Bài tập Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có lời giải)
25 câu hỏi
Một trong hai số chẵn nguyên dương liên tiếp có tổng bình phương bằng 244 là
12.
14.
16.
18.
Đáp án đúng là: A
Gọi số chẵn thứ nhất là x (x ∈ ℕ*).
Khi đó, số chẵn thứ hai liền sau là x + 2.
Tổng bình phương của hai số trên là x2 + (x + 2)2.
Vì tổng bình phương của hai số bằng 244 nên ta có phương trình:
x2 + (x + 2)2 = 244
x2 + x2 + 4x + 4 – 244 = 0
2x2 + 4x – 240 = 0
x2 + 2x – 120 = 0
Phương trình trên có ∆' = 12 – 1.(–120) = 121 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {121} = 11.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 1 - 11}}{1} = - 12\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 1 + 11}}{1} = 10\) (thỏa mãn).
Với x = 10, ta có số chẵn thứ nhất là 10 và số chẵn thứ hai là 12.
Vậy ta chọn phương án A.
Một số tự nhiên có ba chữ số với tổng các chữ số là 12, chữ số hàng chục là 3. Nếu bỏ đi chữ số hàng trăm thì ta được số mới có hai lần bình phương của tích của các chữ số lớn hơn số ban đầu 15 đơn vị. Thương của số tự nhiên ban đầu với 5 là
17.
18.
78.
87.
Đáp án đúng là: D
Tổng của chữ số hàng trăm và hàng đơn vị là 12 – 3 = 9.
Gọi chữ số hàng trăm của số cần tìm là x (x ∈ ℕ, 0 < x ≤ 9).
Chữ số hàng đơn vị của số cần tìm là 9 – x.
Số tự nhiên cần tìm là: \(\overline {x3\left( {9 - x} \right)} = 100x + 30 + \left( {9 - x} \right) = 99{\rm{x}} + 39.\)
Nếu bỏ chữ số hàng trăm thì ta được số mới là: \(\overline {3\left( {9 - x} \right)} .\)
Tích của các chữ số của số mới là: 3.(9 – x) = 27 – 3x.
Theo bài, số mới có hai lần bình phương của tích của các chữ số lớn hơn số ban đầu 15 đơn vị, nên ta có phương trình:
2(27 – 3x)2 = 99x + 39 + 15
2.(729 – 162x + 9x2) = 99x + 54
18x2 – 423x + 1404 = 0
2x2 – 47x + 156 = 0
Phương trình trên có ∆ = (–47)2 – 4.2.156 = 961 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt {961} = 31.\)
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệtlà:
\({x_1} = \frac{{47 - 31}}{{2 \cdot 2}} = 4\) (thỏa mãn); \({x_2} = \frac{{47 + 31}}{{2 \cdot 2}} = \frac{{39}}{2}\) (không thỏa mãn).
Với x = 4, ta có số tự nhiên ban đầu là 435.
Vậy thương của số tự nhiên ban đầu với 5 là 435 : 5 = 87.
>
Một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông hơn kém nhau 2 cm. Biết diện tích tam giác vuông đó là 31,5 cm2. Độ dài cạnh góc vuông nhỏ là
7 cm.
9 cm.
11 cm.
13 cm.
Đáp án đúng là: A
Gọi độ dài cạnh góc vuông nhỏ là x (cm) (x > 0).
Khi đó, độ dài cạnh góc vuông lớn là x + 2 (cm).
Diện tích của tam giác vuông đó là: \(\frac{1}{2}x\left( {x + 2} \right) = \frac{1}{2}{x^2} + x\) (cm2).
Vì diện tích của tam giác vuông là 31,5 cm2, nên ta có phương trình:
\[\frac{1}{2}{x^2} + x = 31,5\]
x2 + 2x – 63 = 0.
Phương trình trên có: ∆' = 12 – 1.(–63) = 64 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {64} = 8.\)
Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 1 - 8}}{1} = - 9\) (loại);
\({x_2} = \frac{{ - 1 + 8}}{1} = 7\) (thỏa mãn).
Vậy độ dài cạnh góc vuông nhỏ là 7 cm.
Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 720 m2, nếu tăng chiều dài 6 m và giảm chiều rộng 4 m thì diện tích của mảnh đất không đổi. Chiều dài ban đầu của mảnh đất đó là
20 m.
24 m.
30 m.
36 m.
Đáp án đúng là: D
Gọi chiều dài ban đầu của mảnh đất là x (m) (x > 0).
Chiều rộng ban đầu của mảnh đất là \[\frac{{720}}{x}\] (m).
Chiều dài của mảnh đất nếu tăng thêm 6 m là: x + 6 (m).
Chiều rộng của mảnh đất nếu giảm đi 4 m là: \[\frac{{720}}{x} - 4\] (m).
Diện tích của mảnh đất sau khi thay đổi kích thước là: \[\left( {x + 6} \right)\left( {\frac{{720}}{x} - 4} \right)\] (m2).
Theo bài, nếu tăng chiều dài 6 m và giảm chiều rộng 4 m thì diện tích của mảnh đất không đổi nên ta có phương trình:
\[\left( {x + 6} \right)\left( {\frac{{720}}{x} - 4} \right) = 720\]
Giải phương trình:
\[\left( {x + 6} \right)\left( {\frac{{720}}{x} - 4} \right) = 720\]
\(720 - 4x + \frac{{4320}}{x} - 24 = 720\)
4x2 + 24x – 4320 = 0
x2 + 6x – 1080 = 0.
Phương trình trên có ∆' = 32 – 1.(–1080) = 1089 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {1089} = 33.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 3 - 33}}{1} = - 36\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 3 + 33}}{1} = 30\) (thỏa mãn).
Vậy chiều dài mảnh đất là 30 m.
Hai đội thợ quét sơn một ngôi nhà. Nếu họ cùng làm thì trong 4 ngày xong việc. Nếu họ làm riêng thì đội I hoàn thành công việc nhanh hơn đội II là 6 ngày. Thời gian đội I làm một mình xong việc là
6 giờ.
10 giờ.
11 giờ.
12 giờ.
Đáp án đúng là: A
Gọi thời gian đội I làm một mình xong công việc là x (ngày) (x > 4).
Thời gian đội II làm một mình xong công việc là x + 6 (ngày).
Trong 1 ngày, đội I làm một mình được \(\frac{1}{x}\) (công việc), đội II làm một mình được \(\frac{1}{{x + 6}}\) (công việc).
Như vậy, trong 1 ngày, hai đội cùng làm được \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 6}}\) (công việc).
Theo bài, hai đội cùng làm thì trong 4 ngày xong việc nên trong 1 ngày, hai đội cùng làm được \(\frac{1}{4}\) (công việc).
Ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 6}} = \frac{1}{4}.\)
Giải phương trình:
\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 6}} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{{x + 6 + x}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{{2x + 6}}{{x\left( {x + 6} \right)}} = \frac{1}{4}\)
x(x + 6) = 4.(2x + 6)
x2 + 6x – 8x – 24 = 0
x2 – 2x – 24 = 0.
Phương trình trên có ∆' = (–1)2 – 1.(–24) = 25 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {25} = 5.\)
Do đó phương trình trên có:
\({x_1} = \frac{{1 - 5}}{1} = - 4\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{1 + 5}}{1} = 6\) (thỏa mãn).
Vậy đội I làm một mình xong công việc trong 6 giờ.
Một nhóm thợ thủ công lên kế hoạch làm 1200 chiếc đèn lồng cho dịp lễ Trung Thu. Trong 12 ngày đầu họ làm đúng theo kế hoạch. Những ngày còn lại do có thêm người làm cùng nên mỗi ngày họ đã làm vượt mức 20 chiếc và hoàn thành kế hoạch sớm 2 ngày. Theo kế hoạch, mỗi ngày nhóm thợ phải làm bao nhiêu chiếc đèn lồng?
40 chiếc.
60 chiếc.
100 chiếc.
200 chiếc.
Đáp án đúng là: B
Gọi số đèn lồng nhóm thợ phải làm mỗi ngày theo kế hoạch là x (đèn) (x > 0).
Theo kế hoạch, nhóm thợ cần làm hết 1200 chiếc đèn trong \(\frac{{1200}}{x}\) (ngày).
Trong 12 ngày làm theo kế hoạch, nhóm thợ làm được 12x (đèn).
Số đèn còn lại sau 12 ngày đó là 1200 – 12x (đèn).
Sau khi có thêm người, mỗi ngày nhóm thợ làm được x + 20 (đèn).
Thời gian làm số đèn còn lại là \(\frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}}\) (ngày).
Theo bài, nhóm thợ hoàn thành kế hoạch sớm 2 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{{1200}}{x} = 12 + \frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}} + 2.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{1200}}{x} = 12 + \frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}} + 2\)
\[\frac{{1200}}{x} - \frac{{1200 - 12x}}{{x + 20}} = 14\]
\[\frac{{1200\left( {x + 20} \right) - x\left( {1200 - 12x} \right)}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = 14\]
\[\frac{{12{x^2} + 2\,\,4000}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = 14\]
12x2 + 24 000 = 14x(x + 20)
12x2 + 24 000 = 14x2 + 280x
2x2 + 280x – 24 000 = 0
x2 + 140x – 12 000 = 0.
Phương trình trên có ∆' = 702 – 1.(–12 000) = 16 900 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {16\,\,900} = 130.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 70 - 130}}{1} = - 200\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 70 + 130}}{1} = 60\) (thỏa mãn).
Vậy theo kế hoạch thì mỗi ngày nhóm thộ phải làm 60 chiếc đèn lồng.
Hai bến sông cách nhau 15 km. Thời gian một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B, tại bến B nghỉ 20 phút rồi ngược dòng từ bến B trở về bến A tổng cộng là 3 giờ. Biết vận tốc của dòng nước là 3 km/h, vận tốc của ca nô khi nước xuôi dòng là
12 km/h.
13 km/h.
14 km/h.
15 km/h.
Đáp án đúng là: D
Đổi 20 phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ.
Gọi vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là x (km/h) (x > 3).
Vận tốc ca nô lúc xuôi dòng là: x + 3 (km/h).
Vận tốc của ca nô lúc ngược dòng là: x – 3 (km/h).
Thời gian ca nô xuôi dòng từ A đến B là \[\frac{{15}}{{x + 3}}\] (giờ).
Thời gian ca nô ngược dòng từ B về A là \[\frac{{15}}{{x - 3}}\] (giờ).
Theo bài, thời gian một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B, tại bến B nghỉ 20 phút rồi ngược dòng từ bến B trở về bến A tổng cộng là 3 giờ nên ta có phương trình:
\[\frac{{15}}{{x + 3}} + \frac{{15}}{{x - 3}} + \frac{1}{3} = 3.\]
Giải phương trình:
\[\frac{{15}}{{x + 3}} + \frac{{15}}{{x - 3}} + \frac{1}{3} = 3\]
\[\frac{{15}}{{x + 3}} + \frac{{15}}{{x - 3}} = \frac{8}{3}\]
\[\frac{1}{{x + 3}} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{8}{{45}}\]
\[\frac{{x - 3 + x + 3}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{8}{{45}}\]
\[\frac{{2x}}{{{x^2} - 9}} = \frac{8}{{45}}\]
8(x2 – 9) = 45.2x
4x2 – 45x – 36 = 0.
Phương trình trên có ∆ = (–45)2 – 4.4.(–36) = 2601 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt {2601} = 51.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{45 - 51}}{{2 \cdot 4}} = - 0,75\) (không thỏa mãn);
\({x_1} = \frac{{45 + 51}}{{2 \cdot 4}} = 12\) (thỏa mãn).
Khi đó, vận tốc của ca nô khi nước yên lặng là 12 km/h nên vận tốc của ca nô khi xuôi dòng là: 12 + 3 = 15 (km/h).
Vậy ta chọn phương án D.
Quãng đường AB dài 100 km. Cùng một lúc một xe máy khởi hành từ A đi về B và một xe ô tô khởi hành từ B đi về A. Sau khi hai xe gặp nhau, xe máy đi 1 giờ 30 phút nữa mới đến B. Biết vận tốc hai xe không thay đổi trên suốt quãng đường và vận tốc xe máy kém vận tốc xe ô tô là 20 km/h. Vận tốc của ô tô là
40 km/h.
50 km/h.
60 km/h.
70 km/h.
Đáp án đúng là: C
Gọi vận tốc xe máy là x (km/h) (x > 0).
Khi đó, vận tốc xe ô tô là x + 20 (km/h).
Sau khi hai xe gặp nhau (gọi là điểm C), xe máy đi 1 giờ 30 phút (tức 1,5 giờ) nữa mới đến B nên quãng đường từ C đến B là: 1,5x (km).
Thời gian xe ô tô đi từ lúc khởi hành từ B đến C là: \(\frac{{1,5x}}{{x + 20}}\) (giờ).
Do đó, quãng đường từ A đến C là: 100 – 1,5x (km), nên thời gian xe máy đi từ lúc khởi hành từ A đến C là: \(\frac{{100 - 1,5x}}{x}\) (giờ).
Vì hai xe cùng xuất phát và cùng gặp nhau nên ta có phương trình:
\(\frac{{100 - 1,5x}}{x} = \frac{{1,5x}}{{x + 20}}.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{100 - 1,5x}}{x} = \frac{{1,5x}}{{x + 20}}\)
(100 – 1,5x)(x + 20) = x.1,5x
100x + 2 000 – 1,5x2 – 30x = 1,5x2
3x2 – 70x – 2 000 = 0
Phương trình trên có ∆' = (–35)2 – 3.(–2 000) = 7225 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {7255} = 85.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{35 - 85}}{3} = - \frac{{50}}{3}\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{35 + 85}}{3} = 40\) (thỏa mãn).
Vậy vận tốc của xe máy là 40 km/h; vận tốc của xe ô tô là 40 + 20 = 60 (km/h).
Miếng kim loại thứ nhất nặng 880 g, miếng kim loại thứ hai nặng 858 g. Thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3, nhưng khối lượng riêng của miếng thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng của miếng thứ hai là 1 g/cm3. Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là
7,8 g/cm3.
8,8 g/cm3.
9 g/cm3.
10 g/cm3.
Đáp án đúng là: B
Gọi khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là x (g/cm3) (x > 0).
Khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là x + 1 (g/cm3).
Thể tích của miếng kim loại thứ nhất là: \(\frac{{880}}{{x + 1}}\) (cm3).
Thể tích của miếng kim loại thứ hai là: \(\frac{{858}}{x}\) (cm3).
Theo bài, thể tích của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể tích của miếng thứ hai là 10 cm3, nên ta có phương trình:
\(\frac{{858}}{x} - \frac{{880}}{{x + 1}} = 10.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{858}}{x} - \frac{{880}}{{x + 1}} = 10\)
\[\frac{{858\left( {x + 1} \right) - 880x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = 10\]
\[\frac{{858x + 858 - 880x}}{{x\left( {x + 1} \right)}} = 10\]
\[\frac{{858 - 22x}}{{{x^2} + x}} = 10\]
10(x2 + x) = 858 – 22x
10x2 + 10x = 858 – 22x
10x2 + 32x – 858 = 0
5x2 + 16x – 429 = 0
Phương trình trên có:
∆' = 82 – 5.(–429) = 2209 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {2209} = 47.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 8 - 47}}{5} = - 11\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 8 + 47}}{5} = 7,8\) (thỏa mãn).
Khi đó, khối lượng riêng của miếng kim loại thứ hai là 7,8 g/cm3 và khối lượng riêng của miếng kim loại thứ nhất là 7,8 + 1 = 8,8 (g/cm3).
Bác Ba vay ở một ngân hàng 100 triệu động để sản xuất trong thời hạn 1 năm. Lẽ ra đứng một năm sau bác phải trả cả tiền vốn và lãi, song, bác đã được ngân hàng cho kéo dài thời hạn thêm 1 năm nữa, số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào tiền vốn để tính lãi năm sau và lãi suất vẫn như cũ. Hết 2 năm, bác Ba phải trả tất cả 121 triệu đồng. Hỏi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là bao nhiêu phần trăm trong một năm?
0,1%/năm.
1%/năm.
10%/năm.
11%/năm.
Đáp án đúng là: C
Gọi lãi suất cho vay của ngân hàng đó là x (%/năm) (x > 0).
Số tiền lãi bác Ba phải trả sau 1 năm gửi 100 triệu đồng là 100.x% = x (triệu đồng).
Số tiền bác Ba phải trả sau 1 năm là 100 + x (triệu đồng).
Do số tiền lãi của năm đầu được tính gộp vào tiền vốn để tính lãi năm sau nên số tiền lãi bác Ba phải trả sau 2 năm là: \[\left( {100 + x} \right) \cdot x\% = \frac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}}\] (triệu đồng).
Số tiền cả gốc lẫn lãi sau 2 năm bác Ba phải trả là: \(100 + x + \frac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}}\) (triệu đồng).
Hết 2 năm, bác Ba phải trả tất cả là 121 triệu đồng nên ta có phương trình:
\[100 + x + \frac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}} = 121\]
Giải phương trình:
\[100 + x + \frac{{\left( {100 + x} \right)x}}{{100}} = 121\]
10 000 + 100x + 100x + x2 = 12 100
x2 + 200x – 2 100 = 0
Phương trình trên có ∆' = 1002 – 1.(–2 100) = 12 100 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {12\,\,100} = 110.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 100 - 110}}{1} = - 210\) (không thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 100 + 110}}{1} = 10\) (thỏa mãn).
Vậy lãi suất của ngân hàng đó là 10%/năm.
Một mảnh đất hình chữ nhật chiều dài hơn chiều rộng 4 cm. Nếu gọi chiều rộng hình chữ nhật là x (cm, x > 0) thì diện tích hình chữ nhật là
5x (cm2)
x2 – 4 (cm2).
x2 – 4x (cm2).
x2 + 4x (cm2).
Đáp án đúng là: D
Chiều dài hình chữ nhật là: x + 4 (cm).
Diện tích hình chữ nhật là: x(x + 4) = x2 + 4x (cm2).
Cho hai số lẻ liên tiếp có tích bằng 143. Nếu gọi số bé hơn là \(\left( {{\rm{x}} \in \mathbb{N}*} \right)\) thì ta có phương trình là:
x2 + x + 143 = 0.
x2 + x – 143 = 0.
x2 + 2x + 143 = 0.
x2 + 2x – 143 = 0.
Đáp án đúng là: D
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị nên số lớn hơn là: x + 2.
Tích của hai số là: x(x + 2) = x2 + 2x.
Vì tích của hai số bằng 143 nên ta có: x2 + 2x = 143 hay x2 + 2x – 143 = 0.
Vậy ta thu có phương trình là x2 + 2x – 143 = 0.
Một tam giác vuông có diện tích bằng 24 cm2 và độ dài hai cạnh góc vuông hơn kém nhau 2 cm. Nếu gọi độ dài cạnh góc vuông nhỏ hơn của hình tam giác bằng x (cm, x > 0) thì ta có phương trình là
x2 – 2x – 48 = 0.
x2 – 2x – 24= 0.
x2 + 2x – 48 = 0.
x2 + 2x – 24= 0.
Đáp án đúng là: C
Độ dài cạnh góc vuông lớn hơn là x + 2 (cm).
Diện tích tam giác vuông là: \(\frac{1}{2}{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 2} \right) = \frac{1}{2}{{\rm{x}}^2} + {\rm{x}}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Vì diện tích tam giác vuông bằng 24 cm2 nên ta có phương trình:
\(\frac{1}{2}{{\rm{x}}^2} + {\rm{x}} = 24\) nên x2 + 2x – 48 = 0.
Do đó, ta có phương trình là x2 + 2x – 48 = 0.
Một hình chữ nhật có nửa chu vi bằng 15 cm và diện tích bằng 44 cm2. Nếu gọi rộng của hình chữ nhật là x (cm, 0 < x < 15) thì ta thu được phương trình thể hiện diện tích hình chữ nhật là
x2 + 15x + 44 = 0.
x2 – 15x + 44 = 0.
x2 + 15x + 44 = 0
x2 – 14x – 44 = 0.
Đáp án đúng là: B
Chiều dài hình chữ nhật là: 15 – x (cm).
Diện tích hình chữ nhật là: x(15 – x) = –x2 + 15x (cm2).
Vì diện tích hình chữ nhật bằng 44 cm2 nên ta có phương trình
–x2 + 15x = 44 hay x2 – 15x + 44 = 0.
Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 200 km. Một người đi xe máy từ A đến B. Khi đến B, người đó quay trở lại A ngay với vận tốc lớn hơn vận tốc lúc đi là 10 km/h. Thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ A đến lúc trở về A là 9 giờ. Nếu gọi vận tốc của người đi xe máy từ A đến B là x (km/h, x > 0) thì ta thu được phương trình là
9x2 + 310x + 2 000 = 0.
9x2 + 310x – 2 000 = 0.
9x2 – 310x – 2 000 = 0.
9x2 – 310x + 2 000 = 0.
Đáp án đúng là: C
Vận tốc người đó đi từ B về A là: x + 10 (km/h).
Thời gian người đó đi từ A đến B là: \(\frac{{200}}{{\rm{x}}}\) (giờ).
Thời gian người đó đi từ B đến A là: \(\frac{{200}}{{{\rm{x}} + 10}}\) (giờ).
Vì thời gian kể từ lúc bắt đầu đi từ A đến lúc trở về A là 9 giờ nên ta có phương trình:
\(\frac{{200}}{{\rm{x}}} + \frac{{200}}{{{\rm{x}} + 10}} = 9\)
\(\frac{{200\left( {{\rm{x}} + 10} \right) + 200{\rm{x}}}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}} = \frac{{9{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}}\)
200x + 2 000 + 200x = 9x2 + 90x
9x2 – 310x – 2 000 = 0.
Do đó, ta thu được phương trình 9x2 – 310x – 2 000 = 0.
Một đội xe dự định dùng một số xe cùng loại để chở chở 240 tấn hàng. Thực tế, có 4 xe bị điều đi làm việc khác nên mỗi xe phải chở thêm 5 tấn so với dự định. Gọi số xe dự định chở hàng là x (xe, \({\rm{x}} \in \mathbb{N}*,\;\,{\rm{x}} > 4\)), khi đó:
Số xe thực tế chở hàng là x – 4 (xe).
Thực tế, mỗi xe chở \(\frac{{240}}{{\rm{x}}}\) tấn hàng.
Ta thu được phương trình: \(\frac{{240}}{{\rm{x}}} - \frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}} = 5\).
Đội xe dự định dùng 16 xe để chở hàng.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì thực tế có 4 xe bị điều đi làm việc khác nên số xe thực tế chở hàng là x – 4 (xe).
b) Sai.
Thực tế, có x – 4 xe chở 240 tấn hàng nên mỗi xe chở \(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}}\) tấn hàng.
Vậy thực tế mỗi xe chở \(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}}\) tấn hàng.
c) Sai.
Theo dự định, mỗi xe chở \(\frac{{240}}{{\rm{x}}}\) tấn hàng.
Vì thực tế mỗi xe phải chở thêm 5 tấn so với dự định nên ta có phương trình
\(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}} - \frac{{240}}{{\rm{x}}} = 5\).
d) Đúng.
\(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}} - \frac{{240}}{{\rm{x}}} = 5\)
\(\frac{{240{\rm{x}} - 240\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}} = \frac{{5{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}\)
240x – 240x + 960 = 5x2 – 20x
5x2 – 20x – 960 = 0
x2 – 4x – 192 = 0
x2 + 12x – 16x – 192 = 0
x(x + 12) – 16(x + 12) = 0
(x – 16)(x + 12) = 0
x – 16 = 0 hoặc x + 12 = 0
x = 16 (thỏa mãn) hoặc x = –12 (loại).
Vậy đội xe dự định dùng 16 xe để chở hàng.
Dân số tỉnh A sau hai năm tăng từ 2 triệu người lên 2,0402 triệu người. Gọi x (x > 0) là tỉ lệ dân số tăng mỗi năm ở tỉnh A. Khi đó:
Sau năm đầu tiên, dân số tỉnh A là 2 + 2x triệu người.
Sau hai năm, dân số tỉnh A là 2 + 2x2 triệu người.
Ta có phương trình x2 + 2x – 0,0201 = 0.
Mỗi năm, dân số tỉnh A tăng 1%.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì mỗi năm dân số tăng x nên sau năm đầu tiên, dân số tỉnh A là: 2 + 2x (người).
b) Sai.
Sau hai năm, dân số tỉnh A là: 2 + 2x + x(2 + 2x) = 2x2 + 4x + 2 (người).
Vậy sau hai năm dân số tỉnh A là 2x2 + 4x + 2 triệu người.
c) Đúng.
Vì sau hai năm, dân số tỉnh A là 2,0402 triệu người nên ta có phương trình
2x2 + 4x + 2 = 2,0402 nên 2x2 + 4x – 0,0402 = 0 hay x2 + 2x – 0,0201 = 0.
Vậy ta có phương trình x2 + 2x – 0,0201 = 0.
d) Đúng.
x2 + 2x – 0,0201 = 0
x2 – 0,01x + 2,01x – 0,0201 = 0
x(x – 0,01) + 2,01(x – 0,01) = 0
(x + 2,01)(x – 0,01) = 0
x + 2,01 = 0 hoặc x – 0,01 = 0
x = –2,01 (loại) hoặc x = 0,01 (thỏa mãn).
Vậy mỗi năm, dân số tỉnh A tăng 1%.
Hai đội công nhân cùng làm một đoạn đường. Nếu hai đội cùng làm thì sau 3 giờ 20 phút hoàn thành đoạn đường. Nếu hai đội làm riêng thì đội thứ nhất hoàn thành đoạn đường nhanh hơn đội thứ hai 5 giờ. Gọi thời gian đội thứ nhất làm riêng hoàn thành đoạn đường là x (giờ, x > 3 giờ 20 phút), khi đó:
Thời gian đội thứ hai làm riêng hoàn thành đoạn đường là x + 5 (giờ).
Trong 1 giờ, cả hai đội cùng làm được \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}}\) đoạn đường.
Ta thu được phương trình \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}} = \frac{3}{{10}}.\)
Thời gian đội thứ hai làm riêng hoàn thành đoạn đường là 5 giờ.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Vì hai đội làm riêng thì đội thứ nhất hoàn thành đoạn đường nhanh hơn đội thứ hai 5 giờ nên thời đội thứ hai làm riêng hoàn thành đoạn đường là x + 5 (giờ).
b) Đúng.
Trong 1 giờ, đội thứ nhất làm được \(\frac{1}{{\rm{x}}}\) (đoạn đường).
Trong 1 giờ, đội thứ hai làm được \(\frac{1}{{{\rm{x}} + 5}}\) (đoạn đường).
Trong 1 giờ, cả hai đội cùng làm được \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}}\) đoạn đường.
c) Đúng.
Vì hai đội cùng làm thì sau 3 giờ 20 phút \( = \frac{{10}}{3}\) giờ hoàn thành đoạn đường nên trong một giờ của hai đội làm được \(\frac{3}{{10}}\) đoạn đường.
Ta có phương trình \(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}} = \frac{3}{{10}}.\)
d) Sai.
\(\frac{1}{{\rm{x}}} + \frac{1}{{{\rm{x}} + 5}} = \frac{3}{{10}}\)
\(\frac{{{\rm{10x}} + 10\left( {5 + {\rm{x}}} \right)}}{{{\rm{10x}}\left( {{\rm{x}} + 5} \right)}} = \frac{{3{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 5} \right)}}{{10{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 5} \right)}}\)
10x + 50 + 10x = 3x2 + 15x
3x2 – 5x – 50 = 0
3x2 – 15x + 10x – 50 = 0
3x(x – 5) + 10(x – 5) = 0
(x – 5)(3x + 10) = 0
x – 5 = 0 hoặc 3x + 10 = 0
x = 5 (thỏa mãn) hoặc \({\rm{x}} = \frac{{ - 10}}{3}\;\,\left( {\rm{L}} \right)\).
Vậy thời gian đội thứ hai làm riêng hoàn thành đoạn đường là 8 giờ.
Một xưởng có kế hoạch in 9 000 cuốn sách giống nhau trong một thời gian quy định, biết số quyển sách in được trong một ngày là bằng nhau. Để hoàn thành sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã in nhiều hơn 450 cuốn so với số quyển sách phải in theo kế hoạch nên xưởng đã in đủ số cuốn sách theo kế hoạch sớm hơn 1 ngày. Nếu gọi x (cuốn, \({\rm{x}} \in \mathbb{N}*\)) là số cuốn sách xưởng in được trong một ngày theo kế hoạch, khi đó:
Số cuốn sách xưởng in một ngày theo thực tế x + 450 (cuốn).
Thực tế xưởng in xong 9 000 cuốn sách trong \(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}}\) ngày.
Ta có phương trình \(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}} - \frac{{9\;000}}{{{\rm{x}} + 450}} = 1.\)
Theo kế hoạch mỗi ngày xưởng cần in 1 800 cuốn sách.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì thực tế mỗi ngày xưởng đã in nhiều hơn 450 cuốn so với theo kế hoạch nên số cuốn sách xưởng in một ngày theo thực tế x + 450 (cuốn).
b) Sai.
Thực tế, xưởng in xong 9 000 cuốn sách trong \(\frac{{9\;000}}{{{\rm{x}} + 450}}\) ngày.
c) Đúng.
Theo kế hoạch, xưởng in xong 9 000 cuốn sách trong \(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}}\) ngày.
Vì thực tế xưởng đã in đủ số cuốn sách theo kế hoạch sớm hơn 1 ngày nên ta có phương trình: \(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}} - \frac{{9\;000}}{{{\rm{x}} + 450}} = 1.\)
d) Đúng.
\(\frac{{9\;000}}{{\rm{x}}} - \frac{{9\;000}}{{{\rm{x}} + 450}} = 1\)
\(\frac{{9\;000\left( {{\rm{x}} + 450} \right) - 9\;000{\rm{x}}}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 450} \right)}} = \frac{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 450} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 450} \right)}}\)
9 000x + 4 050 000 – 9 000x = x2 + 450x
x2 + 450x – 4 050 000 = 0
x2 – 1 800x + 2 250x – 4 050 000 = 0
x(x – 1800) + 2 250(x – 1800) = 0
(x – 1800)(x + 2 250) = 0
x – 1 800 = 0 hoặc x + 2 250 = 0
x = 1 800 (thỏa mãn) x = –2 250 (loại).
Vậy theo kế hoạch mỗi ngày xưởng cần in 1 800 cuốn sách.
Một chiếc thuyền chạy xuôi dòng sông từ A đến B rồi chạy ngược dòng từ B về A hết tất cả 4 giờ 24 phút. Quãng đường sông AB dài 60 km và vận tốc dòng nước là 2,5 km/h. Gọi x (km/h, x > 2,5) là vận tốc thực của thuyền, khi đó
Vận tốc thuyền đi xuôi dòng từ A đến B là x + 2,5 (km/h).
Tổng thời gian thuyền đi xuôi dòng và ngược dòng là \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{\rm{x}}}\) (giờ).
Ta có phương trình \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{\rm{x}}} = 4,4\).
Vận tốc thực của thuyền bằng 30 km/h.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Vì vận tốc dòng nước là 2,5 km/h nên vận tốc thuyền đi xuôi dòng từ A đến B là x + 2,5 (km/h).
b) Sai.
Vận tốc thuyền đi ngược dòng từ B đến A là x – 2,5 (km/h).
Thời gian thuyền đi xuôi dòng từ A đến B là \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}}\) (giờ).
Thời gian thuyền đi ngược dòng từ B đến A là \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} - 2,5}}\) (giờ).
Tổng thời gian thuyền đi xuôi dòng và ngược dòng là \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{{\rm{x}} - 2,5}}\) (giờ).
c) Sai.
Vì thuyền chạy xuôi dòng sông từ A đến B rồi chạy ngược dòng từ B về A hết tất cả 4 giờ 24 phút = 4,4 giờ nên ta có phương trình \(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{{\rm{x}} - 2,5}} = 4,4\).
d) Sai.
\(\frac{{60}}{{{\rm{x}} + 2,5}} + \frac{{60}}{{{\rm{x}} - 2,5}} = 4,4\)
\(\frac{{60\left( {{\rm{x}} - 2,5} \right) + 60\left( {{\rm{x}} + 2,5} \right)}}{{\left( {{\rm{x}} + 2,5} \right)\left( {{\rm{x}} - 2,5} \right)}} = \frac{{4,4\left( {{\rm{x}} + 2,5} \right)\left( {{\rm{x}} - 2,5} \right)}}{{\left( {{\rm{x}} + 2,5} \right)\left( {{\rm{x}} - 2,5} \right)}}\)
60x – 150 + 60x + 150 = 4,4x2 – 27,5
4,4x2 – 120x – 27,5 = 0
4,4x2 – 121x + x – 27,5 = 0
4,4x(x – 27,5) + (x – 27,5) = 0
(x – 27,5)(4,4x + 1) = 0
x – 27,5 = 0 (do 4,4x + 1 > 0 với x > 0).
x = 27,5 (thỏa mãn).
Vậy vận tốc thực của thuyền bằng 27,5 km/h.
Một phòng họp có 240 chỗ ngồi được chia thành các dãy có số chỗ ngồi bằng nhau. Nếu thêm mỗi dãy ghế 10 chỗ ngồi và bớt đi 4 dãy ghế thì số chỗ số ngồi trong phòng họp không thay đổi. Hỏi ban đầu có bao nhiêu dãy ghế trong phòng họp?
Đáp án: 12
Gọi số dãy ghế trong phòng họp ban đầu là x (dãy, \({\rm{x}} \in \mathbb{N}*,\;\,{\rm{x}} > 4\)).
Số chỗ ngồi trong mỗi dãy ghế ban đầu là \(\frac{{240}}{{\rm{x}}}\) (chỗ ngồi).
Khi bớt đi 4 dãy ghế thì số dãy ghế là x – 4 (dãy).
Số chỗ ngồi trong mỗi dãy ghế khi có x – 4 dãy ghế là: \(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}}\) (chỗ ngồi).
Vì số chỗ ngồi trong mỗi dãy tăng thêm 10 chỗ nên ta có phương trình:
\(\frac{{240}}{{{\rm{x}} - 4}} - \frac{{240}}{{\rm{x}}} = 10\)
\(\frac{{24{\rm{x}} - 24\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}} = \frac{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} - 4} \right)}}\)
24x – 24x + 96 = x2 – 4x
x2 – 4x – 96 = 0
x2 – 12x + 8x – 96 = 0
x(x – 12) + 8(x – 12) = 0
(x – 12)(x + 8) = 0
x = 12 (thỏa mãn) hoặc x = –8 (loại).
Vậy ban đầu có 12 dãy ghế trong phòng.
Một chiếc áo niêm yết có giá 200 nghìn đồng. Để thanh lí chiếc áo, đầu tiên người ta giảm giá x% (0 < x < 100) so với giá niêm yết. Do vẫn chưa bán được chiếc áo nên người ta tiếp tục giảm giá x% so với giá vừa được giảm. Sau hai đợt giảm giá, giá của chiếc áo còn 128 nghìn đồng. Tìm x.
Đáp án: 20
Giá của chiếc áo khi giảm giá lần thứ nhất là: 200 – 200x% = 200 – 2x (nghìn đồng).
Giá của chiếc áo khi giảm giá lần thứ hai là: 200 – 2x – x%(200 – 2x) (nghìn đồng).
Vì sau hai lần giảm giá thì giá chiếc áo là 128 nghìn đồng nên ta có phương trình:
200 – 2x – x%(200 – 2x) = 128
200 – 2x – 0,01x(200 – 2x) = 128
0,02x2 – 4x + 72 = 0
x2 – 200x + 3 600 = 0
x2 – 20x – 180x + 3 600 = 0
x(x – 20) – 180(x – 20) = 0
(x – 180)(x – 20) = 0
x – 180 = 0 hoặc x – 20 = 0
x = 180 (loại) hoặc x = 20 (thỏa mãn).
Vậy x = 20.
Cho hai số chẵn liên tiếp có tích bằng 120. Tính tổng của hai số đó.
Đáp án: 22
Gọi số chẵn bé hơn cần tìm là x \(\left( {{\rm{x}} \in \mathbb{N}} \right)\).
Số chẵn lớn hơn cần tìm là x + 2.
Vì tích hai số bằng 120 nên ta có phương trình
x(x + 2) = 120
x2 + 2x – 120 = 0
x + 12x – 10x – 120 = 0
x(x + 12) – 10(x + 12) = 0
(x – 10)(x + 12) = 0
x – 10 = 0 hoặc x + 12 = 0
x = 10 (thỏa mãn) hoặc x = –12 (loại).
Do đó, hai số cần tìm là 10 và 12.
Vậy tổng của hai số cần tìm bằng 22.
Một người đi xe máy từ A đến B với quãng đường dài 70 km. Khi đến B, người đó nghỉ 15 phút rồi tiếp tục đi 20 km nữa để đến C với vận tốc lớn hơn vận tốc đi từ A đến B là 10 km/h. Tổng thời gian người đó đi từ A đến C hết 2 giờ 24 phút. Hỏi vận tốc của người đi xe máy từ A đến B là bao nhiêu km/h?
Đáp án: 40
Gọi vận tốc của người đi xe máy từ A đến B là x (km/h, x > 0).
Vận tốc của người đó đi từ B đến C là: x + 10 (km/h).
Thời gian người đó đi từ A đến B là: \(\frac{{70}}{{\rm{x}}}\) (giờ).
Thời gian người đó đi từ B đến C là: \(\frac{{20}}{{{\rm{x}} + 10}}\) (giờ).
Vì người đó nghỉ 15 phút \( = \frac{1}{4}\) giờ và tổng thời gian người đó đi từ A đến C hết 2 giờ 24 phút \( = \frac{{12}}{5}\) giờ nên ta có phương trình
\(\frac{{70}}{{\rm{x}}} + \frac{1}{4} + \frac{{20}}{{{\rm{x}} + 10}} = \frac{{12}}{5}\)
\(\frac{{70\left( {{\rm{x}} + 10} \right) + 20{\rm{x}}}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}} = \frac{{43}}{{20}}\)
\(\frac{{20\left( {90{\rm{x}} + 700} \right)}}{{{\rm{20x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}} = \frac{{43{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}}{{20{\rm{x}}\left( {{\rm{x}} + 10} \right)}}\)
1 800x + 14 000 = 43x2 + 430x
43x2 – 1 370x – 14 000 = 0
43x2 – 1 720x + 350x – 14 000 = 0
43x(x – 40) + 350(x – 40) = 0
(x – 40)(43x + 350) = 0
x – 40 = 0 (do 43x + 350 > 0 với x > 0)
x = 40 (thỏa mãn).
Vậy vận tốc của người đi xe máy từ A đến B là 40 km/h.
Người ta trộn 16 g chất lỏng A với 12 g chất lỏng B, chất lỏng B có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của chất lỏng A là 0,4 g/cm3 để được hỗn hợp có khối lượng riêng là 1,4 g/cm3. Hỏi khối lượng riêng của chất lỏng A là bao nhiêu g/cm3?
(Kết quả để dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 1,6
Thể tích của hỗn hợp chất lỏng là: \(\frac{{12 + 16}}{{1,4}} = 20\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)
Gọi khối lượng riêng của chất lỏng A là x (g/cm3, x > 0,4).
Khối lượng riêng của chất lỏng B là x – 0,4 (g/cm3).
Thể tích của chất lỏng A là: \(\frac{{16}}{{\rm{x}}}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Thể tích của chất lỏng B là: \(\frac{{12}}{{{\rm{x}}--0,4}}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).
Thể tích của hỗn hợp là: \(\frac{{16}}{{\rm{x}}}{\rm{ + }}\frac{{12}}{{{\rm{x}}--0,4}}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)
Ta có phương trình: \(\frac{{16}}{{\rm{x}}}{\rm{ + }}\frac{{12}}{{{\rm{x}}--0,4}} = 20\)
\(\frac{{16\left( {{\rm{x}}--0,4} \right) + 12{\rm{x}}}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}}--0,4} \right)}} = \frac{{20{\rm{x}}\left( {{\rm{x}}--0,4} \right)}}{{{\rm{x}}\left( {{\rm{x}}--0,4} \right)}}\)
16x – 6,4 + 12x = 20x2 – 8x
20x2 – 36x + 6,4 = 0
20x2 – 4x – 32x + 6,4 = 0
4x(5x – 1) – 6,4(5x – 1) = 0
(5x – 1)(4x – 6,4) = 0
5x – 1 = 0 hoặc 4x – 6,4 = 0
x = 0,2 (không thỏa mãn) hoặc x = 1,6 (thỏa mãn).
Vậy khối lượng riêng của chất lỏng A là 1,6 g/cm3.





