Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 9 (có đáp án)
50 câu hỏi
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.
Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với tỉ số đồng dạng \(k = 1\).
Hai tam giác cân thì luôn đồng dạng với nhau.
Hai tam giác vuông thì luôn đồng dạng với nhau.
Chọn B.
A sai: Hai tam giác đồng dạng chỉ có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ (có thể khác kích thước) nên chưa chắc bằng nhau.
B đúng: Hai tam giác bằng nhau có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng bằng nhau, do đó chúng đồng dạng với tỉ số \(k = \frac{{A'B'}}{{AB}} = 1\).
C, D sai: Tam giác cân hoặc tam giác vuông cần thêm điều kiện về góc (hoặc tỉ lệ cạnh) mới đủ điều kiện đồng dạng.
\[\widehat {A\,\,} = \widehat {E\,};\,\,\widehat {B\,} = \widehat {D\,};\,\,\widehat {C\,} = \widehat {F\,}\].
\[\widehat {A\,\,} = \widehat {D\,};\,\,\widehat {B\,} = \widehat {E\,};\,\,\widehat {C\,} = \widehat {F\,}\].
\(\widehat {A\,\,} = \widehat {F\,};\,\,\widehat {B\,} = \widehat {E\,};\,\,\widehat {C\,} = \widehat {D\,}\).
\[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} = \widehat {D\,} + \widehat {E\,} + \widehat {F\,} = 180^\circ \].
Chọn B.
Theo định nghĩa, hai tam giác đồng dạng khi các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ.
Do đó các đỉnh tương ứng là \(A\) và \(D\), \(B\) và \(E\), \(C\) và \(F\) nên \[\widehat {A\,\,} = \widehat {D\,};\,\,\widehat {B\,} = \widehat {E\,};\,\,\widehat {C\,} = \widehat {F\,}.\]
\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{1}{2}\).
\(\widehat {A\,\,} = 2\widehat {A'\,\,}\).
\(\frac{{AB}}{{A'B'}} = 2\).
Chu vi \(\Delta ABC\)bằng \(\frac{1}{2}\)chu vi \(\Delta A'B'C'.\)
Chọn C.
Theo định nghĩa hai tam giác đồng dạng, tỉ số giữa các cạnh tương ứng bằng tỉ số đồng dạng \(k\), tức là \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = 2\).
Hai góc tương ứng luôn bằng nhau \(\widehat {A\,\,} = \widehat {A'\,}\) và tỉ số chu vi đúng bằng tỉ số đồng dạng \(k = 2.\)
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{8}{9}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{9}{8}\).
Chọn C.
Do theo tỉ số \({k_1} = \frac{2}{3}\) và theo tỉ số \({k_2} = \frac{3}{4}\) nên theo tỉ số \({k_1} \cdot {k_2} = \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} = \frac{1}{2}\).
.
.
.
.

Vì \(\Delta MNP\) có \(KI\,{\rm{//}}\,NP\) nên .
\(\widehat {P\,} = 50^\circ \); \(NP = 15\) cm.
\(\widehat {P\,} = 60^\circ \); \(NP = 15\) cm.
\(\widehat {P\,} = 50^\circ \); \(NP = 12\) cm.
\(\widehat {P\,} = 70^\circ \); \(NP = 10\) cm.
Chọn A.
· Tính số đo góc \(\widehat {P\,}\):
Xét tam giác \(\Delta ABC\), tổng ba góc bằng \(180^\circ \):
\(\widehat {C\,} = 180^\circ - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,}} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 70^\circ } \right) = 50^\circ \).
Vì nên \(\widehat {P\,} = \widehat {C\,} = 50^\circ \)
· Tính độ dài cạnh \(NP\):
Vì suy ra \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\).
Do đó \(\frac{4}{{10}} = \frac{6}{{NP}}\) nên \(NP = \frac{{10 \cdot 6}}{4} = 15\) cm.
Hai tam giác nào mà các cạnh có độ dài như sau thì không đồng dạng với nhau?
3 cm; 4 cm; 6 cm và 9 cm; 1,2 dm; 1,8 dm.
1,5 dm; 2 dm; 2,5 dm và 30 cm; 40 cm; 50 cm.
6 cm; 8 cm; 10 cm và 0,9 dm; 1,2 dm; 1,6 dm.
12 cm; 15 cm; 18 cm và 0,4 dm; 0,5 dm; 0,6 dm.
Chọn C.
· Xét đáp án A:
Tam giác thứ hai: 9 cm; 1,2 dm \( = \) 12 cm; 1,8 dm \( = \) 18 cm.
Ta có các tỉ số: \(\frac{3}{9} = \frac{4}{{12}} = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\).
Vì vậy, hai tam giác đồng dạng (c.c.c).
· Xét đáp án B:
Tam giác thứ nhất: 1,5 dm \( = \) 15 cm; 2 dm \( = \) 20 cm; 2,5 dm \( = \) 25 cm.
Ta có các tỉ số: \(\frac{{15}}{{30}} = \frac{{20}}{{40}} = \frac{{25}}{{50}} = \frac{1}{2}\).
Vì vậy, hai tam giác đồng dạng (c.c.c).
· Xét đáp án C:
Tam giác thứ hai: 0,9 dm \( = \) 9 cm; 1,2 dm \( = \) 12 cm; 1,6 dm \( = \) 16 cm.
Ta có các tỉ số: \(\frac{6}{9} = \frac{2}{3};\,\,\frac{8}{{12}} = \frac{2}{3};\,\,\frac{{10}}{{16}} = \frac{5}{8}\).
Vì \(\frac{2}{3} \ne \frac{5}{8}\) nên hai tam giác này không đồng dạng.
· Xét đáp án D:
Tam giác thứ hai: 0,4 dm \( = \) 4 cm; 0,5 dm \( = \) 5 cm; 0,6 dm \( = \) 6 cm.
Ta có các tỉ số: \(\frac{{12}}{4} = \frac{{15}}{5} = \frac{{18}}{6} = 3\).
Vì vậy, hai tam giác đồng dạng (c.c.c).
.
.
.
.
Chọn C.
Ta có các tỉ số:
\(\frac{{AB}}{{PM}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\); \(\frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}\).
Xét hai tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(\frac{{AB}}{{PM}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{2}{3}\) nên (c.c.c).
\(\Delta NMP\)đồng dạng với\(\Delta HIK\).
\(\Delta MNP\)đồng dạng với\(\Delta IHK\).
\(\Delta NMP\)đồng dạng với\(\Delta IHK\).
\(\Delta PMN\)đồng dạng với\(\Delta HIK\).
Chọn C.
Xét \(\Delta MNP\) và \(\Delta HIK\) có: \(\widehat {N\,} = \widehat {I\,}\) và \(\frac{{NM}}{{NP}} = \frac{{IH}}{{IK}}\)
Nên (c.g.c) hay (c.g.c).
.
.
.
Chọn A.

Xét \(\Delta ADC\) và \(\Delta ACB\) ta có: \(\widehat {ADC} = \widehat {ACB} = 90^\circ \) và \[\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\,\,\left( { = \frac{3}{4}} \right)\].
Vì vậy, (c.g.c).
.
.
.
.
Chọn B.
Trong \(\Delta MNP\) có: \[\widehat {P\,} = 180^\circ - \left( {\widehat {M\,} + \widehat {N\,}} \right) = 180^\circ - \left( {80^\circ + 40^\circ } \right) = 60^\circ \].
Xét tam giác \(\Delta MNP\) và \(\Delta HIK\) có: \(\widehat {M\,} = \widehat {K\,} = 80^\circ \) và \(\widehat {P\,} = \widehat {I\,} = 60^\circ \).
Suy ra (g.g).
\(M{K^2} = KN \cdot KP\).
\(M{N^2} = KP \cdot NP\).
\(M{P^2} = KN \cdot KP\).
\(MK = KN \cdot KP\).
Chọn A.
Xét \(\Delta KNM\) và \(\Delta KMP\) có:
\(\widehat {NKM} = \widehat {MKP} = 90^\circ \) (do \(MK \bot NP\)).
\(\widehat {KNM} = \widehat {KMP}\) (cùng phụ với \(\widehat {KMN}\)).
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{KN}}{{KM}} = \frac{{KM}}{{KP}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).
Nên \(K{M^2} = KN \cdot KP\) hay \(M{K^2} = KN \cdot KP\).
\(EF = 6\) cm.
\(EF = \sqrt {18} \) cm.
\(EF = 18\) cm.
\(EF = \sqrt {36} \) cm.
Chọn B.
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(DEF\) vuông cân tại \(D\) ta có:
\(E{F^2} = D{E^2} + D{F^2}\).
Suy ra \(E{F^2} = {3^2} + {3^2} = 9 + 9 = 18\) nên \(EF = \sqrt {18} \) (cm).3 cm; 4 cm; 5 cm.
5 cm; 12 cm; 13 cm.
9 cm; 40 cm; 41 cm.
2 cm; 3 cm; 4 cm.
Chọn D.
Vì \({2^2} + {3^2} = 4 + 9 = 13 \ne {4^2} = 16\) (không thỏa mãn định lí Pythagore đảo).
17 cm.
13 cm.
\(\sqrt {119} \) cm.
7 cm.
Chọn B.
Mô hình hóa bài toán thành tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) với:
Hai cạnh góc vuông \(AB = 5\) cm; \(AC = 12\) cm và thanh tre còn lại chính là cạnh huyền \(BC\).

Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 25 + 144 = 169\).
Suy ra: \(BC = \sqrt {169} = 13\) (cm).
3,6 cm.
4,8 cm.
2,4 cm.
4 cm.
Chọn B.
Kẻ \(AM \bot BC\) tại \(M\) \(\left( {M \in BC} \right)\).
Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên đường cao \(AM\) đồng thời là đường trung tuyến, ta có:
\(BM = MC = \frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\) (cm).
Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\): \(A{M^2} + B{M^2} = A{B^2}\).
Suy ra \(AM = \sqrt {A{B^2} - B{M^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = 4\) (cm).
Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AM \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 6 = 12\) (cm2).
Lại có, \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot BH \cdot AC\) suy ra \(BH = \frac{{2S}}{{AC}} = \frac{{12 \cdot 2}}{5} = 4,8\) (cm).
Tam giác cân.
Tam giác vuông.
Tam giác vuông cân.
Tam giác đều.
Chọn B.

Tính các cạnh \(AB\) và \(AC\) của tam giác \(ABC\):
Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\):
\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2} = {12^2} + {9^2} = 144 + 81 = 225\) suy ra \(AB = \sqrt {225} = 15\) (cm).
Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta ACH\) vuông tại \(H\):
\(A{C^2} = A{H^2} + H{C^2} = {12^2} + {16^2} = 144 + 256 = 400\) suy ra \(AC = \sqrt {400} = 20\) (cm).
Tính độ dài cạnh \(BC\):
Vì \(\widehat {B\,},\,\,\widehat {C\,}\) là các góc nhọn nên \(H\) nằm giữa \(B\) và \(C\), do đó
\(BC = BH + HC = 9 + 16 = 25\) (cm).
Xét tam giác \(ABC\) có \(A{B^2} + A{C^2} = {25^2} + {20^2} = 225 + 400 = 625 = {25^2} = B{C^2}\).
Do \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\), theo định lý Pythagore đảo, tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).
\(N{Q^2} - N{P^2} = PQ \cdot MN\).
\(N{Q^2} - N{P^2} = P{Q^2} - M{N^2}\).
\(N{Q^2} - N{P^2} = 2PQ \cdot MN\).
\(N{Q^2} - N{P^2} = NP \cdot MN\).
Chọn A.
Kẻ \[NK \bot PQ\] tại \(K\).
Xét tam giác vuông \(NKQ\), theo định lý Pythagore ta có: \(N{Q^2} = Q{K^2} + N{K^2}\).
Xét tam giác vuông \(NPK\), theo định lý Pythagore ta có: \(N{P^2} = K{P^2} + N{K^2}\).
Lại có: \(QK + KP = PQ;\,\,QK - KP = MN\).
Suy ra: \(N{Q^2} - N{P^2} = Q{K^2} - K{P^2} = \left( {QK + KP} \right)\left( {QK - KP} \right)\)
\( = PQ \cdot \left( {QK - KP} \right) = PQ \cdot \left( {QK + KP - 2KP} \right) = PQ \cdot \left( {QP - 2KP} \right) = PQ \cdot MN\).
Vì vậy, \(N{Q^2} - N{P^2} = PQ \cdot MN\).
.
.
\(\Delta ABC = \Delta MNP\).
.
Chọn B.
Xét tam giác \[ABC\] và tam giác \[MNP\] có:
\(\widehat {BAC} = \widehat {NMP} = 90^\circ \) và \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\)
Do đó (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Cho tam giác \(DEF\) vuông tại \(D\) có đường cao \(DH \bot EF\), \(EH = 9\) cm và \(HF = 16\) cm.
Cho các khẳng định sau:
i) . ii) \(\frac{{HD}}{{HF}} = \frac{{HE}}{{HD}}\).
iii) \(H{D^2} = HE \cdot EF\). iv) \(HD = 12\) cm.
Trong các khẳng định trên, có bao nhiêu khẳng định đúng?
1.
2.
3.
4.
Chọn C.
· Khẳng định i) đúng.
Xét \(\Delta HDE\) và \(\Delta HFD\) có:
\(\widehat {DHE} = \widehat {FHD} = 90^\circ \)
\(\widehat {HDE} = \widehat {HFD}\) (cùng phụ với \(\widehat {HDF}\))
Suy ra (g.g).
· Khẳng định ii) đúng.
Vì (g.g) nên \(\frac{{HD}}{{HF}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).
· Khẳng định iii) sai.
Từ \(\frac{{HD}}{{HF}} = \frac{{HE}}{{HD}}\) suy ra \(H{D^2} = HE \cdot HF\) (chứ không phải \[H{D^2} = HE \cdot EF\])
· Khẳng định iv) đúng.
Thay vào \(EH = 9\) cm và \(HF = 16\) cm công thức \(H{D^2} = HE \cdot HF\) ta được:
\(H{D^2} = 9 \cdot 16 = 144\) suy ra \(HD = \sqrt {144} = 12\) (cm).
Vậy có 3 khẳng định đúng.
Hai tam giác \(\Delta ABD\)và\[\Delta HCB\] đồng dạng với nhau.
Hai tam giác \(\Delta ACD\)và \(\Delta BHC\) đồng dạng với nhau.
\(B{C^2} = BH \cdot HD\).
Diện tích tam giác \(\Delta BHC\)bằng \(8,64\) cm2.
Chọn C.
Khẳng định C sai, vì:
Do \(CH \bot BD\) nên \(\widehat {BHC} = 90^\circ \) và \[ABCD\] là hình chữ nhật nên \[\widehat {BCD} = 90^\circ \].
Xét hai tam giác vuông \(\Delta BHC\) và \(\Delta BCD\) có:
\(\widehat {BHC} = \widehat {BCD} = 90^\circ \)
\(\widehat {DBC}\) là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BD}}\) hay \(B{C^2} = BH \cdot BD\).
10 cm.
12 cm.
8 cm.
12,5 cm.
Chọn D.
· Kẻ \(AH \bot BC\) tại \(H\).
Do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AH\) là đường cao nên \(AH\) cũng là đường trung tuyến.
Suy ra \(H\) là trung điểm của \(BC\) nên \(HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\) (cm).
· Xét \(\Delta AHC\) (vuông tại \(H\)) và \(\Delta BDC\) (vuông tại \(D\)) có:
\(\widehat {AHC} = \widehat {BDC} = 90^\circ \)
\(\widehat {C\,}\) là góc chung
Do đó (g.g) suy ra \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{DC}}\).
Nên \(\frac{{AC}}{{10}} = \frac{5}{4}\) hay \(AC = \frac{{10 \cdot 5}}{4} = 12,5\) (cm).
Cho hình vẽ dưới đây với \(AC = 12\) cm, \(BC = 20\) cm, \(AE = 9\) cm và \(DE = 15\) cm.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.
Không có hai tam giác nào đồng dạng vớinhau.
Chọn B.
Xét \(\Delta ADE\) vuông tại \[A\], áp dụng định lí Pythagore ta được: \(AD = \sqrt {D{E^2} - A{E^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {9^2}} = \sqrt {225 - 81} = \sqrt {144} = 12\) (cm).
Tương tự, \(AB = 16\) (cm).
Ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4}\) suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).
Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\) có:
\[\widehat {DAE} = \widehat {BAC} = 90^\circ \] và \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\)
Do đó (c.g.c).
\(A{B^2}\).
\(A{H^2}\).
\(A{C^2}\).
\(B{C^2}\).
Chọn B.
Xét \(\Delta HBA\) và \(\Delta HAC\) có:
\(\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \) (do \(AH \bot BC\))
\(\widehat {HBA} = \widehat {HAC}\) (cùng phụ với \(\widehat {HAB}\))
Suy ra (g.g) nên \(\frac{{HB}}{{HA}} = \frac{{HA}}{{HC}}\) hay \(HB \cdot HC = HA \cdot HA = A{H^2}\).
Vậy \(HB.HC = A{H^2}\).
Tam giác đều.
Tam giác cân.
Hình tròn.
Hình vuông.
Chọn B.
· Hai tam giác cân chưa chắc đã có các góc ở đỉnh bằng nhau (hoặc các góc ở đáy bằng nhau), do đó các góc tương ứng không nhất thiết bằng nhau nên không thể luôn đồng dạng. (Ví dụ: Một tam giác cân có góc ở đỉnh \(40^\circ \) và một tam giác cân có góc ở đỉnh \(100^\circ \) thì không đồng dạng).
· Tam giác đều: Luôn có các góc bằng \(60^\circ \) và tỉ số các cạnh luôn bằng nhau.
· Hình tròn: Luôn đồng dạng với tỉ số bằng tỉ số hai bán kính.
· Hình vuông: Luôn có các góc bằng \(90^\circ \) và tỉ số các cạnh luôn bằng nhau.

\(2\).
\(\frac{1}{2}\).
\(3\).
\(\frac{1}{3}\).
Chọn B.
Vì \(\Delta ABC\)đồng dạng phối cảnh với \(\Delta DEF\) nhận \(O\) làm tâm phối cảnh, nên tỉ số đồng dạng \(k'\) giữa \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) bằng tỉ số khoảng cách từ tâm phối cảnh \(O\) đến các đỉnh tương ứng:
\(k = \frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OE}} = \frac{{OC}}{{OF}}\).
Theo giả thiết: \(\frac{{OD}}{{OA}} = \frac{{OE}}{{OB}} = \frac{{OF}}{{OC}} = 2\) suy ra \(\frac{{OA}}{{OD}} = \frac{{OB}}{{OE}} = \frac{{OC}}{{OF}} = \frac{1}{2}\).
Do đó, hai tam giác \(ABC\) và \(DEF\) đồng dạng phối cảnh với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{2}\).
\(16\).
\(\frac{1}{4}\).
\(6\).
\(4\).
Chọn D.
Tỉ số đồng dạng của đường tròn \[\left( {O;\,\,8{\rm{ cm}}} \right)\] đối với đường tròn \(\left( {O';\,\,2{\rm{ cm}}} \right)\) là:
\(k = \frac{R}{{R'}} = \frac{8}{2} = 4.\)
Hình vuông \[A'B'C'D'\]đồng dạng phối cảnh với hình vuông \(ABCD\).
Hình vuông \[A'B'C'D'\]đồng dạng với hình vuông \(ABCD\).
A, B đều đúng.
A, B đều sai.
Chọn C.
Mọi hai hình vuông bất kỳ luôn đồng dạng và đồng dạng phối cảnh với nhau vì các góc tương ứng bằng nhau \(\left( {90^\circ } \right)\) và tỉ số các cạnh tương ứng luôn bằng nhau.
Cạnh \[PQ\]là hình đồng dạng phối cảnh của cạnh \(MN\) với tỉ số\(k = \frac{1}{3}\), tâm phối cảnh là điểm \(S\).
Cạnh \[PQ\]là hình đồng dạng của cạnh \(MN\)với tỉ số \(k = \frac{1}{3}\).
Cả A, B đều đúng.
Cả A, B đều sai.
Chọn C.

Vì \(SP = \frac{1}{3}SM\) và \(SQ = \frac{1}{3}SN\) mà \(S\) là giao điểm của \(SM\) và \(SN\) nên cạnh \(PQ\) là hình đồng dạng phối cảnh của \(MN\) với tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{1}{3}\), tâm phối cảnh là điểm \(S\).
Do đó, cạnh \(PQ\) là hình đồng dạng phối cảnh của cạnh \(MN\) với tỉ số \(k = \frac{1}{3}\), tâm phối cảnh là điểm \(S\).
Suy ra, cả A, B đều đúng.
\(2\).
\(\frac{1}{2}\).
\(4\).
\(\frac{1}{4}\).
Chọn A.
Vì diện tích hình vuông \(A'B'C'D'\) bằng 100 cm2 nên ta có: \({\left( {A'B'} \right)^2} = 100\) suy ra \(A'B' = 10\) cm.
Vì diện tích hình vuông \(ABCD\) là 25 cm2 nên ta có: \(A{B^2} = 25\) suy ra \(AB = 5\) cm.
Vì hình vuông \(A'B'C'D'\) là hình đồng dạng với hình vuông \(ABCD\) theo tỉ số đồng dạng \(k\) nên: \(k = \frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{10}}{5} = 2\).
Vậy tỉ số đồng dạng là \(2\).
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình vẽ bên dưới, biết \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) và \(EF\,{\rm{//}}\,AB\). Cho \(AB = 6\) cm, \(BC = 6\) cm, \(AC = 10\) cm và \(AD = 4\) cm.

.
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).
\(DE = 6\) cm.
\(BF = 5\) cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Vì \(DE\,{\rm{//}}\,BC\) nên .
b) Đúng. Vì nên \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).
c) Sai. Từ suy ra \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}}\)
Thay số: \(\frac{{DE}}{6} = \frac{4}{6}\) suy ra \(DE = 4\) cm.
d) Sai. Tứ giác \(BDEF\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BF\) \(\left( {DE\,{\rm{//}}\,BC} \right)\) và \(EF\,{\rm{//}}\,BD\) \(\left( {EF\,{\rm{//}}\,AB} \right)\) nên \(BDEF\) là hình bình hành. Suy ra \(BF = DE = 4\) cm nên \(BF = 5\) cm là sai.
Cho hình vẽ bên dưới, biết , \(MN = 5\) cm, \(BC = 15\) cm, \(\widehat B = 70^\circ \) và \(AC = 18\) cm.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
\(\widehat {AMN} = 70^\circ \).
\(\frac{{AM}}{{AB}} = 3\).
\(AN = 6\)cm.
Nếu \(AC - AB = 6\) cm thì \(AN - AM = 2\) cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì nên \(\widehat {AMN} = \widehat {B\,} = 70^\circ \).
b) Sai. Vì nên \(k = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).
c) Đúng. Từ tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{3}\), ta có: \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(AN = \frac{1}{3}AC = \frac{1}{3} \cdot 18 = 6\) (cm).
d) Đúng. Ta có \(AN = \frac{1}{3}AC\) và \(AM = \frac{1}{3}AB\).
Suy ra \(AN - AM = \frac{1}{3}AC - \frac{1}{3}AB = \frac{1}{3}\left( {AC - AB} \right)\)\( = \frac{1}{3} \cdot 6 = 2\) (cm).
Cho tam giác \(MNP\) có \(MN = 12\) cm, \(MP = 18\) cm, \(NP = 25\) cm. Kẻ đường phân giác \(MK\) của góc \(NMP\) cắt \(NP\) tại \(K\).

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
\(\frac{{KN}}{{KP}} = \frac{2}{3}\).
\(KP = 15\) cm.
Qua \(K\) kẻ đường thẳng song song với \(MP\) cắt cạnh \(MN\) tại \(I\). Khi đó
đồng dạng với tỉ số là \(k = \frac{3}{5}\).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Xét tam giác \(MNP\) với \(MK\) là phân giác của \(\widehat {NMP}\), ta có: \(\frac{{KN}}{{KP}} = \frac{{MN}}{{MP}} = \frac{{12}}{{18}} = \frac{2}{3}.\)
b) Đúng. Từ tỉ số \(\frac{{KN}}{{KP}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{KN + KP}}{{KP}} = \frac{{2 + 3}}{3}\) hay \(\frac{{NP}}{{KP}} = \frac{5}{3}\).
Thay \(NP = 25\) cm ta được \(\frac{{25}}{{KP}} = \frac{5}{3}\) suy ra \(KP = \frac{{25 \cdot 3}}{5} = 15\) (cm).
c) Đúng.
Xét \(\Delta NMP\) có \(IK\,{\rm{//}}\,MP\) \(\left( {I \in MN,K \in NP} \right)\) suy ra .
d) Sai. có tỉ số đồng dạng bằng tỉ số giữa các cạnh tương ứng: \(k = \frac{{NK}}{{NP}}.\)
Từ câu b, ta có \(KP = 15\) (cm), suy ra \(NK = NP - KP = 25 - 15 = 10\) (cm).
Thay số vào tỉ số: \(k = \frac{{10}}{{25}} = \frac{2}{5}\).
Vậy với tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{2}{5}\).
\(\widehat {CAD} = \widehat {CBE}\).
.
\[\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{CD}}{{HD}}\].
Biết \(\frac{{CD}}{{BD}} = \frac{1}{2}\) và \(AH = 1,4\) cm, \(HD = 3,6\) cm thì \(BD = 3\) cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Xét tam giác \(ADC\) vuông tại \(D\) (do \(AD \bot BC\)) có \(\widehat {CAD} + \widehat {C\,} = 90^\circ \) (1).
Xét tam giác \(BEC\) vuông tại \(E\) (do \(BE \bot AC\)) có \(\widehat {EBC} + \widehat {C\,} = 90^\circ \) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {CAD} = \widehat {EBC}\] (cùng phụ với \(\widehat {C\,}\)).
b) Đúng. Xét \(\Delta BHD\) và \(\Delta ACD\) có:
\(\widehat {BDH} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) và \[\widehat {HBD} = \widehat {CAD}\] (câu a)
Do đó (g.g).
c) Sai. Từ suy ra \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{HD}}{{CD}}\).
d) Sai. Theo bài \(\frac{{CD}}{{BD}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(CD = \frac{1}{2}BD\) nên \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{HD}}{{\frac{1}{2}BD}}\)
Suy ra \(\frac{1}{2}B{D^2} = AD \cdot HD\)
Do đó \[B{D^2} = 2\left( {AH + HD} \right) \cdot HD = 2 \cdot \left( {1,4 + 3,6} \right) \cdot 3,6 = 36\] nên \(BD = 6\) cm.
Chiều cao\(AH = 12\) cm.
Độ dài đoạn \(HC = 16\) cm.
Tam giác \[ABC\]là tam giác vuông tại\(A\).
Chu vi\(\Delta ABC\) lớn hơn chu vi \(\Delta AHC\) là \(20\) cm.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta AHB\) vuông tại \(H\) có \(A{H^2} + H{B^2} = A{B^2}\)
Suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {15^2} - {9^2} = 225 - 81 = 144\) (cm).
Nên \(AH = \sqrt {144} = 12\) (cm).
b) Đúng. Áp dụng định lý Pythagore cho \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) có \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\)
Suy ra \(H{C^2} = A{C^2} - A{H^2} = {20^2} - {12^2} = 400 - 144 = 256\)(cm).
Nên \(HC = \sqrt {256} = 16\) (cm).
c) Đúng. Ta có: \(BC = HB + HC = 9 + 16 = 25\) (cm).
\(A{B^2} + A{C^2} = {15^2} + {20^2} = 225 + 400 = 625 = {25^2} = B{C^2}\).
Theo định lý Pythagore đảo, tam giác \(ABC\) vuông tại \[A\].
d) Sai. Chu vi tam giác \(ABC\) là:
\({C_{\Delta ABC}} = AB + AC + BC = 15 + 20 + 25 = 60\) (cm).
Chu vi tam giác \(AHC\) là:
\({C_{\Delta AHC}} = AH + HC + AC = 12 + 16 + 20 = 48\) (cm).
\({C_{\Delta ABC}} - {C_{\Delta AHC}} = 60 - 48 = 12\) (cm).
Vậy, chu vi \(\Delta ABC\) lớn hơn chu vi \(\Delta AHC\) là \(12\) cm.
\(O{E^2} = E{P^2} + O{P^2}\).
\(D{P^2} - E{P^2} = O{D^2} - O{E^2}\).
\(F{R^2} - E{R^2} = O{F^2} - O{D^2}\).
\(D{P^2} + E{R^2} + F{Q^2} = P{E^2} + R{F^2} + Q{D^2}\).
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

\(OP \bot DE\) suy ra \(\Delta OPD\) và \(\Delta OPE\) vuông tại \(P\).
\(OQ \bot DF\) suy ra \(\Delta OQD\) và \(\Delta OQF\) vuông tại \(Q\).
\(OR \bot EF\) suy ra \(\Delta ORE\) và \[\Delta ORF\] vuông tại \(R.\)
a) Đúng. Xét \[\Delta OPE\] vuông tại \(P\), áp dụng định lý Pythagore ta có:
\(O{E^2} = E{P^2} + O{P^2}.\)
b) Đúng. Trong \(\Delta OPD\) vuông tại \(P\) có \(D{P^2} = O{D^2} - O{P^2}\).
Trong \[\Delta OPE\] vuông tại \(P\) có \(E{P^2} = O{E^2} - O{P^2}\).
Trừ hai vế ta được: \(D{P^2} - E{P^2} = \left( {O{D^2} - O{P^2}} \right) - \left( {O{E^2} - O{P^2}} \right) = O{D^2} - O{E^2}\).
Vậy \(D{P^2} - E{P^2} = O{D^2} - O{E^2}\).
c) Sai. Tương tự câu b, trong các tam giác vuông tại \(R\) (\(\Delta ORF\) và \(\Delta ORE\)):
\(F{R^2} - E{R^2} = \left( {O{F^2} - O{R^2}} \right) - \left( {O{E^2} - O{R^2}} \right) = O{F^2} - O{E^2}\).
Vậy \(F{R^2} - E{R^2} = O{F^2} - O{E^2}\).
d) Đúng. Từ: \(D{P^2} - P{E^2} = O{D^2} - O{E^2}\) (1)
\(E{R^2} - R{F^2} = O{E^2} - O{F^2}\) (2)
\(F{Q^2} - Q{D^2} = O{F^2} - O{D^2}\) (3)
Cộng vế với vế của \[\left( 1 \right),{\rm{ }}\left( 2 \right),\,\,\left( 3 \right)\] ta được:
\[\left( {D{P^2} - P{E^2}} \right) + \left( {E{R^2} - R{F^2}} \right) + \left( {F{Q^2} - Q{D^2}} \right)\]
\[ = \left( {O{D^2} - O{E^2}} \right) + \left( {O{E^2} - O{F^2}} \right) + \left( {O{F^2} - O{D^2}} \right) = 0.\]
Suy ra \(D{P^2} + E{R^2} + F{Q^2} = P{E^2} + R{F^2} + Q{D^2}\).
Cho hình vẽ minh họa cách đo chiều cao tháp. Biết \(MB = 30\) m, \(MF = 2,5\) m và chiều cao cọc tiêu \(EF = 1,6\)m. Đường ngắm từ \(M\) đi qua đỉnh cọc \(E\) và chạm đỉnh tháp \(A.\) Giả định mặt đất là một đường thẳng nằm ngang, cọc tiêu và tháp đều được dựng vuông góc với mặt đất.

Xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
\(\Delta MEF\)đồng dạng với \(\Delta MAB\).
\(\frac{{MF}}{{MB}} = \frac{{AB}}{{EF}}\).
Chiều cao của tháp là\(18,2\) m.
Giả sử người ta cắm thêm một cọc tiêu phụ thẳng đứng tại trung điểm \[K\]của đoạn thẳng\[MB\]. Để đỉnh của cọc tiêu này chạm vừa khít vào đường ngắm\[AM\], chiều cao của nó phải đúng bằng \[9,5\]m.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Do \(EF \bot MB\) và \(AB \bot MB\) nên \(EF\,{\rm{//}}\,AB\).
Xét \(\Delta MEF\) và \(\Delta MAB\) ta có: \(\widehat M\) là góc chung và \(\widehat {EFM} = \widehat {ABM} = 90^\circ \)
Suy ra (g.g).
b) Sai. Từ , ta có tỉ số các cạnh tương ứng: \(\frac{{MF}}{{MB}} = \frac{{EF}}{{AB}}\).
c) Sai. Từ \(\frac{{MF}}{{MB}} = \frac{{EF}}{{AB}}\) suy ra \(AB = \frac{{EF \cdot MB}}{{MF}} = \frac{{1,6 \cdot 30}}{{2,5}} = 19,2\) (m).
d) Sai. Gọi \(HK\) là cọc tiêu phụ đặt tại \(K\) (\(HK \bot MB\), với \(H \in AM\)).
Cách 1. Do \(K\) là trung điểm của \(MB\) nên \(MK = \frac{{MB}}{2} = \frac{{30}}{2} = 15\) (m).
Do \(HK\,{\rm{//}}\,AB\) (cùng vuông góc với \(MB\)) suy ra .
Suy ra \(\frac{{HK}}{{AB}} = \frac{{MK}}{{MB}} = \frac{{15}}{{30}} = \frac{1}{2}\) hay \(HK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{19,2}}{2} = 9,6\) (m).
Cách 2. Xét \(\Delta MAB\) có \(K\) là trung điểm của \(MB\) và \(HK\,{\rm{//}}\,AB\) (cùng vuông góc với \(MB)\) nên \(HK\) là đường trung bình của tam giác này.
Khi đó \(HK = \frac{{AB}}{2} = \frac{{19,2}}{2} = 9,6\) (m).
Vậy chiều cao của cọc tiêu phụ là \(9,6\) m.
\(\widehat {BMO} = \widehat {CON}\).
.
\(\frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{BM}}{{BO}}\).
\(MO\)là tia phân giác của\(\widehat {BMN}\).
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Vì \(\Delta ABC\) đều nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 60^\circ \).
Xét \(\Delta BMO\), ta có:
\(\widehat {BMO} = 180^\circ - \widehat {ABC} - \widehat {MOB} = 180^\circ - 60^\circ - \widehat {MOB} = 120^\circ - \widehat {MOB}\) (1).
Lại có, \(\widehat {CON} = 180^\circ - \widehat {MON} - \widehat {MOB} = 180^\circ - 60^\circ - \widehat {MOB} = 120^\circ - \widehat {MOB}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {BMO} = \widehat {CON}\).
b) Sai. Xét \(\Delta BMO\) và \(\Delta CON\) có:
\(\widehat {BMO} = \widehat {CON}\) (cmt) và \(\widehat {MBO} = \widehat {NCO}\) (do \(\Delta ABC\) đều).
Suy ra (g.g).
c) Đúng. Vì nên \(\frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{BM}}{{CO}}\).
Lại có \(OB = OC\) (do \(O\) là trung điểm \(BC\)) suy ra \(\frac{{OM}}{{ON}} = \frac{{BM}}{{BO}}\).
d) Đúng. Xét \(\Delta BMO\) và \(\Delta OMN\) có:
\[\frac{{BM}}{{BO}} = \frac{{OM}}{{ON}}\] và \(\widehat {B\,} = \widehat {MON} = 60^\circ \).
Do đó (c.g.c) suy ra \(\widehat {BMO} = \widehat {OMN}\).
Vậy \(MO\) là tia phân giác của \(\widehat {BMN}\).
.
\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{AE}}\).
.
Cho \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{1}{3}\) và diện tích tam giác \(ADE\) bằng \(18\) cm2thì diện tích tam giác \(ACB\) bằng \(54\) cm2.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Xét\[\Delta ABD\] và \(\Delta ACE\) có:
\(\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \) (do \(BD \bot AC,\,\,CE \bot AB\)) và \(\widehat {A\,\,}\)là góc chung.
Do đó, (g.g).
b) Sai. Vì nên \(\frac{{AD}}{{AE}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) hay \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).
c) Đúng. Xét\(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\) có \(\widehat {A\,\,}\)là góc chung và \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (cmt).
Do đó, (c.g.c).
d) Sai. Vì với tỉ số đồng dạng là \(k = \frac{{DE}}{{BC}} = \frac{1}{3}\) nên chiều cao kẻ từ \(A\)của \(\Delta ADE\) và chiều cao kẻ từ \(A\)\(\left( {{h_2}} \right)\) của \(\Delta ACB\) cũng tỉ lệ với nhau theo tỉ số đồng dạng \(k = \frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = \frac{1}{3}\).
Ta có: \(\frac{{{S_{\Delta ADE}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_1} \cdot DE}}{{\frac{1}{2}{h_2} \cdot BC}}\)\( = \frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} \cdot \frac{{DE}}{{BC}}\)\( = {k^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{1}{9}\).
Suy ra \({S_{\Delta ABC}} = 9 \cdot {S_{\Delta ADE}} = 9 \cdot 18 = 162\) (cm2).
Vậy diện tích tam giác \(ACB\) bằng \(162\) cm2.
.
Tỉ số đồng dạng của \(\Delta EHK\) và \(\Delta EFG\) là \(k = \frac{1}{3}\).
\(EG = 16\) cm.
Gọi \(M\) là trung điểm của\[FG\], \(EM\) cắt \(HK\)tại\(I\). Khi đó \[\frac{{{S_{\Delta EKI}}}}{{{S_{\Delta EGM}}}} = \frac{1}{3}\].
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Vì \(HK\,{\rm{//}}\,FG\) nên .
b) Đúng. Ta có \(EF = EH + HF = 3 + 6 = 9\) (cm).
Do nên ta có tỉ số đồng dạng \(k = \frac{{EH}}{{EF}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).
c) Sai. Do với tỉ số đồng dạng \(k = \frac{1}{3}\) nên \(\frac{{EK}}{{EG}} = \frac{1}{3}\)
Do đó \(EG = 3 \cdot EK = 3 \cdot 4 = 12\) (cm).
d) Sai. Do \(IK\,{\rm{//}}\,GM\) (vì \(HK\,{\rm{//}}\,FG\)), ta có với tỉ số đồng dạng là\(k' = \frac{{IK}}{{MG}} = \frac{{EK}}{{EG}} = \frac{1}{3}\).
Do đó, chiều cao kẻ từ \(E\) (h1) của \(\Delta EKI\) và chiều cao kẻ từ \(E\) \(\left( {{h_2}} \right)\) của \(\Delta EGM\) cũng tỉ lệ với nhau theo tỉ số đồng dạng \(\frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} = k' = \frac{1}{3}\).
Ta có: \(\frac{{{S_{\Delta EKI}}}}{{{S_{\Delta EGM}}}} = \frac{{\frac{1}{2}{h_1} \cdot IK}}{{\frac{1}{2}{h_2} \cdot MG}} = \frac{{{h_1}}}{{{h_2}}} \cdot \frac{{IK}}{{MG}} = {\left( {k'} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{1}{9}\).
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho tam giác \(ABC\), điểm \(M\) thuộc cạnh \(AB\) và điểm \(N\) thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(MN\,{\rm{//}}\,BC.\) Biết \(AM = 3\) cm, \(MB = 6\) cm và \(BC = 12\) cm. Tính độ dài đoạn thẳng \(MN\) (đơn vị: cm).

Ta có: \(AB = AM + MB = 3 + 6 = 9\) (cm).
Vì \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) nên suy ra \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}}\).
Suy ra \(\frac{3}{9} = \frac{{MN}}{{12}}\) nên \(MN = \frac{{12 \cdot 3}}{9} = 4\) (cm).
Đáp án: 4.
Chu vi \(\Delta ABC\) kí hiệu là \(P\left( {ABC} \right)\).
Vì theo tỉ số \(\frac{2}{5}\) suy ra \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{2}{5}\).
Do đó, \(\frac{{P\left( {ABC} \right)}}{{P\left( {MNP} \right)}} = \frac{{AB + AC + BC}}{{MN + MP + NP}} = \frac{{\frac{2}{5}MN + \frac{2}{5}MP + \frac{2}{5}NP}}{{MN + MP + NP}} = \frac{{\frac{2}{5}\left( {MN + MP + NP} \right)}}{{MN + MP + NP}} = \frac{2}{5}\) .
Suy ra \[\frac{{P\left( {MNP} \right)}}{5} = \frac{{P\left( {ABC} \right)}}{2}\]
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{{P\left( {MNP} \right)}}{5} = \frac{{P\left( {ABC} \right)}}{2} = \frac{{P\left( {MNP} \right) - P\left( {ABC} \right)}}{{5 - 2}} = \frac{{18}}{3} = 6\].
Từ đó ta được \(P\left( {ABC} \right) = 12\) (cm).
Đáp án: 12.

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) và \(AB = CD,\,\,BC = AD.\)
Do \(BG\,{\rm{//}}\,DC\) nên .
Suy ra \[\frac{{BG}}{{CD}} = \frac{{BF}}{{CF}}\] suy ra \(BG = \frac{{BF}}{{CF}} \cdot CD = \frac{{AD - CF}}{{CF}} \cdot AB = \frac{{5 - 3}}{3} \cdot 6 = 4\) (cm).
Từ đó ta có \(AG = AB + BG = 6 + 4 = 10\) (cm).
Đáp án: 10.

· Tính các tỉ số: \(\frac{{MS}}{{MN}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3};\,\,\frac{{MR}}{{MP}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{MS}}{{MN}} = \frac{{MR}}{{MP}} = \frac{2}{3}\).
· Xét \(\Delta MRS\) và \(\Delta MPN\) có \(\widehat {M\,}\) là góc chung và \(\frac{{MS}}{{MN}} = \frac{{MR}}{{MP}}\)
Suy ra (c.g.c).
Do đó \(\frac{{RS}}{{PN}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\frac{{RS}}{{18}} = \frac{2}{3}\) hay \(RS = \frac{{18 \cdot 2}}{3} = 12\) (cm).
Đáp án: 12.

· Tính đường cao \[AH\]:
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(AHC\) vuông tại \[H\], ta có \(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\).
Suy ra \(a = AH = \sqrt {A{C^2} - H{C^2}} = \)\(\sqrt {{{40}^2} - {{32}^2}} = \sqrt {1600 - 1024} = \sqrt {576} = 24\) (cm).
· Tính cạnh \[AB\]:
Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác \(AHB\) vuông tại \[H\], ta có \(A{H^2} + B{H^2} = A{B^2}\)
Suy ra \(b = AB = \sqrt {A{H^2} + B{H^2}} = \sqrt {{{18}^2} + {{24}^2}} = 30\) (cm).
Vì vậy, \(a + 2b = 24 + 2 \cdot 30 = 84\) (cm).
Đáp án: 84.

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta A'B'C'\) có:
\(\widehat {ABC} = \widehat {A'B'C'} = 90^\circ \) (do cây xanh và học sinh đều đứng vuông góc với mặt đất)
\(\widehat {ACB} = \widehat {A'C'B'}\) (vì cùng một thời điểm, các tia nắng mặt trời chiếu xuống mặt đất tạo thành các góc bằng nhau)
Do đó (g.g) suy ra \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}}\) hay \(\frac{h}{{1,6}} = \frac{{7,5}}{2}\)
Suy ra \(h = \frac{{7,5 \cdot 1,6}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\) (m).
Đáp án: 6.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(AEC\) vuông tại \(E\) có:
\(E{C^2} + A{E^2} = A{C^2}\) hay \(E{C^2} + {6^2} = {10^2}\) suy ra \(EC = 8\) (cm).
\(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AD\) là đường cao. Suy ra \(AD\) là đường phân giác.
Xét \[\Delta AEC\] có \(AH\) là đường phân giác góc \(A\) nên \(\frac{{HC}}{{HE}} = \frac{{AC}}{{AE}}\) hay \(\frac{{HC}}{{AC}} = \frac{{HE}}{{AE}}\).
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{HC}}{{AC}} = \frac{{HE}}{{AE}} = \frac{{HC + HE}}{{AC + AE}} = \frac{{EC}}{{AC + AE}}\).
Thay \(EC = 8\) cm, \(AC = 10\) cm, \(AE = 6\) cm ta được \(\frac{{HC}}{{10}} = \frac{8}{{16}}\) hay \(HC = 5\) (cm).
Đáp án: 5.
Để đo chiều rộng \(AB\) của một khúc sông mà không cần sang bờ bên kia, người ta chọn các điểm \(C,\,\,E,\,\,F\) ở một bên bờ sông sao cho \(C,\,\,E\) nằm cùng một phía trên đường thẳng chứa bờ sông có điểm \(B,\) ba điểm \(A,\,\,C,\,\,F\)thẳng hàng và \(EF \bot BC\) (như hình vẽ).

Biết \(BC = 60\) m, \(CE = 25\) m và \(EF = 15\) m. Tính chiều rộng \(AB\) của khúc sông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười nếu có).
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta FEC\) có:
\(\widehat {ABC} = \widehat {FEC} = 90^\circ \) (do \(AB \bot BC\) và \(EF \bot BC\))
\(\widehat {ACB} = \widehat {FCE}\) (hai góc đối đỉnh)
Suy ra (g.g) suy ra \(\frac{{AB}}{{FE}} = \frac{{BC}}{{EC}}\).
Do đó \(\frac{{AB}}{{15}} = \frac{{60}}{{25}}\) hay \(AB = \frac{{60 \cdot 15}}{{25}} = 36\) (m).
Đáp án: 36.

Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta BKE\) có: \(\widehat {A\,\,} = \widehat {B\,} = 90^\circ \) và \(\widehat {AED} = \widehat {BEK}\) (hai góc đối đỉnh).
Do đó (g.g) suy ra \(\frac{{AE}}{{BE}} = \frac{{AD}}{{BK}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ).
Vì \(BE = \frac{1}{4}AB\) suy ra \(\frac{{AE}}{{BE}} = 3\) hay \(\frac{{AD}}{{BK}} = 3\) suy ra \(BK = \frac{{AD}}{3} = \frac{8}{3}\) (cm).
Suy ra \(KC = KB + BC = \frac{8}{3} + 8 = \frac{{32}}{3}\) (cm).
Vì vậy, \({S_{\Delta CDK}} = \frac{{CD \cdot CK}}{2} = \frac{{8 \cdot \frac{{32}}{3}}}{2} = \frac{{128}}{3} \approx 43\) (cm2)
Đáp án: 43.

Vì \(MNPQ\) là hình chữ nhật nên \(\widehat {QPN} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta QPN\) và \(\Delta QNK\) có:
\(\widehat {QPN} = \widehat {QNK} = 90^\circ \) và \(\widehat {Q\,}\) là góc chung
Do đó (g.g).
Suy ra \(\frac{{QN}}{{QK}} = \frac{{QP}}{{QN}}\) (cặp cạnh tương ứng tỉ lệ) hay \(Q{N^2} = QP \cdot QK\).
Vì \(MNPQ\) là hình chữ nhật nên \(QP = MN = 8\) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(\Delta QPN\) vuông tại \(P\) có:
\(Q{N^2} = N{P^2} + Q{P^2} = {6^2} + {8^2} = 100 = {10^2}\) suy ra \(QN = 10\) (cm).
Lại có, \(Q{N^2} = QP \cdot QK\) suy ra \({10^2} = 8 \cdot QK\) suy ra \(QK = 12,5\) (cm).
Vì \(P\) nằm giữa \(Q\) và \(K\) nên \(PK = QK - QP = 12,5 - 8 = 4,5\) (cm).
Đáp án: 4,5.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Toán

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















