MP + NP}} = \frac{{\frac{2}{5}MN + \frac{2}{5}MP + \frac{2}{5}NP}}{{MN + MP + NP}} = \frac{{\frac{2}{5}\left( {MN + MP + NP} \right)}}{{MN + MP + NP}} = \frac{2}{5}\) .

Suy ra \[\frac{{P\left( {MNP} \right)}}{5} = \frac{{P\left( {ABC} \right)}}{2}\]

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{P\left( {MNP} \right)}}{5} = \frac{{P\left( {ABC} \right)}}{2} = \frac{{P\left( {MNP} \right) - P\left( {ABC} \right)}}{{5 - 2}} = \frac{{18}}{3} = 6\].

Từ đó ta được \(P\left( {ABC} \right) = 12\) (cm).

Đáp án: 12.

43. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\). Lấy điểm \(F\) trên cạnh \(BC\), tia \(DF\) cắt tia \(AB\) tại \(G\). Biết \(AB = 6\) cm, \(AD = 5\) cm và \(CF = 3\) cm. Tính độ dài \(AG\) (đơn vị: cm).
Xem đáp án

Đáp án: 10. (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(AB = CD,\,\,BC = AD.\)

Do \(BG\,{\rm{//}}\,DC\) nên ΔGBF∽ΔDCF.

Suy ra \[\frac{{BG}}{{CD}} = \frac{{BF}}{{CF}}\] suy ra \(BG = \frac{{BF}}{{CF}} \cdot CD = \frac{{AD - CF}}{{CF}} \cdot AB = \frac{{5 - 3}}{3} \cdot 6 = 4\) (cm).

Từ đó ta có \(AG = AB + BG = 6 + 4 = 10\) (cm).

Đáp án: 10.

44. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(MNP\) có \(MN = 12\) cm, \(MP = 15\) cm, \(NP = 18\) cm. Trên các cạnh \(MN,\,\,MP\) lần lượt lấy \(R,\,\,S\) sao cho \(MR = 10\) cm và \(MS = 8\) cm. Tính độ dài đoạn thẳng \(RS\).
Xem đáp án

Đáp án: 10. (ảnh 1)

·   Tính các tỉ số: \(\frac{{MS}}{{MN}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3};\,\,\frac{{MR}}{{MP}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{MS}}{{MN}} = \frac{{MR}}{{MP}} = \frac{2}{3}\).

·   Xét \(\Delta MRS\) và \(\Delta MPN\) có \(\widehat {M\,}\) là góc chung và \(\frac{{MS}}{{MN}} = \frac{{MR}}{{MP}}\)

Suy ra ΔMRS∽ΔMPN (c.g.c).

Do đó \(\frac{{RS}}{{PN}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{RS}}{{18}} = \frac{2}{3}\) hay \(RS = \frac{{18 \cdot 2}}{3} = 12\) (cm).

Đáp án: 12.

45. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AC = 40\) cm. Kẻ \[AH \bot BC\]\(\left( {H \in BC} \right)\). Biết \(BH = 18\) cm và \(HC = 32\) cm. Gọi độ dài cạnh \(AH = a\) (cm), \(AB = b\) (cm), hãy tính giá trị biểu thức \(a + 2b.\)
Xem đáp án

Đáp án: 84. (ảnh 1)

· Tính đường cao \[AH\]:

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(AHC\) vuông tại \[H\], ta có \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\).

Suy ra \(a = AH = \sqrt {A{C^2} - H{C^2}}  = \)\(\sqrt {{{40}^2} - {{32}^2}}  = \sqrt {1600 - 1024}  = \sqrt {576}  = 24\) (cm).

· Tính cạnh \[AB\]:

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(AHB\) vuông tại \[H\], ta có \(A{H^2} + B{H^2} = A{B^2}\)

Suy ra \(b = AB = \sqrt {A{H^2} + B{H^2}}  = \sqrt {{{18}^2} + {{24}^2}}  = 30\) (cm).

Vì vậy, \(a + 2b = 24 + 2 \cdot 30 = 84\) (cm).

Đáp án: 84.

46. Tự luận
• 1 điểm
Bóng của một cây xanh trên mặt đất dài \(7,5\) m. Cùng thời điểm đó, một học sinh cao \(1,6{\rm{\;m}}\) đứng vuông góc với mặt đất có bóng dài \(2\) m. Tính chiều cao của cây xanh theo đơn vị mét?
Xem đáp án

Đáp án: 84. (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta A'B'C'\) có:

\(\widehat {ABC} = \widehat {A'B'C'} = 90^\circ \) (do cây xanh và học sinh đều đứng vuông góc với mặt đất)

\(\widehat {ACB} = \widehat {A'C'B'}\) (vì cùng một thời điểm, các tia nắng mặt trời chiếu xuống mặt đất tạo thành các góc bằng nhau)

Do đó ΔABC∽ΔA'B'C' (g.g) suy ra \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\) hay \(\frac{h}{{1,6}} = \frac{{7,5}}{2}\)

Suy ra \(h = \frac{{7,5 \cdot 1,6}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\) (m).

Đáp án: 6.

47. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = AC\) và \(\widehat {A\,\,} < 90^\circ \). Hai đường cao \(AD,\,\,CE\) cắt nhau tại \(H\). Cho \(AC = 10\) cm, \(AE = 6\) cm. Tính độ dài cạnh \(EC\) (đơn vị: cm).
Xem đáp án

Đáp án: 5. (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(AEC\) vuông tại \(E\) có:

\(E{C^2} + A{E^2} = A{C^2}\) hay \(E{C^2} + {6^2} = {10^2}\) suy ra \(EC = 8\) (cm).

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AD\) là đường cao. Suy ra \(AD\) là đường phân giác.

Xét \[\Delta AEC\] có \(AH\) là đường phân giác góc \(A\) nên \(\frac{{HC}}{{HE}} = \frac{{AC}}{{AE}}\) hay \(\frac{{HC}}{{AC}} = \frac{{HE}}{{AE}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{HC}}{{AC}} = \frac{{HE}}{{AE}} = \frac{{HC + HE}}{{AC + AE}} = \frac{{EC}}{{AC + AE}}\).

Thay \(EC = 8\) cm, \(AC = 10\) cm, \(AE = 6\) cm ta được \(\frac{{HC}}{{10}} = \frac{8}{{16}}\) hay \(HC = 5\) (cm).

Đáp án: 5.

48. Tự luận
• 1 điểm

Để đo chiều rộng \(AB\) của một khúc sông mà không cần sang bờ bên kia, người ta chọn các điểm \(C,\,\,E,\,\,F\) ở một bên bờ sông sao cho \(C,\,\,E\) nằm cùng một phía trên đường thẳng chứa bờ sông có điểm \(B,\) ba điểm \(A,\,\,C,\,\,F\)thẳng hàng và \(EF \bot BC\) (như hình vẽ).

Đáp án: 5. (ảnh 1)

Biết \(BC = 60\) m, \(CE = 25\) m và \(EF = 15\) m. Tính chiều rộng \(AB\) của khúc sông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười nếu có).

Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta FEC\) có:

\(\widehat {ABC} = \widehat {FEC} = 90^\circ \) (do \(AB \bot BC\) và \(EF \bot BC\))

\(\widehat {ACB} = \widehat {FCE}\) (hai góc đối đỉnh)

Suy ra ΔABC∽ΔFEC (g.g) suy ra \(\frac{{AB}}{{FE}} = \frac{{BC}}{{EC}}\).

Do đó \(\frac{{AB}}{{15}} = \frac{{60}}{{25}}\) hay \(AB = \frac{{60 \cdot 15}}{{25}} = 36\) (m).

Đáp án: 36.

49. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vuông \(ABCD\). Trên cạnh \(AB\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BE = \frac{1}{4}AB\). Đường thẳng \(DE\) cắt \(BC\) kéo dài tại \(K\). Tính diện tích tam giác \(CDK\) khi độ dài \(AB = 8\) cm (đơn vị: cm2 và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 43. (ảnh 1)

Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta BKE\) có: \(\widehat {A\,\,} = \widehat {B\,} = 90^\circ \) và \(\widehat {AED} = \widehat {BEK}\) (hai góc đối đỉnh).

Do đó ΔADE∽ΔBKE (g.g) suy ra \(\frac{{AE}}{{BE}} = \frac{{AD}}{{BK}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).

Vì \(BE = \frac{1}{4}AB\) suy ra \(\frac{{AE}}{{BE}} = 3\) hay \(\frac{{AD}}{{BK}} = 3\) suy ra \(BK = \frac{{AD}}{3} = \frac{8}{3}\) (cm).

Suy ra \(KC = KB + BC = \frac{8}{3} + 8 = \frac{{32}}{3}\) (cm).

Vì vậy, \({S_{\Delta CDK}} = \frac{{CD \cdot CK}}{2} = \frac{{8 \cdot \frac{{32}}{3}}}{2} = \frac{{128}}{3} \approx 43\) (cm2)

Đáp án: 43.

50. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình chữ nhật \(MNPQ\) có \(MN = 8\) cm, \(NP = 6\) cm. Qua \[N\] vẽ đường thẳng vuông góc với \(NQ\) cắt \(QP\) tại điểm \(K\). Tính độ dài đoạn thẳng \(PK\) (đơn vị: cm).
Xem đáp án

Đáp án: 43. (ảnh 1)

Vì \(MNPQ\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {QPN} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta QPN\) và \(\Delta QNK\) có:

\(\widehat {QPN} = \widehat {QNK} = 90^\circ \) và \(\widehat {Q\,}\) là góc chung

Do đó ΔQPN∽ΔQNK (g.g).

Suy ra \(\frac{{QN}}{{QK}} = \frac{{QP}}{{QN}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ) hay \(Q{N^2} = QP \cdot QK\).

Vì \(MNPQ\) là hình chữ nhật nên \(QP = MN = 8\) (cm).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(\Delta QPN\) vuông tại \(P\) có:

\(Q{N^2} = N{P^2} + Q{P^2} = {6^2} + {8^2} = 100 = {10^2}\) suy ra \(QN = 10\) (cm).

Lại có, \(Q{N^2} = QP \cdot QK\) suy ra \({10^2} = 8 \cdot QK\) suy ra \(QK = 12,5\) (cm).

Vì \(P\) nằm giữa \(Q\) và \(K\) nên \(PK = QK - QP = 12,5 - 8 = 4,5\) (cm).

Đáp án: 4,5.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả