
Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
25 câu hỏi
12.
14.
16.
18.
Đáp án đúng là: A
Gọi số chẵn thứ nhất là x (x ∈ ℕ*).
Khi đó, số chẵn thứ hai liền sau là x + 2.
Tổng bình phương của hai số trên là x2 + (x + 2)2.
Vì tổng bình phương của hai số bằng 244 nên ta có phương trình:
x2 + (x + 2)2 = 244
x2 + x2 + 4x + 4 – 244 = 0
2x2 + 4x – 240 = 0
x2 + 2x – 120 = 0
Phương trình trên có ∆' = 12 – 1.(–120) = 121 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {121} = 11.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 1 - 11}}{1} = - 12\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 1 + 11}}{1} = 10\) (thỏa mãn).
Với x = 10, ta có số chẵn thứ nhất là 10 và số chẵn thứ hai là 12.
Vậy ta chọn phương án A.
17.
18.
78.
87.
Đáp án đúng là: D
Tổng của chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là 12 – 3 = 9.
Gọi chữ số hàng trăm của số cần tìm là x (x ∈ ℕ, 0 < x ≤ 9).
Chữ số hàng đơn vị của số cần tìm là 9 – x.
Số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {x3\left( {9 - x} \right)} = 100x + 30 + \left( {9 - x} \right) = 99{\rm{x}} + 39.\)
Nếu bỏ chữ số hàng trăm thì ta được số mới là: \(\overline {3\left( {9 - x} \right)} .\)
Tích của các chữ số của số mới là: 3.(9 – x) = 27 – 3x.
Theo bài, số mới có hai lần bình phương của tích của các chữ số lớn hơn số ban đầu 15 đơn vị, nên ta có phương trình:
2(27 – 3x)2 = 99x + 39 + 15
2.(729 – 162x + 9x2) = 99x + 54
18x2 – 423x + 1404 = 0
2x2 – 47x + 156 = 0
Phương trình trên có ∆ = (–47)2 – 4.2.156 = 961 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt {961} = 31.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệtlà:
\({x_1} = \frac{{47 - 31}}{{2 \cdot 2}} = 4\) (thỏa mãn); \({x_2} = \frac{{47 + 31}}{{2 \cdot 2}} = \frac{{39}}{2}\) (không thỏa mãn).
Với x = 4, ta có số tự nhiên ban đầu là 435.
Vậy thương của số tự nhiên ban đầu với 5 là 435 : 5 = 87.
>
7 cm.
9 cm.
11 cm.
13 cm.
Đáp án đúng là: A
Gọi độ dài cạnh góc vuông nhỏ là x (cm) (x > 0).
Khi đó, độ dài cạnh góc vuông lớn là x + 2 (cm).
Diện tích của tam giác vuông đó là: \(\frac{1}{2}x\left( {x + 2} \right) = \frac{1}{2}{x^2} + x\) (cm2).
Vì diện tích của tam giác vuông là 31,5 cm2, nên ta có phương trình:
\[\frac{1}{2}{x^2} + x = 31,5\]
x2 + 2x – 63 = 0.
Phương trình trên có: ∆' = 12 – 1.(–63) = 64 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {64} = 8.\)
Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 1 - 8}}{1} = - 9\) (loại);
\({x_2} = \frac{{ - 1 + 8}}{1} = 7\) (thỏa mãn).
Vậy độ dài cạnh góc vuông nhỏ là 7 cm.
20 m.
24 m.
30 m.
36 m.
Đáp án đúng là: D
Gọi chiều dài ban đầu của mảnh đất là x (m) (x > 0).
Chiều rộng ban đầu của mảnh đất là \[\frac{{720}}{x}\] (m).
Chiều dài của mảnh đất nếu tăng thêm 6 m là: x + 6 (m).
Chiều rộng của mảnh đất nếu giảm đi 4 m là: \[\frac{{720}}{x} - 4\] (m).
Diện tích của mảnh đất sau khi thay đổi kích thước là: \[\left( {x + 6} \right)\left( {\frac{{720}}{x} - 4} \right)\] (m2).
Theo bài, nếu tăng chiều dài 6 m và giảm chiều rộng 4 m thì diện tích của mảnh đất không đổi nên ta có phương trình:
\[\left( {x + 6} \right)\left( {\frac{{720}}{x} - 4} \right) = 720\]
Giải phương trình:
\[\left( {x + 6} \right)\left( {\frac{{720}}{x} - 4} \right) = 720\]
\(720 - 4x + \frac{{4320}}{x} - 24 = 720\)
4x2 + 24x – 4320 = 0
x2 + 6x – 1080 = 0.
Phương trình trên có ∆' = 32 – 1.(–1080) = 1089 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {1089} = 33.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 3 - 33}}{1} = - 36\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 3 + 33}}{1} = 30\) (thỏa mãn).
Vậy chiều dài mảnh đất là 30 m.
6 giờ.
10 giờ.
11 giờ.
12 giờ.
Đáp án đúng là: A
Gọi thời gian đội I làm một mình xong công việc là x (ngày) (x > 4).
Thời gian đội II làm một mình xong công việc là x + 6 (ngày).
Trong 1 ngày, đội I làm một mình được \(\frac{1}{x}\) (công việc), đội II làm một mình được \(\frac{1}{{x + 6}}\) (công việc).
Như vậy, trong 1 ngày, hai đội cùng làm được \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 6}}\) (công việc).
Theo bài, hai đội cùng làm thì trong 4 ngày xong việc nên trong 1 ngày, hai đội cùng làm được \(\frac{1}{4}\) (công việc).
Ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 6}} = \frac{1}{4}.\)
Giải phương trình:
\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 6}} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{{x + 6 + x}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{{2x + 6}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \frac{1}{4}\)
x(x + 6) = 4.(2x + 6)
x2 + 6x – 8x – 24 = 0
x2 – 2x – 24 = 0.
Phương trình trên có ∆' = (–1)2 – 1.(–24) = 25 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {25} = 5.\)
Do đó phương trình trên có:
\({x_1} = \frac{{1 - 5}}{1} = - 4\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{1 + 5}}{1} = 6\) (thỏa mãn).
Vậy đội I làm một mình xong công việc trong 6 giờ.
40 chiếc.
60 chiếc.
100 chiếc.
200 chiếc.
Đáp án đúng là: B
Gọi số đèn lồng nhóm thợ phải làm mỗi ngày theo kế hoạch là x (đèn) (x > 0).
Theo kế hoạch, nhóm thợ cần làm hết 1200 chiếc đèn trong \(\frac{{1200}}{x}\) (ngày).
Trong 12 ngày làm theo kế hoạch, nhóm thợ làm được 12x (đèn).
Số đèn còn lại sau 12 ngày đó là 1200 – 12x (đèn).
Sau khi có thêm người, mỗi ngày nhóm thợ làm được x + 20 (đèn).
Thời gian làm số đèn còn lại là \(\frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}}\) (ngày).
Theo bài, nhóm thợ hoàn thành kế hoạch sớm 2 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{1200}}{x} = 12 + \frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}} + 2.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{1200}}{x} = 12 + \frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}} + 2\)
\[\frac{{1200}}{x} - \frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}} = 14\]
\[\frac{{1200\left( {x + 20} \right) - x\left( {1200 - 12x} \right)}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = 14\]
\[\frac{{12{x^2} + 2\,\,4000}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = 14\]
12x2 + 24 000 = 14x(x + 20)
12x2 + 24 000 = 14x2 + 280x
2x2 + 280x – 24 000 = 0
x2 + 140x – 12 000 = 0.
Phương trình trên có ∆' = 702 – 1.(–12 000) = 16 900 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {16\,\,900} = 130.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 70 - 130}}{1} = - 200\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 70 + 130}}{1} = 60\) (thỏa mãn).
Vậy theo kế hoạch thì mỗi ngày nhóm thộ phải làm 60 chiếc đèn lồng.
12 km/h.
13 km/h.
14 km/h.
15 km/h.
Đáp án đúng là: D
Đổi 20 phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ.
Gọi vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là x (km/h) (x > 3).
Vận tốc ca nô lúc xuôi dòng là: x + 3 (km/h).
Vận tốc của ca nô lúc ngược dòng là: x – 3 (km/h).
Thời gian ca nô xuôi dòng từ A đến B là \[\frac{{15}}{{x + 3}}\] (giờ).
Thời gian ca nô ngược dòng từ B về A là \[\frac{{15}}{{x - 3}}\] (giờ).
Theo bài, thời gian một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B, tại bến B nghỉ 20 phút rồi ngược dòng từ bến B trở về bến A tổng cộng là 3 giờ nên ta có phương trình:
\[\frac{{15}}{{x + 3}} + \frac{{15}}{{x - 3}} + \frac{1}{3} = 3.\]
Giải phương trình:
\[\frac{{15}}{{x + 3}} + \frac{{15}}{{x - 3}} + \frac{1}{3} = 3\]
\[\frac{{15}}{{x + 3}} + \frac{{15}}{{x - 3}} = \frac{8}{3}\]
\[\frac{1}{{x + 3}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{8}{{45}}\]
\[\frac{{x - 3 + x + 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{8}{{45}}\]
\[\frac{{2x}}{{{x^2} - 9}} = \frac{8}{{45}}\]
8(x2 – 9) = 45.2x
4x2 – 45x – 36 = 0.
Phương trình trên có ∆ = (–45)2 – 4.4.(–36) = 2601 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt {2601} = 51.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{45 - 51}}{{2 \cdot 4}} = - 0,75\) (không thỏa mãn);
\({x_1} = \frac{{45 + 51}}{{2 \cdot 4}} = 12\) (thỏa mãn).
Khi đó, vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là 12 km/h nên vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: 12 + 3 = 15 (km/h).
Vậy ta chọn phương án D.
40 km/h.
50 km/h.
60 km/h.
70 km/h.
Đáp án đúng là: C
Gọi vận tốc xe máy là x (km/h) (x > 0).
Khi đó, vận tốc xe ô tô là x + 20 (km/h).
Sau khi hai xe gặp nhau (gọi là điểm C), xe máy đi 1 giờ 30 phút (tức 1,5 giờ) nữa mới đến B nên quãng đường từ C đến B là: 1,5x (km).
Thời gian xe ô tô đi từ lúc khởi hành từ B đến C là: \(\frac{{1,5x}}{{x + 20}}\) (giờ).
Do đó, quãng đường từ A đến C là: 100 – 1,5x (km), nên thời gian xe máy đi từ lúc khởi hành từ A đến C là: \(\frac{{100 - 1,5x}}{x}\) (giờ).
Vì hai xe cùng xuất phát và cùng gặp nhau nên ta có phương trình:
\(\frac{{100 - 1,5x}}{x} = \frac{{1,5x}}{{x + 20}}.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{100 - 1,5x}}{x} = \frac{{1,5x}}{{x + 20}}\)
(100 – 1,5x)(x + 20) = x.1,5x
100x + 2 000 – 1,5x2 – 30x = 1,5x2
3x2 – 70x – 2 000 = 0
Phương trình trên có ∆' = (–35)2 – 3.(–2 000) = 7225 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {7255} = 85.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{35 - 85}}{3} = - \frac{{50}}{3}\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{35 + 85}}{3} = 40\) (thỏa mãn).
Vậy vận tốc của xe máy là 40 km/h; vận tốc của xe ô tô là 40 + 20 = 60 (km/h).
7,8 g/cm3.
8,8 g/cm3.
9 g/cm3.
10 g/cm3.
Đáp án đúng là: B
Gọi khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là x (g/cm3) (x > 0).
Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là x + 1 (g/cm3).
Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là: \(\frac{{880}}{{x + 1}}\) (cm3).
Thể tích của miếng kim loại thứ hai là: \(\frac{{858}}{x}\) (cm3).
Theo bài, thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3, nên ta có phương trình:
\(\frac{{858}}{x} - \frac{{880}}{{x + 1}} = 10.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{858}}{x} - \frac{{880}}{{x + 1}} = 10\)
\[\frac{{858\left( {x + 1} \right) - 880x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = 10\]
\[\frac{{858x + 858 - 880x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = 10\]
\[\frac{{858 - 22x}}{{{x^2} + x}} = 10\]
10(x2 + x) = 858 – 22x
10x2 + 10x = 858 – 22x
10x2 + 32x – 858 = 0
5x2 + 16x – 429 = 0
Phương trình trên có:
∆' = 82 – 5.(–429) = 2209 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {2209} = 47.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 8 - 47}}{5} = - 11\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 8 + 47}}{5} = 7,8\) (thỏa mãn).
Khi đó, khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 g/cm3 và khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 7,8 + 1 = 8,8 (g/cm3).
0,1%/năm.
1%/năm.
10%/năm.
11%/năm.
Đáp án đúng là: C
Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là x (%/năm) (x > 0).
Số tiền lãi bác Ba phải trả sau 1 năm gửi 100 triệu đồng là 100.x% = x (triệu đồng).
Số tiền bác Ba phải trả sau 1 năm là 100 + x (triệu đồng).
Do số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào tiền vốn để tính lãi năm sau nên số tiền lãi bác Ba phải trả sau 2 năm là: \[\left( {100 + x} \right) \cdot x\% = \frac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}}\] (triệu đồng).
Số tiền cả gốc lẫn lãi sau 2 năm bác Ba phải trả là: \(100 + x + \frac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}}\) (triệu đồng).
Hết 2 năm, bác Ba phải trả tất cả là 121 triệu đồng nên ta có phương trình:
\[100 + x + \frac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}} = 121\]
Giải phương trình:
\[100 + x + \frac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}} = 121\]
10 000 + 100x + 100x + x2 = 12 100
x2 + 200x – 2 100 = 0
Phương trình trên có ∆' = 1002 – 1.(–2 100) = 12 100 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {12\,\,100} = 110.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 100 - 110}}{1} = - 210\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 100 + 110}}{1} = 10\) (thỏa mãn).
Vậy lãi suất của ngân hàng đó là 10%/năm.
5x (cm2)
x2 – 4 (cm2).
x2 – 4x (cm2).
x2 + 4x (cm2).
Đáp án đúng là: D
Chiều dài hình chữ nhật là: x + 4 (cm).
Diện tích hình chữ nhật là: x(x + 4) = x2 + 4x (cm2).
x2 + x + 143 = 0.
x2 + x – 143 = 0.
x2 + 2x + 143 = 0.
x2 + 2x – 143 = 0.
Đáp án đúng là: D
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị nên số lớn hơn là: x + 2.
Tích của hai số là: x(x + 2) = x2 + 2x.
Vì tích của hai số bằng 143 nên ta có: x2 + 2x = 143 hay x2 + 2x – 143 = 0.
Vậy ta thu có phương trình là x2 + 2x – 143 = 0.
x2 – 2x – 48 = 0.
x2 – 2x – 24= 0.
x2 + 2x – 48 = 0.
x2 + 2x – 24= 0.
Đáp án đúng là: C
Độ dài cạnh góc vuông lớn hơn là x + 2 (cm).
Diện tích tam giác vuông là: \(\frac{1}{2}{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 2} \right) = \frac{1}{2}{{\rm{x}}^2} + {\rm{x}}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vì diện tích tam giác vuông bằng 24 cm2 nên ta có phương trình:
\(\frac{1}{2}{{\rm{x}}^2} + {\rm{x}} = 24\) nên x2 + 2x – 48 = 0.
Do đó, ta có phương trình là x2 + 2x – 48 = 0.
x2 + 15x + 44 = 0.
x2 – 15x + 44 = 0.
x2 + 15x + 44 = 0
x2 – 14x – 44 = 0.
Đáp án đúng là: B
Chiều dài hình chữ nhật là: 15 – x (cm).
Diện tích hình chữ nhật là: x(15 – x) = –x2 + 15x (cm2).
Vì diện tích hình chữ nhật bằng 44 cm2 nên ta có phương trình
–x2 + 15x = 44 hay x2 – 15x + 44 = 0.
9x2 + 310x + 2 000 = 0.
9x2 + 310x – 2 000 = 0.
9x2 – 310x – 2 000 = 0.
9x2 – 310x + 2 000 = 0.
Đáp án đúng là: C
Vận tốc người đó đi từ B về A là: x + 10 (km/h).
Thời gian người đó đi từ A đến B là: \(\frac{{200}}{{\rm{x}}}\) (giờ).
Thời gian người đó đi từ B đến A là: \(\frac{{200}}{{{\rm{x}} + 10}}\) (giờ).
Vì thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ A đến lúc trở về A là 9 giờ nên ta có phương trình:
\(\frac{{200}}{{\rm{x}}} + \frac{{200}}{{{\rm{x}} + 10}} = 9\)
\(\frac{{200\left( {{\rm{x}} + 10} \right) + 200{\rm{x}}}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}} = \frac{{9{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}}\)
200x + 2 000 + 200x = 9x2 + 90x
9x2 – 310x – 2 000 = 0.
Do đó, ta thu được phương trình 9x2 – 310x – 2 000 = 0.
Số xe thực tế chở hàng là x – 4 (xe).
Thực tế, mỗi xe chở \(\frac{{240}}{{\rm{x}}}\) tấn hàng.
Ta thu được phương trình: \(\frac{{240}}{{\rm{x}}} - \frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}} = 5\).
Đội xe dự định dùng 16 xe để chở hàng.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì thực tế có 4 xe bị điều đi làm việc khác nên số xe thực tế chở hàng là x – 4 (xe).
b) Sai.
Thực tế, có x – 4 xe chở 240 tấn hàng nên mỗi xe chở \(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}}\) tấn hàng.
Vậy thực tế mỗi xe chở \(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}}\) tấn hàng.
c) Sai.
Theo dự định, mỗi xe chở \(\frac{{240}}{{\rm{x}}}\) tấn hàng.
Vì thực tế mỗi xe phải chở thêm 5 tấn so với dự định nên ta có phương trình
\(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}} - \frac{{240}}{{\rm{x}}} = 5\).
d) Đúng.
\(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}} - \frac{{240}}{{\rm{x}}} = 5\)
\(\frac{{240{\rm{x}} - 240\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}} = \frac{{5{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}\)
240x – 240x + 960 = 5x2 – 20x
5x2 – 20x – 960 = 0
x2 – 4x – 192 = 0
x2 + 12x – 16x – 192 = 0
x(x + 12) – 16(x + 12) = 0
(x – 16)(x + 12) = 0
x – 16 = 0 hoặc x + 12 = 0
x = 16 (thỏa mãn) hoặc x = –12 (loại).
Vậy đội xe dự định dùng 16 xe để chở hàng.
Sau năm đầu tiên, dân số tỉnh A là 2 + 2x triệu người.
Sau hai năm, dân số tỉnh A là 2 + 2x2 triệu người.
Ta có phương trình x2 + 2x – 0,0201 = 0.
Mỗi năm, dân số tỉnh A tăng 1%.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì mỗi năm dân số tăng x nên sau năm đầu tiên, dân số tỉnh A là: 2 + 2x (người).
b) Sai.
Sau hai năm, dân số tỉnh A là: 2 + 2x + x(2 + 2x) = 2x2 + 4x + 2 (người).
Vậy sau hai năm dân số tỉnh A là 2x2 + 4x + 2 triệu người.
c) Đúng.
Vì sau hai năm, dân số tỉnh A là 2,0402 triệu người nên ta có phương trình
2x2 + 4x + 2 = 2,0402 nên 2x2 + 4x – 0,0402 = 0 hay x2 + 2x – 0,0201 = 0.
Vậy ta có phương trình x2 + 2x – 0,0201 = 0.
d) Đúng.
x2 + 2x – 0,0201 = 0
x2 – 0,01x + 2,01x – 0,0201 = 0
x(x – 0,01) + 2,01(x – 0,01) = 0
(x + 2,01)(x – 0,01) = 0
x + 2,01 = 0 hoặc x – 0,01 = 0
x = –2,01 (loại) hoặc x = 0,01 (thỏa mãn).
Vậy mỗi năm, dân số tỉnh A tăng 1%.
Thời gian đội thứ hai làm riêng hoàn thành đoạn đường là x + 5 (giờ).
Trong 1 giờ, cả hai đội cùng làm được \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}}\) đoạn đường.
Ta thu được phương trình \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}} = \frac{3}{{10}}.\)
Thời gian đội thứ hai làm riêng hoàn thành đoạn đường là 5 giờ.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Vì hai đội làm riêng thì đội thứ nhất hoàn thành đoạn đường nhanh hơn đội thứ hai 5 giờ nên thời đội thứ hai làm riêng hoàn thành đoạn đường là x + 5 (giờ).
b) Đúng.
Trong 1 giờ, đội thứ nhất làm được \(\frac{1}{{\rm{x}}}\) (đoạn đường).
Trong 1 giờ, đội thứ hai làm được \(\frac{1}{{{\rm{x}} + 5}}\) (đoạn đường).
Trong 1 giờ, cả hai đội cùng làm được \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}}\) đoạn đường.
c) Đúng.
Vì hai đội cùng làm thì sau 3 giờ 20 phút \( = \frac{{10}}{3}\) giờ hoàn thành đoạn đường nên trong một giờ của hai đội làm được \(\frac{3}{{10}}\) đoạn đường.
Ta có phương trình \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}} = \frac{3}{{10}}.\)
d) Sai.
\(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}} = \frac{3}{{10}}\)
\(\frac{{{\rm{10x}} + 10\left( {5 + {\rm{x}}} \right)}}{{{\rm{10x}}\left( {{\rm{x}} + 5} \right)}} = \frac{{3{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 5} \right)}}{{10{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 5} \right)}}\)
10x + 50 + 10x = 3x2 + 15x
3x2 – 5x – 50 = 0
3x2 – 15x + 10x – 50 = 0
3x(x – 5) + 10(x – 5) = 0
(x – 5)(3x + 10) = 0
x – 5 = 0 hoặc 3x + 10 = 0
x = 5 (thỏa mãn) hoặc \({\rm{x}} = \frac{{ - 10}}{3}\;\,\left( {\rm{L}} \right)\).
Vậy thời gian đội thứ hai làm riêng hoàn thành đoạn đường là 8 giờ.
Số cuốn sách xưởng in một ngày theo thực tế x + 450 (cuốn).
Thực tế xưởng in xong 9 000 cuốn sách trong \(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}}\) ngày.
Ta có phương trình \(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}} - \frac{{9\;000}}{{{\rm{x}} + 450}} = 1.\)
Theo kế hoạch mỗi ngày xưởng cần in 1 800 cuốn sách.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì thực tế mỗi ngày xưởng đã in nhiều hơn 450 cuốn so với theo kế hoạch nên số cuốn sách xưởng in một ngày theo thực tế x + 450 (cuốn).
b) Sai.
Thực tế, xưởng in xong 9 000 cuốn sách trong \(\frac{{9\;000}}{{{\rm{x}} + 450}}\) ngày.
c) Đúng.
Theo kế hoạch, xưởng in xong 9 000 cuốn sách trong \(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}}\) ngày.
Vì thực tế xưởng đã in đủ số cuốn sách theo kế hoạch sớm hơn 1 ngày nên ta có phương trình: \(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}} - \frac{{9\;000}}{{{\rm{x}} + 450}} = 1.\)
d) Đúng.
\(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}} - \frac{{9\;000}}{{{\rm{x}} + 450}} = 1\)
\(\frac{{9\;000\left( {{\rm{x}} + 450} \right) - 9\;000{\rm{x}}}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 450} \right)}} = \frac{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 450} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 450} \right)}}\)
9 000x + 4 050 000 – 9 000x = x2 + 450x
x2 + 450x – 4 050 000 = 0
x2 – 1 800x + 2 250x – 4 050 000 = 0
x(x – 1800) + 2 250(x – 1800) = 0
(x – 1800)(x + 2 250) = 0
x – 1 800 = 0 hoặc x + 2 250 = 0
x = 1 800 (thỏa mãn) x = –2 250 (loại).
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày xưởng cần in 1 800 cuốn sách.
Vận tốc thuyền đi xuôi dòng từ A đến B là x + 2,5 (km/h).
Tổng thời gian thuyền đi xuôi dòng và ngược dòng là \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{\rm{x}}}\) (giờ).
Ta có phương trình \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{\rm{x}}} = 4,4\).
Vận tốc thực của thuyền bằng 30 km/h.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Vì vận tốc dòng nước là 2,5 km/h nên vận tốc thuyền đi xuôi dòng từ A đến B là x + 2,5 (km/h).
b) Sai.
Vận tốc thuyền đi ngược dòng từ B đến A là x – 2,5 (km/h).
Thời gian thuyền đi xuôi dòng từ A đến B là \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}}\) (giờ).
Thời gian thuyền đi ngược dòng từ B đến A là \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} - 2,5}}\) (giờ).
Tổng thời gian thuyền đi xuôi dòng và ngược dòng là \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{{\rm{x}} - 2,5}}\) (giờ).
c) Sai.
Vì thuyền chạy xuôi dòng sông từ A đến B rồi chạy ngược dòng từ B về A hết tất cả 4 giờ 24 phút = 4,4 giờ nên ta có phương trình \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{{\rm{x}} - 2,5}} = 4,4\).
d) Sai.
\(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{{\rm{x}} - 2,5}} = 4,4\)
\(\frac{{60\left( {{\rm{x}} - 2,5} \right) + 60\left( {{\rm{x}} + 2,5} \right)}}{{\left( {{\rm{x}} + 2,5} \right)\left( {{\rm{x}} - 2,5} \right)}} = \frac{{4,4\left( {{\rm{x}} + 2,5} \right)\left( {{\rm{x}} - 2,5} \right)}}{{\left( {{\rm{x}} + 2,5} \right)\left( {{\rm{x}} - 2,5} \right)}}\)
60x – 150 + 60x + 150 = 4,4x2 – 27,5
4,4x2 – 120x – 27,5 = 0
4,4x2 – 121x + x – 27,5 = 0
4,4x(x – 27,5) + (x – 27,5) = 0
(x – 27,5)(4,4x + 1) = 0
x – 27,5 = 0 (do 4,4x + 1 > 0 với x > 0).
x = 27,5 (thỏa mãn).
Vậy vận tốc thực của thuyền bằng 27,5 km/h.
Đáp án: 12
Gọi số dãy ghế trong phòng họp ban đầu là x (dãy, \({\rm{x}} \in \mathbb{N}*,\;\,{\rm{x}} > 4\)).
Số chỗ ngồi trong mỗi dãy ghế ban đầu là \(\frac{{240}}{{\rm{x}}}\) (chỗ ngồi).
Khi bớt đi 4 dãy ghế thì số dãy ghế là x – 4 (dãy).
Số chỗ ngồi trong mỗi dãy ghế khi có x – 4 dãy ghế là: \(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}}\) (chỗ ngồi).
Vì số chỗ ngồi trong mỗi dãy tăng thêm 10 chỗ nên ta có phương trình:
\(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}} - \frac{{240}}{{\rm{x}}} = 10\)
\(\frac{{24{\rm{x}} - 24\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}} = \frac{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}\)
24x – 24x + 96 = x2 – 4x
x2 – 4x – 96 = 0
x2 – 12x + 8x – 96 = 0
x(x – 12) + 8(x – 12) = 0
(x – 12)(x + 8) = 0
x = 12 (thỏa mãn) hoặc x = –8 (loại).
Vậy ban đầu có 12 dãy ghế trong phòng.
Đáp án: 20
Giá của chiếc áo khi giảm giá lần thứ nhất là: 200 – 200x% = 200 – 2x (nghìn đồng).
Giá của chiếc áo khi giảm giá lần thứ hai là: 200 – 2x – x%(200 – 2x) (nghìn đồng).
Vì sau hai lần giảm giá thì giá chiếc áo là 128 nghìn đồng nên ta có phương trình:
200 – 2x – x%(200 – 2x) = 128
200 – 2x – 0,01x(200 – 2x) = 128
0,02x2 – 4x + 72 = 0
x2 – 200x + 3 600 = 0
x2 – 20x – 180x + 3 600 = 0
x(x – 20) – 180(x – 20) = 0
(x – 180)(x – 20) = 0
x – 180 = 0 hoặc x – 20 = 0
x = 180 (loại) hoặc x = 20 (thỏa mãn).
Vậy x = 20.
Đáp án: 22
Gọi số chẵn bé hơn cần tìm là x \(\left( {{\rm{x}} \in \mathbb{N}} \right)\).
Số chẵn lớn hơn cần tìm là x + 2.
Vì tích hai số bằng 120 nên ta có phương trình
x(x + 2) = 120
x2 + 2x – 120 = 0
x + 12x – 10x – 120 = 0
x(x + 12) – 10(x + 12) = 0
(x – 10)(x + 12) = 0
x – 10 = 0 hoặc x + 12 = 0
x = 10 (thỏa mãn) hoặc x = –12 (loại).
Do đó, hai số cần tìm là 10 và 12.
Vậy tổng của hai số cần tìm bằng 22.
Đáp án: 40
Gọi vận tốc của người đi xe máy từ A đến B là x (km/h, x > 0).
Vận tốc của người đó đi từ B đến C là: x + 10 (km/h).
Thời gian người đó đi từ A đến B là: \(\frac{{70}}{{\rm{x}}}\) (giờ).
Thời gian người đó đi từ B đến C là: \(\frac{{20}}{{{\rm{x}} + 10}}\) (giờ).
Vì người đó nghỉ 15 phút \( = \frac{1}{4}\) giờ và tổng thời gian người đó đi từ A đến C hết 2 giờ 24 phút \( = \frac{{12}}{5}\) giờ nên ta có phương trình
\(\frac{{70}}{{\rm{x}}} + \frac{1}{4} + \frac{{20}}{{{\rm{x}} + 10}} = \frac{{12}}{5}\)
\(\frac{{70\left( {{\rm{x}} + 10} \right) + 20{\rm{x}}}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}} = \frac{{43}}{{20}}\)
\(\frac{{20\left( {90{\rm{x}} + 700} \right)}}{{{\rm{20x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}} = \frac{{43{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}}{{20{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}}\)
1 800x + 14 000 = 43x2 + 430x
43x2 – 1 370x – 14 000 = 0
43x2 – 1 720x + 350x – 14 000 = 0
43x(x – 40) + 350(x – 40) = 0
(x – 40)(43x + 350) = 0
x – 40 = 0 (do 43x + 350 > 0 với x > 0)
x = 40 (thỏa mãn).
Vậy vận tốc của người đi xe máy từ A đến B là 40 km/h.
Đáp án: 1,6
Thể tích của hỗn hợp chất lỏng là: \(\frac{{12 + 16}}{{1,4}} = 20\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)
Gọi khối lượng riêng của chất lỏng A là x (g/cm3, x > 0,4).
Khối lượng riêng của chất lỏng B là x – 0,4 (g/cm3).
Thể tích của chất lỏng A là: \(\frac{{16}}{{\rm{x}}}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Thể tích của chất lỏng B là: \(\frac{{12}}{{{\rm{x}}--0,4}}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Thể tích của hỗn hợp là: \(\frac{{16}}{{\rm{x}}}{\rm{ + }}\frac{{12}}{{{\rm{x}}--0,4}}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)
Ta có phương trình: \(\frac{{16}}{{\rm{x}}}{\rm{ + }}\frac{{12}}{{{\rm{x}}--0,4}} = 20\)
\(\frac{{16\left( {{\rm{x}}--0,4} \right) + 12{\rm{x}}}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}}--0,4} \right)}} = \frac{{20{\rm{x}}\left( {{\rm{x}}--0,4} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}}--0,4} \right)}}\)
16x – 6,4 + 12x = 20x2 – 8x
20x2 – 36x + 6,4 = 0
20x2 – 4x – 32x + 6,4 = 0
4x(5x – 1) – 6,4(5x – 1) = 0
(5x – 1)(4x – 6,4) = 0
5x – 1 = 0 hoặc 4x – 6,4 = 0
x = 0,2 (không thỏa mãn) hoặc x = 1,6 (thỏa mãn).
Vậy khối lượng riêng của chất lỏng A là 1,6 g/cm3.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)














