Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 952 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Giải một bài toán bằng cách lập phương trình có bao nhiêu bước?

\(4.\)

\(5.\)

\(3.\)

\(5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình:

Bước 1. Lập phương trình:

− Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số.

− Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết.

− Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.

Bước 2. Giải phương trình

Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không, rồi kết luận.

Vậy có 3 bước giải một bài toán bằng cách lập phương trình.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai vòi nước cùng chảy vào bể thì 6 giờ đầy bể. Nếu mỗi vòi chảy một mình cho đây bể thì vòi thứ hai cần nhiều hơn vòi thứ nhất 3 giờ. Nếu gọi thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là \(x\)(giờ) với \(x > 6.\) Phương trình của bài toán này là        

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 3}} = \frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x - 3}} = \frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 3}} = \frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{x} - \frac{1}{{x - 3}} = \frac{1}{6}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là \(x\)(giờ) với \(x > 6.\)

Vì nều mỗi vòi chảy một mình cho đây bể thì vòi thứ hai cần nhiều hơn vòi thứ nhất 3 giờ nên thời gian vòi thứ hai chảy một mình đầy bể là \(x - 3\)(giờ)

Trong \(1\) giờ, vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{x}\) (bể)

Trong \(1\) giờ, vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{{x - 3}}\) (bể)

Trong \(1\) giờ, cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{6}\) (bể)

Phương trình của bài toán là: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x + 3}} = \frac{1}{6}.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một đội xe cần phải chuyên chở \(150\) tấn hàng. Hôm làm việc có \(5\) xe được điều đi làm việc khác nên mỗi xe còn lại phải chở thêm \(5\) tấn. Nếu gọi số xe ban đầu là \(x\). Phương trình của bài toán này là         

\(\frac{{150}}{{x + 5}} - \frac{{150}}{x} = 5\).

\(\frac{{150}}{{x - 5}} - \frac{{150}}{x} = 5\).

\(\frac{{150}}{{x - 5}} + \frac{{150}}{x} = 5\).

\(\frac{{150}}{{x + 5}} + \frac{{150}}{x} = 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số xe ban đầu là \(x\) (xe) \(\left( {x > 0,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Trong thực tế, số xe là \(x - 5\) (xe)

Trong dự định, số hàng mỗi xe chở là \(\frac{{150}}{x}\) (tấn)

Trong thực tế, mỗi xe chờ được số tấn hàng là \(\frac{{150}}{{x - 5}}\) (tấn)

Vì trong thực tế, mỗi xe còn lại phải chở thêm \(5\) tấn nên ta có phương trình: \(\frac{{150}}{{x - 5}} - \frac{{150}}{x} = 5.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một phòng họp có \(360\) ghế ngồi được xếp thành từng dãy và số ghế của từng dãy đều như nhau. Nếu tăng số dãy thêm \(1\) và số ghế của mỗi dãy tăng thêm \(1\) thì trong phòng có \(400\) ghế. Nếu gọi số dãy ghế là \(x\) (dãy) với \(x \in {\mathbb{N}^*}.\) Khi đó, lập phương trình của bài toán là        

\(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).

\(\left( {x + 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).

\(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} - 1} \right) = 400\).

\(\left( {x + 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} - 1} \right) = 400\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi số dãy ghế là \(x\) (dãy) với \(x \in {\mathbb{N}^*}.\)

Số dãy ghế lúc sau là \(x - 1\) (dãy)

Số ghế mỗi dãy lúc đầu là \(\frac{{360}}{x}\) (ghế)

Số ghế mỗi dãy lúc sau là \(\frac{{360}}{x} + 1\) (ghế)

Phương trình của bài toán là \(\left( {x + 1} \right)\left( {\frac{{360}}{x} + 1} \right) = 400\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng \(3\) m và diện tích bằng \(270\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\) Gọi chiều rộng của khu vườn là \(x\) (m) với \(x > 0.\)Phương trình của bài toán này là        

\(x\left( {x + 3} \right) = 270\)

\(x\left( {x - 3} \right) = 270\)

\(x + \left( {x + 3} \right) = 270\)

\(x:\left( {x + 3} \right) = 270\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi chiều rộng của khu vườn là \(x\) (m) với \(x > 0.\)

Chiều dài của khu vườn là \(x + 3\) (m)

Do diện tích khu vườn là \(270\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) nên ta có phương trình\(x\left( {x + 3} \right) = 270\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm hai số tự nhiên liên tiếp có tổng các bình phương của nó là \(85.\)        

\(4\)và \(5.\)

\(8\)và \(9.\)

\(6\)và \(7.\)

\(7\)và \(8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi số bé là \(x\)\(\left( {x \in \mathbb{N}} \right)\).

Số tự nhiên liền kề sau là \(x + 1.\)

Vì tổng các bình phương của nó là \(85\) nên ta có phương trình

\({x^2} + {\left( {x + 1} \right)^2} = 85\)

\({x^2} + {x^2} + 2x + 1 = 85\)

\(2{x^2} + 2x - 84 = 0\)

\({x^2} + x - 42 = 0\)

Ta có: \(\Delta = {1^2} - 4.1.\left( { - 42} \right) = 169 > 0\)

Phương trình có hai nghiệm \({x_1} = \frac{{ - 1 + 13}}{2} = 6\) (thỏa mãn điều kiện) và \({x_1} = \frac{{ - 1 - 13}}{2} = - 7\)(loại).

Vậy hai số cần tìm là \(6\)và \(7.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khoảng cách giữa hai bến sông A và B là \(48\)km. Một canô đi từ bến A đến bến B, rồi quay lại bến A. Thời gian cả đi và về là \(5\) giờ (không tính thời gian nghỉ). Gọi vận tốc của canô trong nước yên lặng là \(x\)(km/h) với \(x > 4\). Biết rằng vận tốc của dòng nước là \(4\)km/h, phương trình cần tìm của bài toán này là        

\(\frac{{48}}{{x + 4}} + \frac{{48}}{{x + 4}} = 5\).

\(\frac{{48}}{{x - 4}} - \frac{{48}}{{x + 4}} = 5.\)

\(\frac{{48}}{{x + 4}} - \frac{{48}}{{x - 4}} = 5.\)

\(\frac{{48}}{{x + 4}} + \frac{{48}}{{x - 4}} = 5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi vận tốc của canô trong nước yên lặng là \(x\)(km/h) với \(x > 4\).

Vận tốc canô khi nước xuôi dòng là \(x + 4\) (km/h)

Thời gian canô chạy khi nước xuôi dòng là \(\frac{{48}}{{x + 4}}\) (h)

Vận tốc canô khi nước ngược dòng là \(x - 4\) (km/h)

Thời gian canô chạy khi nước xuôi dòng là \(\frac{{48}}{{x - 4}}\) (h)

Theo giả thiết ta có phương trình \(\frac{{48}}{{x + 4}} + \frac{{48}}{{x - 4}} = 5\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hưởng ứng phong trào thi đua “Xây dựng học thân thiện, học sinh tích cực”, lớp 9A trường THCS Hoa Hồng dự định trồng \(300\)cây xanh. Đến ngày lao động, có \(5\) bạn được Liên Đội triệu tập tham gia chiến dịch an toàn giao thông nên mỗi bạn còn lại phải trồng thêm \(2\) cây mới đảm bảo kế hoạch đặt ra. Gọi số học sinh lớp 9A là \(x\)học sinh. Phương trình của bài toán này là gì?        

\(\frac{1}{x} - 2 = \frac{1}{{x - 5}}.\)

\(\frac{{300}}{x} + 2 = \frac{{300}}{{x - 5}}.\)

\[\frac{{300}}{x} - 2 = \frac{{300}}{{x - 5}}.\]

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x - 5}} = 300.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(x\) là số học sinh lớp 9A \(\left( {x > 5,\,\,x \in \mathbb{Z}} \right)\)

Số cây mỗi bạn dự định trồng là: \(\frac{{300}}{x}\) (cây)

Sau khi 5 bạn tham gia chiến dịch an toàn giao thông thì lớp còn lại: \(x - 5\) (học sinh).

Do đó mỗi bạn còn lại phải trồng: \(\frac{{300}}{{x - 5}}\) (cây)

Theo đề ra ta có phương trình \(\frac{{300}}{x} + 2 = \frac{{300}}{{x - 5}}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bác An đi xe máy từ nhà đến nơi làm việc cách nhau \(60\)km với vận tốc dự định trước. Sau khi đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đưỡng, do điều kiện thời tiết không thuận lợi nên trên quãng đường còn lại bác An phải đi với vận tốc ít hơn so với vận tốc dự định ban đầu \(10\) km/h. Vận tốc dự định của bác An khi đi từ nhà đến nơi làm việc là bao nhiêu? Biết bác An đến nơi làm việc muộn hơn dự định \(20\) phút.        

\(70\) km/h.

\(60\) km/h.

\(40\) km/h.

\(30\) km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi \(20\) phút = \(\frac{1}{3}\) (giờ).

Gọi vận tốc dự định của bác An đi từ nhà đến nơi làm việc là \(x\)(km/h) \(\left( {x > 10} \right)\)

Thời gian bác An dự định đi từ nhà đến nơi làm việc là \(\frac{{60}}{x}\) (giờ).

Thời gian bác An đi trong \(\frac{1}{3}\) quãng đường đầu là \(\frac{{20}}{x}\) (giờ).

Thời gian bác An đi \(\frac{2}{3}\) quãng đường còn lại là \(\frac{{40}}{{x - 10}}\) (giờ).

Theo bài ra ta có phương trình:

\(\frac{{20}}{x} + \frac{{40}}{{x - 10}} = \frac{{60}}{x} + \frac{1}{3}\)

\(\frac{{40}}{{x - 10}} = \frac{{40}}{x} + \frac{1}{3}\)

\(40x \cdot 3 = 40 \cdot 3 \cdot \left( {x - 10} \right) + x\left( {x - 10} \right)\)

\(120x = 120x - 1200 + {x^2} - 10x\)

\({x^2} - 10x - 1200 = 0\)

Ta có\(\Delta ' = {\left( { - 5} \right)^2} - 1 \cdot \left( { - 1\,\,200} \right) = 1\,\,225\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{5 + \sqrt {1225} }}{1} = 40\) (thỏa mãn điều kiện); \({x_1} = \frac{{5 - \sqrt {1225} }}{1} = - 30\) (không thỏa mãn điều kiện)

 Vậy vận tốc dự định của bác An khi đi từ nhà đến nơi làm việc là \(40\) km/h.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai đội công nhân làm chung một công việc thì hoàn thành sau \(12\) giờ, nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của đội thứ hai ít hơn đội thứ nhất là \(7\)giờ. Hỏi nếu cần làm riêng thì thời gian để đội thứ nhất hoàn thành công việc là bao nhiêu? 

\(12\) giờ

\(49\) giờ.

\(21\) giờ.

\(28\) giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi thời gian đội thứ nhất làm một mình hoàn thành công việc là \(x\) (giờ) \(x > 12\)

Thời gian đội hai làm một mình xong công việc là \(x - 7\) (giờ)

Trong \(1\) giờ, đội một thứ nhất làm được \[\frac{1}{x}\] (công việc)

Đội thứ hai làm được \[\frac{1}{{x - 7}}\](công việc)

Cả hai đội làm được \[\frac{1}{{12}}\] (công việc)

Ta có phương trình: \(\frac{1}{x} + \frac{1}{{x - 7}} = \frac{1}{{12}}\)

\(12\left( {x - 7} \right) + 12x = x\left( {x - 7} \right)\)

\({x^2} - 31x + 84 = 0\)

Ta có\(\Delta = {\left( { - 31} \right)^2} - 4.1.\left( {84} \right) = 625\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{31 + \sqrt {625} }}{{2.1}} = 28\) (thỏa mãn điều kiện); \({x_1} = \frac{{31 - \sqrt {625} }}{{2.1}} = 3\) (không thỏa mãn điều kiện)

 Vậy thời gian đội thứ nhất làm một mình hoàn thành công việc là \(28\) (giờ)

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là \(26\) m, chiều dài hơn chiều rộng \(14\) m. Nếu gọi chiều rộng của mảnh đất là \(x\) (m) với \(x > 0.\) Khi đó:

a

Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật tính theo \(x\) là \(x + 14\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình biểu diễn bài toán là \({\left( {x + 14} \right)^2} - {x^2} = {26^2}.\)

ĐúngSai
c

Chiều rộng của mảnh đất là 10 m.

ĐúngSai
d

Diện tích của mảnh đất lớn hơn \(250\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.                 b) Sai.            c) Đúng.        d) Sai.

a) Đúng.

Vì chiều dài hơn chiều rộng \(14\) m nên ta có chiều dài là \(x + 14\) (m).

b) Sai.

Để biểu diễn phương trình bài toán, ta sử dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông có các cạnh \(x + 14\,\,\left( {\rm{m}} \right),\,\,x\,\,\left( {\rm{m}} \right),\,\,26\,\,{\rm{m}}\), được: \({x^2} + {\left( {x + 14} \right)^2} = {26^2}.\)

c) Đúng.

Giải phương trình, được: \({x^2} + {\left( {x + 14} \right)^2} = {26^2}.\)

                             \({x^2} + {x^2} + 28x + 196 = 676\)

                                     \(2{x^2} + 28x - 480 = 0\)

                          \({x^2} + 14x - 240 = 0\)

                          Ta có: \(\Delta ' = {7^2} - 1.\left( { - 240} \right) = 289\)

Phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = \frac{{ - 7 - \sqrt {289} }}{1} = - 24\) (không thỏa mãn điều kiện); \({x_2} = \frac{{ - 7 + \sqrt {289} }}{1} = 10\) (thỏa mãn điều kiện);

Vậy chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là \(10\) m và chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là \(10 + 14 = 24\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)

d) Sai.

Diện tích của mảnh đất là: \(10 \cdot 24 = 240\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

12. Đúng sai
• 1 điểm
Một ca nô một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút. Biết vận tốc của dòng nước là \(2{\rm{ km/h}}\). Gọi vận tốc thực của ca nô là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{km/h}}{\rm{, }}x > 2} \right){\rm{.}}\) Khi đó:        
a

Thời gian ca nô xuôi dòng là \(\frac{{40}}{{x + 2}}\) giờ.

ĐúngSai
b

Thời gian ca nô ngược dòng là \(\frac{{40}}{{x - 2}}\) giờ.

ĐúngSai
c

Vì ca nô xuôi dòng một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút nên ta có phương trình \(\frac{{40}}{{x + 2}} - \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\).

ĐúngSai
d

Vận tốc thực của ca nô là \(18{\rm{ km/h}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.    c) Sai.        d) Đúng.

a) Đúng.

Vận tốc xuôi dòng của ca nô là \(x + 2\) (km/h).

Thời gian ca nô xuôi dòng là \(\frac{{40}}{{x + 2}}\) (giờ).

b) Đúng.

Vận tốc ngược dòng của ca nô là \(x - 2\) (km/h).

Thời gian ca nô ngược dòng là \(\frac{{40}}{{x - 2}}\) (giờ).

c) Sai.

Đổi 4 giờ 30 phút = \(4,5\) giờ.

Vì ca nô xuôi dòng một khúc sông dài \(40{\rm{ km}}\), rồi ngược dòng khúc sông ấy mất 4 giờ 30 phút nên ta có phương trình: \(\frac{{40}}{{x + 2}} + \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\).

c) Đúng.

Giải phương trình \(\frac{{40}}{{x + 2}} + \frac{{40}}{{x - 2}} = 4,5\), ta được:

\(40\left( {x - 2} \right) + 40\left( {x + 2} \right) = 4,5\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\)

\(80x = 4,5{x^2} - 18\)

\(9{x^2} - 160x - 36 = 0\)

\(9{x^2} - 162x + 2x - 36 = 0\)

\(9x\left( {x - 18} \right) + 2\left( {x - 18} \right) = 0\)

\(\left( {x - 18} \right)\left( {9x + 2} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 18\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - \frac{2}{9}\) (loại).

Vậy vận tốc của ca nô là \(18\) km/h.

13. Đúng sai
• 1 điểm
Một đoàn xe nhận chở \(480\) tấn hàng. Khi sắp khởi hành, đoàn có thêm \(3\) xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định. Gọi \(x\) (chiếc) là số lượng xe lúc đầu của đoàn \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\). Khi đó:         
a

Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).

ĐúngSai
b

Phương trình mô tả bài toán trên là \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\).

ĐúngSai
c

Số lượng xe ban đầu của đoàn là \(15\) chiếc.

ĐúngSai
d

Ban đầu mỗi xe phải chở \(32\) tấn hàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.    c) Sai.        d) Sai.

a) Đúng.

Số xe của đoàn khi sắp khởi hành là \(x + 3\) (chiếc).

Khối lượng hàng ban đầu mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{x}\) (tấn).

Khối lượng hàng thực tế mà mỗi xe phải chở là \(\frac{{480}}{{x + 3}}\) (tấn).

b) Đúng.

Theo đề, khi sắp khởi hành đoàn có thêm \(3\) xe nên thực tế khối lượng mỗi xe phải chở ít hơn \(8\) tấn so với dự định nên ta có phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\) (tấn).

c) Sai.

Giải phương trình \(\frac{{480}}{x} - \frac{{480}}{{x + 3}} = 8\), ta có:

\(480\left( {x + 3} \right) - 480x = 8x\left( {x + 3} \right)\)

\(480x + 1440 - 480x = 8{x^2} + 24x\)

\(8{x^2} + 24x - 1440 = 0\)

\({x^2} + 3x - 180 = 0\)

\({x^2} - 12x + 15x - 180 = 0\)

\(x\left( {x - 12} \right) + 15\left( {x - 12} \right) = 0\)

\(\left( {x - 12} \right)\left( {x + 15} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 12\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 15\) (loại).

Vậy số lượng xe ban đầu của đoàn là \(12\) chiếc.

d) Sai.

Do đó, ban đầu mỗi xe phải chở số tấn hàng là: \(480:12 = 40\) (tấn).

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một đội xe cần vận chuyển \[{\rm{160}}\] tấn gạo với khối lượng mỗi xe chở bằng nhau. Khi sắp khởi hành thì được bổ sung thêm 4 xe nữa nên mỗi xe chở ít hơn dự định lúc đầu là \[2\] tấn gạo (khối lượng mỗi xe chở vẫn bằng nhau). Gọi số xe ban đầu của đội là \[x\] (chiếc) với \[x \in {\mathbb{N}^*}\]. Khi đó:          
a

Ban đầu, mỗi xe phải chở số tấn gạo là: \[\frac{{{\rm{160}}}}{x}\] (tấn).

ĐúngSai
b

Lúc sắp khởi hành, số tấn gạo mỗi xe phải chở là: \[\frac{{{\rm{160}}}}{{x + 4}}\] (tấn).

ĐúngSai
c

Phương trình biểu diễn bài toán là: \[\frac{{{\rm{160}}}}{{x + 4}} - \frac{{{\rm{160}}}}{x} = 2\].

ĐúngSai
d

Ban đầu mỗi đội có 16 xe.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.    c) Sai.        d) Đúng.

a) Đúng.

Ban đầu, mỗi xe phải chở số tấn gạo là: \[\frac{{{\rm{160}}}}{x}\] (tấn).

b) Đúng.

Số xe của đội khi sắp khởi hành là: \[x + 4\] (chiếc).

Lúc sắp khởi hành, số tấn gạo mỗi xe phải chở là: \[\frac{{{\rm{160}}}}{{x + 4}}\] (tấn).

c) Sai.

Khi sắp khởi hành, mỗi xe phải chở ít hơn dự định \[2\] tấn gạo nên ta có phương trình:

\[\frac{{{\rm{160}}}}{x} - \frac{{{\rm{160}}}}{{x + 4}} = 2\]

d) Đúng.

Có: \[\frac{{{\rm{160}}}}{x} - \frac{{{\rm{160}}}}{{x + 4}} = 2\] suy ra \[160\left( {x + 4} \right) - 160x = 2x\left( {x + 4} \right)\] hay \[2{x^2} + 8x - 640 = 0\].

Giải phương trình \[2{x^2} + 8x - 640 = 0\]:

\[2{x^2} - 32x + 40x - 640 = 0\]

\[2x\left( {x - 16} \right) + 40\left( {x - 16} \right) = 0\]

\[\left( {x - 16} \right)\left( {2x + 40} \right) = 0\]

Do đó \[x = 16\] (thỏa mãn) hoặc \[x = - 20\] (loại).

Vậy ban đầu đội có \[16\] xe.

15. Đúng sai
• 1 điểm
Một xe ô tô đi từ \[A\] đến \[B\] cách nhau 180 km. Sau khi đi được 2 giờ, ô tô dừng lại để đô xăng và nghỉ ngơi mất 15 phút rồi tiếp tục đi với vận tốc tăng thêm 20 km/h và đến \[B\] đúng giờ đã định. Gọi \[x\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\] là vận tốc ban đầu của xe ô tô (\[x > 0\]). Khi đó:        
a

Quãng đường ô tô sau 2 giờ là \[2x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].

ĐúngSai
b

Quãng đường đi sau khi nghỉ ngơi là \[180 - 2\left( {x + 20} \right)\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].

ĐúngSai
c

Phương trình biểu diễn bài toán là \[\frac{{180}}{x} = 2 + \frac{1}{4} + \frac{{180 - 2x}}{{x + 20}}\].

ĐúngSai
d

Vận tốc ban đầu của xe là 60 km/h.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Sai.        c) Đúng.     d) Đúng.

a) Đúng.

Thì vận tốc sau của ô tô là \[x + 20\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].

Quãng đường ô tô sau 2 giờ là \[2x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].

b) Sai.

Quãng đường đi sau khi nghỉ ngơi là: \[180 - 2x\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\].

c) Đúng.

Theo đề bài, ta có phương trình: \[\frac{{180}}{x} = 2 + \frac{1}{4} + \frac{{180 - 2x}}{{x + 20}}\].

d) Đúng.

Giải phương trình, ta có: \[\frac{{180\left( {x + 20} \right)}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{9}{4} + \frac{{\left( {180 - 2x} \right)x}}{{x\left( {x + 20} \right)}}\]

                                        \[\frac{{180\left( {x + 20} \right)}}{{x\left( {x + 20} \right)}} - \frac{{\left( {180 - 2x} \right)x}}{{x\left( {x + 20} \right)}} = \frac{9}{4}\]

                                        \[180x + 3\,\,600 - 180x + 2{x^2} = \frac{9}{4}x\left( {x + 20} \right)\]

                                        \[2{x^2} + 3\,\,600 = \frac{9}{4}{x^2} + 45x\]

                                         \[\frac{9}{4}{x^2} + 45x - 2{x^2} - 3\,\,600 = 0\]

                                         \[\frac{1}{4}{x^2} + 45x - 3\,\,600 = 0\]

                                         \[{x^2} + 180x - 14\,\,400 = 0\]

                                         \[\left( {x - 60} \right)\left( {x + 240} \right) = 0\]

Suy ra \[x = 60\] (thỏa mãn); \[x = - 240\] (loại)

Vậy vận tốc ban đầu của xe là 60 km/h.

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Một đoàn xe vận tải nhận chuyên chở \(24\) tấn hàng. Khi sắp khởi hành thì đoàn xe được điều thêm \(6\)chiếc xe nữa nên mỗi xe lúc đó phải chởi ít hơn \(2\) tấn hàng so với dự định. Tính số xe thực tế tham gia vận chuyển (đơn vị: chiếc, biết khối lượng hàng mỗi xe chở là như nhau).

Xem đáp án

Đáp án: 12

Gọi số chiếc xe theo dự định của đoàn xe là \(x\) (chiếc) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Số chiếc xe thực tế chuyên chở là \(x + 6\) (chiếc)

Theo dự định mỗi xe phải chở số tấn hàng là \(\frac{{24}}{x}\) (tấn)

Thực tế mỗi xe phải chở số tấn hàng là \(\frac{{24}}{{x + 6}}\) (tấn)

Do thực tế mỗi xe chở ít hơn dự định là \(2\) tấn nên ta có phương trình:

\(\frac{{24}}{x} - \frac{{24}}{{x + 6}} = 2\)

\(24\left( {x + 6} \right) - 24x = 2\left( {{x^2} + 6x} \right)\)

\({x^2} + 6x - 72 = 0\)

Ta có: \(\Delta ' = {3^2} - 1.\left( { - 72} \right) = 81\)

Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - 3 - \sqrt {81} }}{1} = - 12\) (loại); \({x_1} = \frac{{ - 3 + \sqrt {81} }}{1} = 6\) (thỏa mãn điều kiện)

 Vậy thực tế đoàn xe có \(6 + 6 = 12\)(chiếc xe).

17. Tự luận
• 1 điểm

Một công nhân dự định làm \(70\) sản phẩm trong thời gian quy định. Nhưng do áp dụng kĩ thuật nên đã tăng năng suất thêm \(5\) sản phẩm mỗi giờ. Do đó, không những hoàn thành kế hoạch trước thời hạn \(40\) phút mà còn làm thêm được \(10\) sản phẩm so với dự định. Hỏi năng suất dự định là bao nhiêu? (Đơn vị: sản phẩm/giờ)

Xem đáp án

Đáp án: 15

Gọi năng suất dự định là \(x\) (sản phẩm/giờ, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))

Thời gian dự định làm \(70\) sản phẩm là \(\frac{{70}}{x}\)(giờ).

Thời gian thực tế làm \(80\) sản phẩm với năng suất \(x + 5\) (sản phẩm/giờ) là \(\frac{{81}}{{x + 5}}\)(giờ).

Theo đề bài, công nhân hoàn thành trước kế hoạch \(40\) phút (\( = \frac{2}{3}\)giờ).

Ta có phương trình\(\frac{{70}}{x} - \frac{{80}}{{x + 5}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{{35}}{x} - \frac{{40}}{{x + 5}} = \frac{1}{3}\)

\(\frac{{35.3\left( {x + 5} \right)}}{x} - \frac{{40.3.x}}{{x + 5}} = \frac{{1.x.\left( {x + 5} \right)}}{3}\)

\(105\left( {x + 5} \right) - 120x = x\left( {x + 5} \right)\)

\({x^2} + 5x - 105x - 525 + 120x = 0\)

\({x^2} + 20x - 525 = 0.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có \(\Delta = {20^2} - 4.\left( { - 525} \right) = 2\,\,500 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt

\({x_1} = 15\) (thỏa mãn điều kiện); \({x_2} = - 35\)(không thỏa mãn điều kiện)

Vậy năng suất dự định là \(15\) sản phẩm/giờ.

18. Tự luận
• 1 điểm

Một tổ công nhân dự định làm \[240\] sản phẩm trong một thời gian nhất định. Nhưng khi thực hiện, nhờ cải tiến kĩ thuật nên mỗi ngày tổ đã làm thêm được \[10\] sản phẩm so với dự định. Do đó mỗi tổ đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định \[2\] ngày. Hỏi khi thực hiện, mỗi ngày tổ đã làm được bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Đáp án: 40

Gọi số sản phẩm tổ đã thực hiện trong mỗi ngày là x (sản phẩm). (ĐK: \(x > 10,\,\,x \in \mathbb{Z}\))

Do đó số sản phẩm tổ dự định làm trong mỗi ngày là: \(x - 10\) (sản phẩm).

Thời gian tổ hoàn thành công việc trong thực tế là: \[\frac{{240}}{x}\] (ngày).

Thời gian tổ hoàn thành công việc theo dự định là: \[\frac{{240}}{{x - 10}}\] ngày.

Vì tổ đã hoàn thành công việc sớm hơn dự định 2 ngày, do đó ta có phương trình:

\[\frac{{240}}{{x - 10}} - \frac{{240}}{x} = 2\] hay \(\frac{{120}}{x} - \frac{{120}}{x} = 1\).

Biến đổi và khử mẫu ta được phương trình:

\(120x - 120x + 1200 = {x^2} - 10x\)

 \({x^2} - 10x - 1200 = 0\)

Giải phương trình ta được \(x = 40\,\,\left( {TM} \right),\,\,x = - 30\left( L \right)\).

Vậy số sản phẩm tổ đã thực hiện trong mỗi ngày là \(40\) sản phẩm.

19. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy từ huyện Ba Vì đến huyện Mỹ Đức cách nhau \[100{\rm{ km}}\]. Khi về người đó tăng vận tốc thêm \[10{\rm{ km/h}}\] so với lúc đi, do đó thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Tính vận tốc lúc đi của xe máy. (Đơn vị: km/h)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 40

Gọi vận tốc lúc đi của xe máy là \(x\) (km/h; \(x > 0\)).

Thời gian lúc đi của xe máy là: \(\frac{{100}}{x}\) (giờ) .

Vận tốc lúc về của xe máy là: \(x + 10\) (km/h) .

Thời gian lúc về của xe máy là: \(\frac{{100}}{{x + 10}}\) (giờ) .

Vì lúc về xe máy tăng tốc nên thời gian về ít hơn so với thời gian đi là 30 phút \( = \frac{1}{2}\) giờ nên ta có phương trình: \(\frac{{100}}{x} - \frac{{100}}{{x + 10}} = \frac{1}{2}\).

Khử mẫu và biến đổi ta được \(200\left( {x + 10} \right) - 200x = x\left( {x + 10} \right)\).

Hay \({x^2} + 10x - 2000 = 0\). Giải phương trình ta có \({x_1} = 40\,\left( {TM} \right)\) và \({x_2} = - 5\,\,\left( L \right)\).

Vậy vận tốc lúc đi của xe máy là \(40{\rm{ km/h}}\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng \[{\rm{6 m}}\]. Diện tích của khu vườn là \[{\rm{216 }}{{\rm{m}}^2}\]. Tính chu vi của khu vườn đó. (Đơn vị: m)

Xem đáp án

Đáp án: 60

Gọi chiều rộng của mảnh vườn nhà bạn An là: \(x\) (\(x > 0,{\rm{ m}}\)).

Khi đó, chiều dài mảnh vườn nhà bạn An là: \[x + 6{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Vì diện tích của mảnh vườn là \(216{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\) nên ta có phương trình:

\(x\left( {x + 6} \right) = 216\) hay \({x^2} + 6x - 216 = 0\).

\(\Delta ' = {3^2} - \left( { - 216} \right) = 225 > 0\).

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - 6 + \sqrt {225} }}{{2 \cdot 1}} = 12\,\,\left( {TM} \right)\); \({x_2} = \frac{{ - 6 - \sqrt {225} }}{{2 \cdot 1}} = - 18\,\,\left( L \right)\).

Do đó, chiều rộng của mảnh vườn nhà bạn An là: \[{\rm{12 }}\left( {\rm{m}} \right)\]

Chiều dài của mảnh vườn nhà bạn An là: \[12 + 6 = 18{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\].

Do đó, chiều rộng và chiều dài của mảnh vườn nhà bạn An lần lượt là \[12{\rm{ m}}\] và \[18{\rm{ m}}\].

Vậy chu vi của hình chữ nhật đó là: \[\left( {12 + 18} \right) \cdot 2 = 60\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].