Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 7 (có đáp án)
50 câu hỏi
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong các phương trình sau phương trình nào không phải là phương trình bậc nhất?
\(1 + x = 0\).
\(1 + 2y = 0\).
\( - 3x + 2 = 0\).
\(2x + {x^2} = 0\).
Chọn D
Phương trình \(2x + {x^2} = 0\) không phải là phương trình bậc nhất vì chứa \({x^2}\).
Nghiệmcủa phương trình \( - 2x + 14 = 0\) là
\(7\).
\( - 7\).
\(12\).
\(16\).
Chọn A.
\( - 2x + 14 = 0\)
\( - 2x = - 14\)
\(x = 7\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 7\).
Phương trình\(3x + 1 = 7x - 11\) có nghiệm là
\( - 3\).
\(3\).
\( - 1\).
.
Chọn D.
\(3x + 1 = 7x - 11\)
\(3x - 7x = - 11 - 1\)
\( - 4x = - 12\)
\(x = 3\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 3\).
Phương trình \[5\left( {2x + 5} \right) - 4 = 3\left( {2x - 1} \right)\] có nghiệm là
\(8\).
\( - 6\).
\(4\).
\(6\).
Chọn B.
\(5\left( {2x + 5} \right) - 4 = 3\left( {2x - 1} \right)\)
\(10x + 25 - 4 = 6x - 3\)
\(10x - 6x = - 3 + 4 - 25\)
\(4x = - 24\)
\(x = - 6\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = - 6\).
Phương trình \(x + \frac{{3x - 1}}{4} = 2 + \frac{{2x + 3}}{3}\) có nghiệm là
\(6\).
\( - 3\).
\( - 2\).
\(3\).
Chọn D.
\(x + \frac{{3x - 1}}{4} = 2 + \frac{{2x + 3}}{3}\)
\(\frac{{12x}}{{12}} + \frac{{3\left( {3x - 1} \right)}}{{12}} = \frac{{24}}{{12}} + \frac{{4\left( {2x + 3} \right)}}{{12}}\)
\(12x + 9x - 3 = 24 + 8x + 12\)
\(12x + 9x - 8x = 24 + 12 + 3\)
\(13x = 39\)
\(x = 3\)
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 3\).
Một tam giác có góc thứ hai lớn hơn góc thứ nhất\(20^\circ \), góc thứ ba bằng \(\frac{3}{2}\)góc thứ nhất. Nếu gọi số đo góc thứ nhất là \(a\)(độ) thì phương trình để tìm \(a\)là:
\(a + \left( {a + 20} \right) + \frac{3}{2}a = 90\).
\(a + \left( {a - 20} \right) + \frac{3}{2}a = 180\).
\[a + \left( {a + 20} \right) + \frac{3}{2}a = 180\].
\(a + \left( {a + 20} \right).\frac{3}{2}a = 180\).
Chọn C.
Gọi số đo góc thứ nhất là \(a\) (độ)
Góc thứ hai lớn hơn góc thứ nhất \(20^\circ \)nên số đo góc thứ hai là: \(a + 20\) (độ).
Góc thứ ba bằng \(\frac{3}{2}\) góc thứ nhất nên số đo góc thứ ba là: \(\frac{3}{2}a\) (độ).
Tổng ba góc trong một tam giác bằng \(180^\circ \), ta có phương trình:
\(a + \left( {a + 20} \right) + \frac{3}{2}a = 180\)
Gọi \(x\)(km/h) là vận tốc của canô thứ nhất. Canô thứ hai có vận tốc nhanh hơn canô thứ nhất là 4km/h. Khi đó vận tốc của canô thứ hai được biểu thị là (đơn vị km/h):
\(x - 4\).
\(4x\).
\(x + 4\).
\(\frac{x}{4}\).
Chọn C.
Do Ca nô thứ hai có vận tốc nhanh hơn Ca nô thứ nhất là 4 km/h nên vận tốc Ca nô thứ hai là \(x + 4\) (đơn vị: km/h).
Hai ô tô cùng khởi hành từ hai bến cách nhau 175 km để gặp nhau. Xe thứ nhất xuất phát sớm hơn xe thứ hai là 1giờ 30 phút vớivận tốc 30km/h. Vận tốc của xe thứ hai là 35km/h. Hỏi sau mấy giờ hai xe gặp nhau?
3 giờ.
4 giờ.
2 giờ.
5 giờ.
Chọn C.
Đổi 1 giờ 30 phút \( = \frac{3}{2}\) giờ.
Gọi thời gian đi của xe thứ hai là: \(x\) (giờ).
Điều kiện: \(x > 0\)
Thời gian đi của xe thứ nhất là: \(x + \frac{3}{2}\) (giờ).
Quãng đường xe thứ hai đi là: \(35x\) (km).
Quãng đường xe thứ nhất đi là: \(30\left( {x + \frac{3}{2}} \right)\) (km).
Vì 2 bến cách nhau 175 km nên ta có phương trình:
\(30\left( {x + \frac{3}{2}} \right) + 35x = 175\).
\(30x + 45 + 35x = 175\)
\(65x = 130\)
\(x = 2\) (thỏa mãn)
Vậy sau 2 giờ thì hai xe gặp nhau.
Một đội thợ mỏ lập kế hoạch khai thác than, theo đó mỗi ngày phải khai thác được 50 tấn than. Khi thực hiện, mỗi ngày đội khai thác được 57 tấn than. Do đó, đội đã hoàn thành kế hoạch trước 1 ngày và còn vượt múc 13 tấn than. Hỏi theo kế hoạch, đội phải khai thác bao nhiêu tấn than?
500 tấn than.
450 tấn than.
520 tấn than.
480 tấn than.
Chọn A.
Gọi tổng số tấn than đội phải khai thác theo kế hoạch là \(x\) (tấn).
Điều kiện: \(x > 0\)
Thời gian đội khai thác theo dự định là \(\frac{x}{{50}}\) (ngày).
Tổng số tấn than khai thác thực tế là \(x + 13\) (tấn).
Thời gian đội khai thác thực tế là \(\frac{{x + 13}}{{57}}\) (ngày).
Vì thực tế đội hoàn thành trước kế hoạch \(1\) ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{50}} - \frac{{x + 13}}{{57}} = 1\).
Giải phương trình:
\(\frac{x}{{50}} - \frac{{x + 13}}{{57}} = 1\)
\(57x - 50\left( {x + 13} \right) = 2850\)
\(57x - 50x - 650 = 2850\)
\(7x = 2850 + 650\)
\(7x = 3500\)
\(x = 500\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy theo kế hoạch, đội phải khai thác 500 tấn than.
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Nếu tăng mỗi cạnh thêm 5m thì diện tích vườn tăng thêm 385m2. Chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn là:
Chiều dài: \(54\) m; chiều rộng: \(18\) m.
Chiều dài: \(48\) m; chiều rộng: \(16\) m.
Chiều dài: \(36\) m; chiều rộng: \(12\) m.
Chiều dài: \(45\) m; chiều rộng: \(15\) m.
Chọn A.
Gọi chiều rộng ban đầu của mảnh vườn là \(x\) (m)
Điều kiện: \(x > 0.\)
Chiều dài ban đầu là: \(3x\) (m).
Diện tích ban đầu là: \(x \cdot 3x = 3{x^2}\) (m2).
Chiều rộng sau khi tăng là: \(x + 5\) (m).
Chiều dài sau khi tăng là: \(3x + 5\) (m).
Diện tích sau khi tăng là: \(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right)\) (m2).
Vì diện tích tăng thêm 385 m2 nên ta có phương trình:
\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) - 3{x^2} = 385\).
Giải phương trình:
\(\left( {x + 5} \right)\left( {3x + 5} \right) - 3{x^2} = 385\)
\(3{x^2} + 5x + 15x + 25 - 3{x^2} = 385\)
\(20x + 25 = 385\)
\(20x = 385 - 25\)
\(20x = 360\)
\(x = 18{\rm{ }}\)(thỏa mãn điều kiện)
Vậy chiều rộng ban đầu là \(18\) m và chiều dài ban đầu là \(54\) m.
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì sau 2 giờ bể đầy. Mỗi giờ lượng nước vòi I chảy được bằng \(\frac{3}{2}\) lượng nước chảy được của vòi II. Hỏi vòi II chảy riêng thì trong bao lâu đầy bể?
6 giờ.
3 giờ 20 phút.
4 giờ 30 phút.
5 giờ.
Chọn D
Gọi thời gian vòi II chảy riêng một mình đầy bể là \(x\) (giờ)
Điều kiện: \(x > 2\).
Mỗi giờ vòi II chảy được: \(\frac{1}{x}\) (bể).
Mỗi giờ vòi I chảy được: \(\frac{3}{2} \cdot \frac{1}{x} = \frac{3}{{2x}}\) (bể).
Mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được: \(1:2 = \frac{1}{2}\) (bể).
Vì mỗi giờ cả hai vòi cùng chảy được \(\frac{1}{2}\) bể nên ta có phương trình:
\(\frac{3}{{2x}} + \frac{1}{x} = \frac{1}{2}\).
Giải phương trình:
\(\frac{3}{{2x}} + \frac{1}{x} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{5}{{2x}} = \frac{1}{2}\)
\(2x = 10\)
\(x = 5{\rm{ }}\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy vòi II chảy riêng trong 5 giờ thì đầy bể.
Cách đây 10 năm, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con. Sau 2 năm nữa, tuổi con bằng một nửa tuổi mẹ. Hiện nay, tuổi của mẹ và tuổi của con là:
Mẹ: 46 tuổi; con: 12 tuổi.
Mẹ: 58 tuổi; con: 26 tuổi.
Mẹ: 46 tuổi; con: 22 tuổi.
Mẹ: 34 tuổi; con: 18 tuổi.
Chọn A.
Gọi số tuổi hiện nay của mẹ là \[x\] (tuổi).
Điều kiện: \(x \in {\mathbb{N}^*},x > 10\)
⦁ Cách đây 10 năm, tuổi của mẹ là: \(x - 10\) (tuổi).
Vì cách đây 10 năm tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con, nên tuổi của con cách đây 10 năm là: \(\frac{{x - 10}}{3}\) (tuổi)
Tuổi con hiện nay là: \(\frac{{x - 10}}{3} + 10\) (tuổi) (1)
⦁ Sau 2 năm nữa, tuổi của mẹ là: \(x + 2\) (tuổi).
Vì sau 2 năm nữa tuổi con bằng một nửa tuổi mẹ, nên tuổi của con sau 2 năm nữa là: \(\frac{{x + 2}}{2}\) (tuổi)
Tuổi con hiện nay là: \(\frac{{x + 2}}{2} - 2\) (tuổi) (2)
⦁ Từ (1) và (2), ta có phương trình:
\(\frac{{x - 10}}{3} + 10 = \frac{{x + 2}}{2} - 2\)
\(\frac{{x - 10}}{3} + 12 = \frac{{x + 2}}{2}\)
\(\frac{{2\left( {x - 10} \right)}}{6} + \frac{{72}}{6} = \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{6}\)
\(2x - 20 + 72 = 3x + 6\)
\(2x + 52 = 3x + 6\)
\(3x - 2x = 52 - 6\)
\(x = 46\) (thỏa mãn)
Vậy số tuổi hiện nay của mẹ là: 46 tuổi.
Số tuổi hiện nay của con là: \(\frac{{46 + 2}}{2} - 2 = 12\) tuổi.
Cho hàm số\(y = f\left( x \right) = - 2x + 3\). Giá trị của \(f\left( { - 2} \right)\)bằng:
\( - 1\).
\(7\).
\(1\).
\( - 7\).
Chọn B.
Thay \(x = - 2\) vào hàm số \(f\left( x \right) = - 2x + 3\), ta được:
\(f\left( { - 2} \right) = - 2\left( { - 2} \right) + 3 = 7\).
Cho hàm số\(y = 2x - 3\). Điểm nào sau đây thuộc đồ thị của hàm số?
\[M\left( {1;\,\,1} \right)\].
\(N\left( {0;\,\,3} \right)\).
\(P\left( {2;\,\,1} \right)\).
\(Q\left( { - 1;\,\,5} \right)\).
Chọn C.
Thay \(x = 2\) vào hàm số \(y = 2x - 3\), ta được \(y = 2.2 - 3 = 1\), đúng với tọa độ điểm \(P\left( {2;\,\,1} \right).\)
Nhà bác học Galileo Galilei là người đầu tiên phát hiện ra quan hệ giữa quãng đường chuyển động \(y{\rm{ (m)}}\) và thời gian chuyển động \(x\) (giây) của một vật được biểu diễn gần đúng bởi hàm số\(y = 5{x^2}\). Quãng đường mà vật đó chuyển động được sau 4 giây là:
60 m.
70 m.
80 m.
90 m.
Chọn C.
Thay \(x = 4\) vào hàm số \(y = 5{x^2}\) ta được \(y = 5 \cdot {4^2} = 5 \cdot 16 = 80{\rm{ (m)}}\).
Quãng đường mà vật đó chuyển động được sau 4 giây là 80 m.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị hình vẽ như sau:

\(f\left( { - 2} \right) = 1;\,\,f\left( 1 \right) = 2\).
\(f\left( 1 \right) = - 2;\,\,f\left( 2 \right) = 1\).
\(f\left( { - 2} \right) = - 1;\,\,f\left( 1 \right) = - 2\).
Cả A, B, C đều sai.
Chọn A.
Khi \(x = - 2\), dóng lên đồ thị ta gặp điểm \(B\left( { - 2;\,\,1} \right)\), suy ra \(f\left( { - 2} \right) = 1\).
Khi \(x = 1\), dóng lên đồ thị ta gặp điểm \(A\left( {1;\,\,2} \right)\), suy ra \(f\left( 1 \right) = 2\).
Vậy đáp án đúng là A.
Trên mặt phẳng tọa độ\(Oxy\), cho ba điểm\(A\left( {1;\,\,4} \right)\), \(B\left( { - 3;\,\, - 4} \right)\),\(C\left( {1;\,\,0} \right)\). Khi đó, diện tích tam giác \(ABC\) là:
4 đvdt.
8 đvdt.
6 đvdt.
12 đvdt.
Chọn B.
Biểu diễn các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C\] trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) ta được:

Kẻ \(BH\)vuông góc với \(AC,\) khi đó \(BH\) là đường cao trong tam giác \(ABC.\)
Diện tích tam giác \(ABC\) là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BH \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 4 = 8\) (đvdt).
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?
\(y = 2{x^2} + 1\).
\(y = - 3x + 5\).
\(y = \frac{2}{x} - 1\).
\(y = 0x + 3\).
Chọn B.
Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\). Hàm số \(y = - 3x + 5\) có \(a = - 3 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.
Phương án A sai vì có \({x^2}\).
Phương án C sai vì \(x\) nằm ở mẫu.
Phương án D sai vì \(a = 0\).
Cho hàm số\(y = \left( {{m^2} - 4} \right)x + m + 1\). Có bao nhiêu giá trị của \(m\)để hàm số đã cho không là hàm số bậc nhất?
Không có giá trị nào.
1 giá trị.
2 giá trị
Vô số giá trị.
Chọn C.
Hàm số \(y = ax + b\) là hàm số bậc nhất khi và chỉ khi hệ số \(a \ne 0\).
Do đó, hàm số đã cho không phải là hàm số bậc nhất khi và chỉ khi \(a = 0\).
Như vậy, \({m^2} - 4 = 0\)
\({m^2} = 4\)
Suy ra \(m = 2\) hoặc \(m = - 2\).
Vậy có 2 giá trị của \(m\) để hàm số đã cho không phải là hàm số bậc nhất.
Cho hàm số bậc nhất\(y = \left( {2 - m} \right)x + m\). Xác định \[m\]để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ 4.
\(m = \frac{8}{3}\).
\(m = \frac{{ - 8}}{3}\).
\(m = \frac{3}{8}\).
\(m = \frac{{ - 3}}{8}\).
Chọn A.
Hàm số \(y = \left( {2 - m} \right)x + m\) là hàm số bậc nhất khi \(m \ne 2\)
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 4 nên \(x = 4;y = 0\)
Do đó, \(0 = 4\left( {2 - m} \right) + m\)
\(8 - 4m + m = 0\)
\(3m = 8\)
\(m = \frac{8}{3}\) (thỏa mãn).
Một hình chữ nhật có các kích thước ban đầu lần lượt là 4m và 6m. Gọi \(y\) là chu vi của hình chữ nhật này sau khi tăng chiều dài và chiều rộng thêm \(x\) (m) \((x > 0)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(y = 4x + 20\)không là hàm số bậc nhất theo biến số\(x\).
\(y = 2x + 10\)là hàm số bậc nhất theo biến số\(x\).
\(y = 4x + 20\) là hàm số bậc nhất theo biến số\(x\).
\(y = 2x + 10\) không là hàm số bậc nhất theo biến số\(x\).
Chọn C.
Kích thước chiều rộng sau khi tăng là: \(4 + x{\rm{ (m)}}\).
Kích thước chiều dài sau khi tăng là: \(6 + x{\rm{ (m)}}\).
Chu vi \(y\)của hình chữ nhật là:
\(y = 2 \cdot [(4 + x) + (6 + x)] = 2 \cdot (2x + 10) = 4x + 20\).
Đây là hàm số bậc nhất theo biến số \(x\).
Một người đang sử dụng Internet, mỗi phút tốn dung lượng 1 MB. Giả sử gói cước Internet của người đó cho phép sử dụng dung lượng 5 MB. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số \[f\left( x \right)\]biểu thị dung lượng tiêu tốn (MB) theo thời gian sử dụng internet \[x\](giây) là\(y = 60x\).
Hàm số \[g\left( x \right)\]biểu thị dung lượng cho phép còn lại (MB) sau khi sử dụng internet được \[x\] (giây) là \(g\left( x \right) = 5 - 60x\).
Sau khi sử dụng internet 2 phút thì dung lượng cho phép còn lại là 3MB.
Sau khi sử dụng internet 2 phút thì dung lượng cho phép còn lại là 2MB.
Chọn C.
Đổi 1 phút = 60 giây
Mỗi phút tốn dung lượng 1 MB nên mỗi giây tốn \(\frac{1}{{60}}\) MB.
Hàm số \[f\left( x \right)\] biểu thị dung lượng tiêu tốn (MB) theo thời gian sử dụng internet \(x\) (giây) là \(y = \frac{1}{{60}}x\).
Hàm số \[g\left( x \right)\]biểu thị dung lượng cho phép còn lại (MB) sau khi sử dụng internet được \(x\) (giây) là \(g\left( x \right) = 5 - \frac{1}{{60}}x\).
Sau khi sử dụng internet 2 phút = 120 giây thì dung lượng cho phép còn lại là:
\(g\left( {120} \right) = 5 - \frac{{120}}{{60}} = 3\) (MB)
Vậy sau khi sử dụng internet 2 phút thì dung lượng cho phép còn lại là 3 MB.
Một hãng taxi áp dụng giá cước đối với loại xe 4 chỗ là 12000 đồng cho kilômét đầu tiên và 10000đồng cho mỗi kilômét tiếp theo. Gọi \(y\)(đồng) là tổng số tiền cước khi đi \(x{\rm{ km}}\)\[(x > 1)\]. Công thức biểu diễn \(y\)theo \(x\)là:
\(y = 10{\mkern 1mu} 000x + 12{\mkern 1mu} 000\).
\(y = 10{\mkern 1mu} 000x + 2{\mkern 1mu} 000\).
\(y = 12{\mkern 1mu} 000x + 10{\mkern 1mu} 000\).
\(y = 10{\mkern 1mu} 000(x - 1) + 12{\mkern 1mu} 000\).
Chọn B.
Tiền cước cho 1 km đầu tiên là: \(12000 \cdot 1 = 12000\) (đồng).
Tiền cước cho \(\left( {x - 1} \right)\) km tiếp theo (với giá 10000 đồng/km) là: \(10{\rm{ }}000 \cdot \left( {x - 1} \right)\) đồng.
Tổng tiền cước \(y\)bằng tiền cước 1 km đầu cộng với tiền cước các kilômét còn lại là:
\(y = 12{\rm{ }}000 + 10{\rm{ }}000 \cdot \left( {x - 1} \right)\)
\(y = 12000 + 10000x - 10000\)
\(y = 10000x + 2000\).
Hệ số góc của đường thẳng\(y = \frac{{2x + 1}}{2}\) là
2.
3.
\(\frac{1}{2}\).
1.
Chọn D.
Ta có: \(y = \frac{{2x + 1}}{2} = x + \frac{1}{2}\). Do đó hệ số góc \(k = a = 1\).
Trong các hàm số bậc nhất dưới đây, đồ thị của hàm số nào tạo với trục hoành một góc tù?
\(y = 3x - 5\).
\(y - 4x = 2\).
\(2x + y = 1\).
\(y = \frac{x}{2} + 7\).
Chọn C
⦁ Phương án A sai: Đồ thị của hàm số \(y = 3x - 5\) có hệ số góc \(a = 3 > 0\), nên đường thẳng tạo với tia \(Ox\) một góc nhọn.
⦁ Phương án B sai: Hàm số \(y - 4x = 2\) có thể viết lại là \(y = 4x + 2\). Đồ thị của hàm số này có hệ số góc \(a = 4 > 0\), tạo góc nhọn.
⦁ Phương án C đúng: Hàm số \(2x + y = 1\) có thể viết lại là \(y = - 2x + 1\). Đồ thị của hàm số này có hệ số góc \(a = - 2 < 0\), do đó đồ thị tạo với tia \(Ox\) một góc tù.
⦁ Phương án D sai: Hàm số \(y = \frac{x}{2} + 7\) có thể viết lại là \(y = \frac{1}{2}x + 7\), với hệ số góc \(a = \frac{1}{2} > 0,\) tạo góc nhọn.
Vậy ta chọn phương án C.
Hàm số bậc nhất có hệ số góc bằng 2 và có đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 1\) là
\(y = 2x - 1\).
\(y = 2x - 2\).
\(y = x - 2\).
\(y = x + 2\).
Chọn A.
Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\,\;\left( {a \ne 0} \right)\)
Vì đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc \(2\) nên \(a = 2\) (thỏa mãn)
Khi đó hàm số có dạng: \(y = 2x + b\)
Đường thẳng \(y = 2x + b\)cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 1\) suy ra \(y = - 1;\;x = 0\).
Thay \(y = - 1;\;\,x = 0\) vào hàm số \(y = 2x + b\), ta được:
\( - 1 = 2 \cdot 0 + b\)
\(b = - 1\)
Do đó, hàm số cần tìm là: \(y = 2x - 1\).
Cho hai đường thẳng \(d:y = - \frac{1}{2}x + 1\) và\(d':y = - \frac{1}{2}x + 2\). Khi đó:
\(d\,{\rm{//}}\,d'\).
\(d \equiv d'\).
\(d\) cắt \(d'\).
\(d \bot d'\).
Chọn A.
Đường thẳng \(d:y = - \frac{1}{2}x + 1\) có \(a = - \frac{1}{2}\) và \(b = 1\).
Đường thẳng \(d':y = - \frac{1}{2}x + 2\) có \(a' = - \frac{1}{2}\) và \(b' = 2\).
Ta thấy:
\(a = a' = - \frac{1}{2}\)
\(b \ne b'\) \(\left( {1 \ne 2} \right)\)
Do đó hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) song song với nhau.
Cho hai đồ thị hàm số bậc nhất là hai đường thẳng \(d:y = \left( {3 - 2m} \right)x - 2\) và \(d':y = 4x - m + 2\). Với giá trị nào của \(m\)thì \(d\) cắt\(d'\)?
\(m \ne \left\{ {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right\}\).
\(m \ne \frac{3}{2}\).
\(m \ne \left\{ {\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right\}\).
\(m \ne \frac{1}{2}\).
Chọn C.
Để \(d\) là hàm số bậc nhất: \(3 - 2m \ne 0\) tức là \(m \ne \frac{3}{2}\).
Để \(d\) cắt \(d'\)thì \(a \ne a'\), tức là \(3 - 2m \ne 4\) tức là \(m \ne - \frac{1}{2}\).
Kết hợp điều kiện ta có \(m \ne \frac{3}{2}\) và \(m \ne - \frac{1}{2}\).
Có bao nhiêu giá trị của tham số \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {{m^2} - 2} \right)x + 3\)song song với đường thẳng\(\left( {d'} \right):y = 2x + m + 1\).
0.
1.
2.
3.
Chọn B.
Hai đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {{m^2} - 2} \right)x + 3\) và \(\left( {d'} \right):y = 2x + m + 1\) song song với nhau khi và chỉ khi \(a = a'\) và \(b \ne b'\)
⦁ Với \(b \ne b'\), ta được: \(3 \ne m + 1\) suy ra \(m \ne 2\)
⦁ Với \(a = a'\), ta được:
\({m^2} - 2 = 2\)
\({m^2} = 4\)
Suy ra \(m = 2\) (không thỏa mãn) và \(m = - 2\) (thỏa mãn)
Vậy có một giá trị \(m\) để hai đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {{m^2} - 2} \right)x + 3\) và \(\left( {d'} \right):y = 2x + m + 1\) song song với nhau.
Cho hàm số\(y = \left( {m + 1} \right)x - 1\)có đồ thị là đường thẳng \({d_1}\)và hàm số \(y = x + 1\) có đồ thị là đường thẳng\({d_2}\). Giá trị \(m\) để hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\) cắt nhau tại một điểm có tung độ\(y = 4\) là
\(m = \frac{3}{2}\).
\(m = - \frac{3}{2}\).
\(m = \frac{2}{3}\).
\(m = - \frac{2}{3}\).
Chọn C.
Vì giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\) thuộc đường thẳng \({d_2}:y = x + 1\) và có tung độ \(y = 4\), ta thay \(y = 4\) vào phương trình đường thẳng \({d_2}\) ta được \(4 = x + 1\) tức là \(x = 3\)
Do đó, giao điểm của \({d_1}\) và \({d_2}\) là điểm \(A\left( {3;\,\,4} \right)\).
Thay tọa độ điểm \(A\left( {3;\,\,4} \right)\) vào phương trình đường thẳng \({d_1}:y = \left( {m + 1} \right)x - 1\), ta được:
\(4 = \left( {m + 1} \right) \cdot 3 - 1\)
\(3\left( {m + 1} \right) = 5\)
\(m + 1 = \frac{5}{3}\)
\(m = \frac{5}{3} - 1 = \frac{2}{3}{\rm{ }}\)
Vậy \(m = \frac{2}{3}\).
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một chiếc xe máy đang di chuyển thì người lái xe bắt đầu đạp phanh để xe chuyển động chậm dần. Vận tốc \(v\) (m/s) của xe được mô tả là một hàm số bậc nhất theo thời gian \(t\) (giây) kể từ khi bắt đầu phanh \(\left( {t \ge 0} \right)\). Biết rằng tại thời điểm bắt đầu phanh \(\left( {t = 0} \right)\), vận tốc của xe là \(12\) m/s và cứ sau mỗi giây, vận tốc của xe giảm đi \(2\) m/s. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Công thức biểu thị vận tốc \(v\) theo thời gian \(t\) là \(v\left( t \right) = 2t + 12\).
Sau 3 giây kể từ lúc bắt đầu phanh, vận tốc của xe chỉ còn 6 m/s.
Kể từ lúc bắt đầu phanh, xe dừng lại hoàn toàn tại thời điểm \(t = 5\) giây.
Trong toàn bộ quá trình chuyển động chậm dần cho đến khi dừng hẳn \(\left( {0 \le t \le 6} \right)\), vận tốc lớn nhất của xe đạt được là \(12\) m/s.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng c) Sai. d) Đúng.
a) Sai. Vì vận tốc \(v\left( t \right)\) là hàm số bậc nhất theo \(t\) nên có dạng \(v\left( t \right) = at + b\).
Thay \(t = 0\) và \(v\left( t \right) = 12\) ta được \(12 = a \cdot 0 + b\), tức là \(b = 12\).
Cứ sau mỗi giây vận tốc giảm \(2\) m/s nên \(a = - 2\).
Vậy công thức mô tả vận tốc là \(v\left( t \right) = - 2t + 12\).
b) Đúng. Thay \(t = 3\) vào công thức hàm số \(v\left( t \right) = - 2t + 12\), ta được:
\(v\left( 3 \right) = - 2 \cdot 3 + 12 = 6\) (m/s).
c) Sai. Vì xe dừng lại hoàn toàn khi \(v\left( t \right) = 0\) nên ta có phương trình:
\( - 2t + 12 = 0\)
\( - 2t = - 12\)
\(t = 6\) (giây)
Vậy kể từ lúc bắt đầu phanh, xe dừng lại hoàn toàn tại thời điểm \(t = 6\) giây.
d) Đúng. Vận tốc bắt đầu giảm từ thời điểm ban đầu \(\left( {t = 0} \right)\), khi đó \(v\left( 0 \right) = - 2 \cdot 0 + 12 = 12\)(m/s). Do xe chuyển động chậm dần (\(v\left( t \right)\) giảm khi \(t\) tăng với \(t \ge 0\)) nên vận tốc lớn nhất là \(12\) m/s.
Tại một xí nghiệp, trong tháng 1 cả hai tổ sản xuất được 900 sản phẩm. Sang tháng 2, tổ 1 làm vượt mức 10%, tổ 2 làm vượt mức 15%, vì vậy cả 2 tổ làm được 1010 sản phẩm. Gọi \(x\)\(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},x < 900} \right)\)là số sản phẩm mà tổ 1 sản xuất được trong tháng 1. Khi đó:
Số sản phẩm tổ 2 làm được trong tháng 1 là\(900 - x\) (sản phẩm).
Sang tháng 2, tổ 1 làm được số sản phẩm là \(10\% x\)(sản phẩm) còn tổ 2 làm được số sản phẩm là \(15\% \left( {900 - x} \right)\) (sản phẩm).
Tháng 2, tổ 1 và tổ 2 làm được 1010 sản phẩm nên ta có phương trình\(1,1x + 0,15\left( {900 - x} \right) = 1010\).
Số sản phẩm tổ 2 sản xuất trong tháng 1 là 400 sản phẩm.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Tháng 1 cả hai tổ làm được 900 sản phẩm. Do đó, số sản phẩm tổ 2 làm được trong tháng 1 là \(900 - x\) (sản phẩm).
b) Sai. Số sản phẩm vượt mức của tổ 1 là \(10\% x\) và của tổ 2 là \(15\% \left( {900 - x} \right)\).
Tuy nhiên, số sản phẩm tổ 1 làm được ở tháng 2 phải là \(\left( {1 + 10\% } \right)x = 110\% x = 1,1x\) và tổ 2 là \(115\% \left( {900 - x} \right) = 1,15\left( {900 - x} \right)\).
c) Sai. Sang tháng 2, tổng số sản phẩm cả 2 tổ làm được là 1010 sản phẩm, nên ta có phương trình: \(1,1x + 1,15\left( {900 - x} \right) = 1010\)
d) Đúng. Giải phương trình tìm \(x\):
\(1,1x + 1,15\left( {900 - x} \right) = 1010\)
\(1,1x + 1035 - 1,15x = 1010\)
\( - 0,05x = - 25\)
\(x = 500\) (thỏa mãn).
Vậy số sản phẩm tổ 2 sản xuất trong tháng 1 là \[900 - 500 = 400\] sản phẩm.
Một người dự định đi quãng đường 60 km trong một thời gian cố định. Nhưng thực tế, người đó đã tăng vận tốc thêm 5 km/h so với dự kiến, nên hoàn thành quãng đường sớm hơn \(30\)phút.
Nếu gọi \(x\)là vận tốc dự kiến ban đầu (km/h), thì phương trình đúng để biểu diễn bài toán là \(\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 5}} = \frac{1}{2}\).
Vận tốc dự kiến ban đầu là\(20\)km/h.
Nếu vận tốc thực tế chỉ tăng thêm \(2\) km/h thay vì\(5\) km/h, thời gian đi sẽ giảm ít hơn \(30\)phút.
Nếu quãng đường tăng gấp đôi nhưng vận tốc không đổi, thời gian đi vẫn giảm \(30\)phút so với dự kiến ban đầu.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Điều kiện: \(x > 0\).
Thời gian đi dự kiến là \(\frac{{60}}{x}\) (giờ).
Vận tốc thực tế là \(x + 5{\rm{ (km/h)}}\), nên thời gian đi thực tế là \(\frac{{60}}{{x + 5}}\) (giờ).
Vì đến sớm hơn \(30\) phút \( = \frac{1}{2}\) giờ nên ta có phương trình:
\(\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 5}} = \frac{1}{2}\).
b) Đúng. Giải phương trình:
\(\frac{{60}}{x} - \frac{{60}}{{x + 5}} = \frac{1}{2}\)
\(60 \cdot \left( {\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 5}}} \right) = \frac{1}{2}\)
\(\frac{5}{{x\left( {x + 5} \right)}} = \frac{1}{{120}}\)
\(x\left( {x + 5} \right) = 600\)
\({x^2} + 5x - 600 = 0\)
\(\left( {x - 20} \right)\left( {x + 25} \right) = 0\)
Suy ra \(x - 20 = 0\) hoặc \(x + 25 = 0\)
\(x = 20\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 25\) (không thỏa mãn)
Vận tốc dự kiến ban đầu là \(20\)km/h.
c) Đúng. Vận tốc dự kiến là \(20{\rm{ km/h}}\), thời gian dự kiến là \(\frac{{60}}{{20}} = 3\) giờ.
Nếu vận tốc chỉ tăng thêm \(2{\rm{ km/h}}\), tức vận tốc mới là \(22{\rm{ km/h}}\), thời gian đi thực tế là\(\frac{{60}}{{22}} = \frac{{30}}{{11}}\) giờ.
Thời gian giảm đi là:
\(3 - \frac{{30}}{{11}} = \frac{3}{{11}}\) giờ \( \approx 16,36\) phút \( < 30\) phút
Vậy thời gian giảm ít hơn \(30\) phút.
d) Sai. Nếu quãng đường tăng gấp đôi thành \(120{\rm{ km}}\) thì:
Thời gian dự kiến là: \(\frac{{120}}{{20}} = 6\) giờ.
Thời gian thực tế (với vận tốc 25 km/h) là: \(\frac{{120}}{{25}} = 4,8\) giờ \( = \) 4 giờ 48 phút.
Thời gian giảm đi: 6 giờ \( - \) 4,8 giờ \( = \) 1,2 giờ \( = \) 72 phút.
Người ta muốn trộn dung dịch acid nồng độ 60% với với dung dịch acid cùng loại nồng độ 30% để được 300g dung dịch acid nồng độ 50%. Gọi \(x\) (g)\(\left( {0 < x < 300} \right)\)là khối lượng dung dịch acid nồng độ 60%cần dùng. Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:
Khối lượng dung dịch acid nồng độ 30%cần dùng là\(300 - x{\rm{ (g)}}\).
Khối lượng acid nguyên chất có trong 300g dung dịch acid nồng độ 50%thu được là \(150\) g.
Theo đề bài ta có phương trình:\(0,3x + 0,6\left( {300 - x} \right) = 150\).
Phải lấy \(200\)gdung dịch acid nồng độ 60% pha với \(100\) mg dung dịch acid nồng độ 30% để được \(300\) g dung dịch acid nồng độ 50%.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Tổng khối lượng hai dung dịch là \(300\) g.
Nếu gọi \(x\) là khối lượng dung dịch acid 60% thì khối lượng dung dịch acid 30% là \(300 - x{\rm{ (g)}}\).
b) Đúng. Lượng acid nguyên chất có trong \(300\) g dung dịch 50% là \(300 \cdot 50\% = 300 \cdot 0,5 = 150{\rm{ (g)}}\).
c) Sai. Khối lượng acid nguyên chất trong \(x{\rm{ (g)}}\) dung dịch 60% là \(x \cdot 60\% = 0,6x\) (g), và trong \(\left( {300 - x} \right)\) (g) dung dịch 30% là \(\left( {300 - x} \right) \cdot 30\% = 0,3\left( {300 - x} \right)\) (g).
Do tổng lượng acid nguyên chất là \(150\) g, phương trình đúng phải là:
\(0,6x + 0,3\left( {300 - x} \right) = 150\).
d) Sai. Giải phương trình:
\[0,6x + 0,3\left( {300 - x} \right) = 150\]
\[0,6x + 90 - 0,3x = 150\]
\[0,3x = 60\]
\[x = 200{\rm{ }}\](thỏa mãn)
Khối lượng dung dịch acid 60% là \(200\) g, khối lượng dung dịch acid 30% là \(300 - 200 = 100\)g (khác với 100 mg).
Một ô tô chuyển động trên quãng đường dài \(s = 130\) km với vận tốc không đổi \(v{\rm{ (km/h)}}\) trong khoảng thời gian\(t\) (giờ).
Công thức tính thời gian di chuyển \(t = \frac{v}{{130}}\) (giờ).
Thời gian di chuyển \(t\)là một hàm số của vận tốc\(v\).
Với \(v = 65{\rm{ (km/h)}}\)thì thời gian di chuyển là\(2\)giờ.
Công thức tính vận tốc là\(v = s \cdot t\).
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Ta có công thức tính thời gian \(t = \frac{s}{v} = \frac{{130}}{v}\) (giờ).
b) Đúng. Vì mỗi giá trị của \(v\) \[\left( {v > 0} \right)\] xác định duy nhất một giá trị của \(t\) theo công thức \(t = \frac{{130}}{v}\) nên \(t\) là một hàm số của \(v\).
c) Đúng. Thay \(v = 65{\rm{ km/h}}\) vào công thức \(t = \frac{{130}}{v}\), ta được \(t = \frac{{130}}{{65}} = 2\) (giờ).
d) Sai. Công thức tính vận tốc đúng là \(v = \frac{s}{t}\) .
Cho tam giác \(ABC\)như hình vẽ dưới đây: 
Điểm\(A\left( {3;\,\, - 2} \right)\).
Điểm \(B\)là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\)lên trục hoành.
Ba điểm \(A,B\)và \(C\)lập thành tam giác đều.
Tứ giác \(ABCD\)là hình chữ nhật khi điểm\(D\left( {2;\,\,3} \right)\).
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Quan sát hệ trục tọa độ \(Oxy\) từ hình vẽ: Điểm \(A\) có hoành độ \(x = - 2\), tung độ \(y = 3\), vậy điểm \(A\) có tọa độ là \(A\left( { - 2;\,\,3} \right).\)
b) Đúng. Điểm \(B\left( { - 2;\,\,0} \right)\) thuộc trục hoành \(Ox\) và đoạn \(AB\) vuông góc với trục \(Ox\) tại \(B.\)Vậy \(B\) chính là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên trục hoành.
c) Sai. Ta có \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) (vì \(AB \bot BC\) tại \(B\)). Do đó \(\Delta ABC\) không thể là tam giác đều.
d) Đúng. Để \(ABCD\) là hình chữ nhật:
⦁ \(CD\) phải vuông góc với \(BC\) tại \(C\), suy ra \(D\) có cùng hoành độ với \(C\) tức là \({x_D} = 2\)
⦁ \(CD\) phải bằng cạnh \(AB = 3\), suy ra \({y_D} = {y_C} + 3 = 0 + 3 = 3\).
Vậy tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật khi điểm \(D\)có tọa độ là \(D\left( {2;\,\,3} \right)\).
Một cây nến ban đầu cao \(20{\rm{ cm}}\). Sau khi đốt, mỗi giờ chiều cao của nến giảm đi \(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(h\left( t \right)\) là chiều cao của nến (cm) sau thời gian \(t\) (giờ). Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Hàm số biểu diễn chiều cao của nến theo thời gian là \(h\left( t \right) = - 4t + 20\).
Bảng giá trị sau đây biểu diễn đúng chiều cao của nến:
\(t\) (giờ) | 0 | 1 | 2 | 4 |
\(h\) (cm) | 20 | 16 | 10 | 5 |
Trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đồ thị của hàm số \(h\left( t \right) = - 4t + 20\) là đường thẳng cắt trục tung \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;\,\,20} \right)\) và cắt trục hoành \(Ox\) tại điểm \(\left( {5;\,\,0} \right)\).
Cây nến sẽ cháy hết hoàn toàn sau \(5\) giờ kể từ khi đốt.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Chiều cao ban đầu khi chưa đốt \(\left( {t = 0} \right)\) là \(20{\rm{ cm}}\).
Mỗi giờ giảm \(4{\rm{ cm}}\), nên sau \(t\) giờ chiều cao giảm đi \(4t{\rm{ cm}}\).
Hàm số biểu diễn chiều cao của nến theo thời gian là: \(h\left( t \right) = 20 - 4t = - 4t + 20\).
b) Sai. Với \(t = 2\) thì \(h\left( 2 \right) = - 4 \cdot 2 + 20 = 12\) (cm)
Với \(t = 4\) thì \(h\left( 4 \right) = - 4 \cdot 4 + 20 = 4\).
c) Đúng. Cho \(t = 0\) thì \(h = 20\), đồ thị cắt trục tung \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;\,\,\,20} \right)\).
Cho \(h = 0\) thì \(t = 5\), đồ thị cắt trục hoành \(Ox\) tại điểm \(\left( {5;\,\,0} \right)\).
d) Đúng. Cây nến cháy hết hoàn toàn ứng với chiều cao \(h = 0\) tức \(t = 5\). Vì vậy, cây nến sẽ cháy hết hoàn toàn sau \(5\) giờ kể từ khi đốt.
Cho hàm số\(y = ax + b\). Đồ thị của hàm số là đường thẳng\(\left( d \right)\)trong mặt phẳng\(\left( {Oxy} \right).\)Biết đường thẳng \(\left( d \right)\)cắt trục tung tại điểm \(A\) có tung độ bằng \(2\)và trục hoành tại điểm \(B\)có hoành độ bằng\(2\). Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
\(\left( d \right)\)đi qua hai điểm \(A\left( {0;\,\,2} \right)\)và\(B\left( {2;\,\,0} \right)\).
Hàm số đã cho là\(y = x - 2\).
Tam giác \(OAB\)là tam giác vuông cân tại\(O\).
Diện tích tam giác \(OAB\)bằng \(2\)(đvdt).

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng: \(d\) cắt trục tung \(Oy\) tại \(A\) có tung độ bằng \(2\) tức là \(A\left( {0;\,\,2} \right)\).
\(d\) cắt trục hoành \(Ox\) tại \(B\) có hoành độ bằng \(2\) tức là \(B\left( {2;\,\,0} \right)\).
b) Sai. Thay tọa độ \(A\left( {0;\,\,2} \right)\) vào hàm số \(y = ax + b\) ta được: \(a \cdot 0 + b = 2\) tức là \(b = 2\)
Khi đó hàm số trở thành \(y = ax + 2\)
Thay tọa độ \(B\left( {2;\,\,0} \right)\) vào hàm số \(y = ax + 2\) ta được \(2a + 2 = 0\) tức là \(a = - 1\)
Vì vậy, hàm số đúng phải là \[y = - x + 2\].
c) Đúng. \(A\left( {0;\,\,\,2} \right) \in Oy\) suy ra \(OA = \left| 2 \right| = 2\)
\(B\left( {2;0} \right) \in Ox\) suy ra \(OB = \left| 2 \right| = 2\)
Do \(Ox \bot Oy\) tại \(O\) và \(OA = OB = 2\) nên \(\Delta OAB\) vuông cân tại \(O\).
d) Đúng. Tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) với \(OA = OB = 2\).
Diện tích tam giác \(OAB\) là: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2} \cdot OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\) (đvdt).
Cho hai đường thẳng\(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 6\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = - x + 3\). Gọi \(A,\,\,B\)lần lượt là giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) với trục tung \(Oy\)và \(C\)là giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\). Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Đường thẳng \({d_1}\)đi qua điểm\(M\left( {0;\,\, - 6} \right)\).
Giao điểm của \({d_1}\)với trục tung là\[A\left( {0;{\rm{ }}6} \right)\].
Hai đường thẳng trên cắt nhau tại điểm\(C\left( {3;\,\,0} \right)\).
Diện tích tam giác\(ABC\) là \(\frac{{27}}{2}\) (đvdt).
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Thay \(M\left( {0; - 6} \right)\) vào \(\left( {{d_1}} \right): - 6 = 2 \cdot 0 - 6\) tức \( - 6 = - 6\) (luôn đúng).
b) Sai. Thay \(x = 0\) vào \(y = 2x - 6\) ta được \(y = 2 \cdot 0 - 6 = - 6\).
Vì vậy, giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) với \(Oy\) là \(A\left( {0; - 6} \right)\) cũng chính là điểm \(M\left( {0; - 6} \right)\).
c) Đúng. Ta có phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) là:
\(2x - 6 = - x + 3\)
\[\begin{array}{l}2x + x = 3 + 6\\3x = 9\\x = 3\end{array}\]
Thay \(x = 3\) vào \[\left( {{d_2}} \right)\]: \(y = - 3 + 3 = 0\) thì \(C\left( {3;\,\,0} \right)\).
d) Đúng. Giao điểm của \(\left( {{d_1}} \right)\) với \(Oy\) là \(A\left( {0;\,\, - 6} \right)\).
Giao điểm của \(\left( {{d_2}} \right)\) với \(Oy\) là \(B\left( {0;3} \right)\).
Độ dài đáy trên trục tung là \(AB = \left| {{y_B} - {y_A}} \right| = \left| {3 - \left( { - 6} \right)} \right| = 9\).
Đường cao hạ từ \(C\left( {3;\,\,0} \right)\) xuống\(Oy\)là \(h = \left| {{x_C}} \right| = 3\).
Diện tích tam giác \(ABC\):
\(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 3 = \frac{{27}}{2}\) (đvdt).
Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng với lãi suất không đổi\(0,6\% /{\rm{th\'a ng}}\). Gọi \(x\)là số tháng gửi, \(y\)là số tiền lãi (đồng). Biết rằng số tiền lãi tăng dần theo hàm số\(y = 0,006Sx,\)trong đó \(S\)là số tiền ban đầu. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Số tiền lãi \(y\)sau mỗi tháng phụ thuộc vào số tháng gửi theo một hàm số bậc nhất theo biến \(x.\)
Hệ số góc của đồ thị hàm số này là \(0,006S\).
Nếu gửi \(10\)triệu đồng trong 5tháng, tổng lãi nhận được là 400 000 đồng.
Giả sử mục tiêu của người đó là gom toàn bộ cả vốn lẫn lãi để mua một món đồ điện tử trị giá 10 500 000 đồng, thì họ chỉ cần kiên nhẫn gửi nguyên số gốc 10 triệu đồng đó thêm 3 tháng nữa là sẽ gom đủ tiền.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Hàm số biểu diễn tiền lãi là \(y = \left( {0,006S} \right) \cdot x\).
Vì \(S > 0\) nên hệ số \(a = 0,006S \ne 0\). Do đó, \(y\)là một hàm số bậc nhất theo biến \(x\).
b) Đúng. Hệ số góc của đồ thị hàm số là \(a = 0,006S\).
c) Sai. Thay \(S = 10\,\,000\,\,000\) và \(x = 5\) vào công thức, ta được:
\(y = 0,006 \cdot 10\,\,000\,\,000 \cdot 5 = 300\,\,000\).
Số tiền lãi thực tế là 300 000 đồng.
d) Sai. Khi gửi thêm 3 tháng nữa, tổng thời gian gửi sẽ là: \(5 + 3 = 8\) (tháng)
Số tiền lãi nhận được sau 8 tháng là: \(y = 0,006 \cdot 10\,\,000\,\,000 \cdot 8 = 480\,\,000\) (đồng).
Tổng số tiền nhận được (cả gốc lẫn lãi) sau 8 tháng là:
\(10\,\,000\,\,000 + 480\,\,000 = 10\,\,480\,\,000\) (đồng)
Vì 10 480 000 đồng < 10 500 000 đồng nên người đó chưa gom đủ tiền.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm nghiệm của phương trình \(\frac{{2 + x}}{5} - 0,5x = \frac{{1 - 2x}}{4} + 0,25\).
Giải phương trình:
\(\frac{{2 + x}}{5} - 0,5x = \frac{{1 - 2x}}{4} + 0,25\)
\(\frac{{2 + x}}{5} - \frac{x}{2} = \frac{{1 - 2x}}{4} + \frac{1}{4}\)
\(\frac{{4\left( {x + 2} \right)}}{{20}} - \frac{{10x}}{{20}} = \frac{{5\left( {1 - 2x} \right)}}{{20}} + \frac{5}{{20}}\)
\(4\left( {2 + x} \right) - 10x = 5\left( {1 - 2x} \right) + 5\)
\(8 + 4x - 10x = 5 - 10x + 5\)
\(4x = 2\)
\(x = 0,5\)
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 0,5\).
Đáp án: 0,5.
Bạn An mua cả áo và quần hết 600 nghìn đồng. Biết rằng số tiền mua quần gấp rưỡi số tiền mua áo. Hỏi số tiền mua áo của bạn An là bao nhiêu (đơn vị: nghìn đồng)?
Gọi \(x\) (nghìn đồng) là số tiền bạn An dùng để mua áo.
Điều kiện: \(x > 0\)
Vì số tiền mua quần gấp rưỡi số tiền mua áo nên số tiền mua quần là \(1,5x\) (nghìn đồng).
Vì tổng số tiền mua áo và quần là 600 nghìn đồng nên ta có phương trình:
\(x + 1,5x = 600\)
\(2,5x = 600\)
\(x = 600:2,5\)
\(x = 240\) (thỏa mãn)
Số tiền mua áo của bạn An là 240 nghìn đồng.
Đáp án: 240.
Giá cước dịch vụ của một hãng taxi ở Hà Nội được cho bởi bảng sau:
Quãng đường di chuyển | Giá cước |
Giá cước mở cửa (tính cho 1 km đầu tiên) | 19 000 đồng |
Từ km tiếp theo đến km thứ 25 | 13 000 đồng |
Từ km thứ 26trở đi | 10 500 đồng |
Anh An di chuyển bằng xe của hãng taxi trên và đã trả tổng số tiền là 436 000 đồng. Hỏi anh An đã di chuyển quãng đường là bao nhiêu kilômét?
Chia tiền cước thành 3 phần:
1 km đầu tiên: 19 000 đồng.
Từ km thứ 2 đến km thứ 25: có \[25 - 1 = 24\] km, mỗi km có giá 13 000 đồng.
Từ km thứ 26 trở đi: mỗi km có giá 10 500 đồng.
Trước hết tính số tiền cho 25 km đầu:
\[19000 + 24 \cdot 13000 = 19000 + 312000 = 331000\;\] (đồng).
Số tiền còn lại là:
\[436000 - 331000 = 105000\;\] (đồng)
Số kilômét đi thêm từ km thứ 26 trở đi là:
\[105000:10500 = 10\;\](km).
Vậy tổng quãng đường anh An đã đi là: \[25 + 10 = 35\] (km).
Đáp án: 35.
Ông Nam có tổng cộng 800 triệu đồng để đầu tư vào hai kênh: một quỹ trái phiếu với lãi suất an toàn \(6\% \)/ năm và một dự án khởi nghiệp với lãi suất kỳ vọng cao hơn là \(11\% \)/năm. Sau một năm, tổng tiền lãi ông thu được là 68 triệu đồng. Hỏi ông Nam đã đầu tư bao nhiêu tiền vào mỗi kênh?
Gọi \(x\) (triệu đồng) là số tiền ông Nam đầu tư vào quỹ trái phiếu \(\left( {0 < x < 800} \right)\).
Khi đó, số tiền đầu tư vào dự án khởi nghiệp là \(800 - x\) (triệu đồng).
Tiền lãi thu được từ quỹ trái phiếu sau 1 năm là: \(6\% \cdot x = 0,06x\) (triệu đồng).
Tiền lãi thu được từ dự án khởi nghiệp sau 1 năm là:
\(11\% \cdot \left( {800 - x} \right) = 0,11\left( {800 - x} \right)\) (triệu đồng).
Vì tổng số tiền lãi sau một năm là 68 triệu đồng, ta có phương trình:
\(0,06x + 0,11\left( {800 - x} \right) = 68\)
\(0,06x + 88 - 0,11x = 68\)
\( - 0,05x = 68 - 88\)
\( - 0,05x = - 20\)
\(x = \frac{{ - 20}}{{ - 0,05}} = 400\) (thỏa mãn)
Số tiền ông Nam đầu tư vào dự án khởi nghiệp là: \(800 - 400 = 400\)(triệu đồng).
Đáp án: 400.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = x - 1.\) Tính \[f\left( { - 1} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}f\left( 0 \right){\rm{ }} + {\rm{ }}f\left( 1 \right).\]
Ta có: \(f\left( { - 1} \right) = - 1 - 1 = - 2\);
\(f\left( 0 \right) = 0 - 1 = - 1\);
\(f\left( 1 \right) = 1 - 1 = 0\).
Khi đó \(f\left( { - 1} \right) + f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) = \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 = - 3\)
Đáp án: \[ - 3\].
Giá tiền \(y\) (đồng) khi mua \(x\) (kg) cam sành được cho bởi hàm số bậc nhất \(y = 35{\mkern 1mu} 000x.\)Với số tiền \(175{\mkern 1mu} 000\) đồng thì mua được bao nhiêu kg cam sành?
Thay \(y = 175{\mkern 1mu} 000\) vào công thức hàm số \(y = 35{\mkern 1mu} 000x\), ta được:
\(175{\mkern 1mu} 000 = 35{\mkern 1mu} 000x\)
\(x = 175{\mkern 1mu} 000:35{\mkern 1mu} 000 = 5\quad ({\rm{kg}})\)
Vậy với \(175{\mkern 1mu} 000\) đồng thì mua được 5 kg cam sành.
Đáp án: 5.
Hiện tại bạn Nam đã để dành được một số tiền là 800 000 đồng. Bạn Nam đang có ý định mua một chiếc xe đạp trị giá 2 640 000 đồng nên hằng ngày bạn Nam đều để dành ra 20 000 đồng. Gọi \(m\) (đồng) là số tiền bạn Nam tiết kiệm được sau \(t\) (ngày). Sau bao nhiêu lâu kể từ ngày bắt đầu tiết kiệm thì bạn Nam có thể mua được chiếc xe đạp đó?
Hàm số biểu diễn số tiền \(m\) (đồng) tiết kiệm được sau \(t\) (ngày) là:
\(m = 20{\mkern 1mu} 000t + 800{\mkern 1mu} 000\) (đồng).
Để mua được chiếc xe đạp, số tiền \(m\) phải bằng giá trị chiếc xe (2 640 000 đồng)
\(20{\mkern 1mu} 000t + 800{\mkern 1mu} 000 = 2{\mkern 1mu} 640{\mkern 1mu} 000\)
\(20{\mkern 1mu} 000t = 2{\mkern 1mu} 640{\mkern 1mu} 000 - 800{\mkern 1mu} 000\)
\(20{\mkern 1mu} 000t = 1{\mkern 1mu} 840{\mkern 1mu} 000\)
\(t = 1{\mkern 1mu} 840{\mkern 1mu} 000:20{\mkern 1mu} 000 = 92\) (ngày)
Đáp án: 92.
Nhiệt độ sôi của nước giảm khoảng \(0,33\,\,^\circ {\rm{C}}\) cho mỗi 100 m tăng lên về độ cao. Nếu nhiệt độ sôi ở mực nước biển là \[100\,\,^\circ {\rm{C}}\], thì ở đỉnh núi cao 3 000 m, nước sẽ sôi ở nhiệt độ bao nhiêu độ C?
Gọi \(T\) \(\left( {^\circ {\rm{C}}} \right)\) là nhiệt độ sôi của nước ở độ cao \(h\) (m).
Cứ tăng \(100{\rm{ m}}\) thì nhiệt độ giảm \(0,33\,\,^\circ {\rm{C}}\), nên tăng \(1{\rm{ m}}\) độ cao thì nhiệt độ giảm:
\(\frac{{0,33}}{{100}} = 0,0033\) (℃).
Ở mực nước biển \(\left( {h = 0} \right)\) nhiệt độ sôi là \(100\,\,^\circ {\rm{C}}\).
Hàm số biểu diễn nhiệt độ sôi theo độ cao là: \(T = 100 - 0,0033h\)
Tại đỉnh núi cao \(h = 3{\mkern 1mu} 000{\rm{ m}}\), nhiệt độ sôi của nước là:
\(T = 100 - 0,0033 \cdot 3{\mkern 1mu} 000 = 100 - 9,9 = 90,1\) (℃).
Đáp án: 90,1.
Cho hai hàm số bậc nhất có đồ thị là các đường thẳng \(\left( d \right):y = mx - \left( {2m + 2} \right)\) và \(\left( {d'} \right):y = \left( {3 - 2m} \right)x + 1\). Có bao nhiêu giá trị của \(m\) để hai đường thẳng \(\left( d \right)\) và \(\left( {d'} \right)\) song song với nhau?
Để \(\left( d \right)\) và \(\left( {d'} \right)\) là hàm số bậc nhất thì \(m \ne 0\) và \(3 - 2m \ne 0\) tức \(m \ne 0\) và \(m \ne \frac{3}{2}\).
Đường thẳng \(\left( d \right):y = mx - \left( {2m + 2} \right)\) có \(a = m\) và \(b = - \left( {2m + 2} \right)\)
Đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = \left( {3 - 2m} \right)x + 1\) có \(a' = 3 - 2m\) và \(b' = 1\)
Hai đường thẳng \(\left( d \right)\) và \(\left( {d'} \right)\) song song với nhau khi và chỉ khi: \({\rm{ }}a = a'\) và \(b \ne b'\)
⦁ Với \({\rm{ }}a = a'\), ta có:
\(m = 3 - 2m\)
\(m + 2m = 3\)
\(3m = 3\)
\(m = 1\)
⦁ Với \(m = 1\), ta tính được \(b = - 2 \cdot 1 - 2 = - 4\) (khác \(b'\))
Kết hợp với điều kiện \(m \ne 0\) và \(m \ne \frac{3}{2}\) thì \(m = 1\) (thỏa mãn)
Vậy có một giá trị của \(m\) để hai đường thẳng \(\left( d \right)\) và \(\left( {d'} \right)\) song song với nhau.
Đáp án: 1.
Một xưởng sản xuất trái cây sấy nhận thấy rằng khối lượng thành phẩm \(A{\rm{ (kg)}}\) phụ thuộc vào khối lượng trái cây tươi \(B{\rm{ (kg)}}\) theo hàm số \(A = aB + b\) với \(a \ne 0\). Đồ thị của hàm số được biểu diễn như hình vẽ sau.

Tính \(a + b\).
Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy đường thẳng đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) và điểm \(\left( {15;\,\,3} \right)\).
Đồ thị đi qua gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) nên thay \(x = 0\) và \(y = 0\) ta được:
\(0 = a \cdot 0 + b\) tức là \(b = 0\).
Đồ thị đi qua điểm \(\left( {15;\,\,3} \right)\) nên thay \(x = 15\) và \(y = 3\) ta được:
\(3 = a \cdot 15 + b\) (1)
Thay \(b = 0\) vào (1), ta được: \(15a = 3\) tức là \(a = \frac{3}{{15}} = 0,2\).
Khi đó: \(a + b = 0,2 + 0 = 0,2\).
Đáp án: 0,2.
