Bài tập Đọc và viết các chữ số bằng số La Mã lớp 6 (có lời giải)
25 câu hỏi
Số La Mã XXIII đọc là
Mười ba;
Hai mươi ba;
Mười bảy;
Ba mươi hai.
Đáp án đúng là: B
Theo cách ghi số La Mã, ta có:
XXIII có năm thành phần là: X; X; I; I; I nên XXIII = 23
Đọc là “hai mươi ba”
Số Lã Mã XXIV đọc là
hai mươi tư;
hai mươi sáu;
mười sáu;
mười bốn.
Đáp án đúng là: A
Theo cách ghi số La Mã, ta có:
XXIV có ba thành phần là X; X; IV nên XXIV = 24
Đọc là “hai mươi tư”
Các số 18; 25 được viết thành số La Mã lần lượt là
XXVIII; XXV;
XVIII; XV;
XVIII; XVX;
XVIII; XXV.
Đáp án đúng là: D
Số 18, ta tách 18 = 10 + 5 + 3. Số 10 là X, số 5 là V, số 3 là III. Nên số 18 trong số La Mã viết là XVIII.
Số 25, ta tách 25 = 10 + 10 + 5. Số 10 là X, số 5 là V. Nên số 25 trong số La Mã viết là XXV.
Các số 29; 13 được viết thành số La Mã lần lượt là
XXVIIII; XIV;
XXIX; XIII;
XXXI; XVIII;
XXIX; XIII.
Đáp án đúng là: D
Số 29, ta tách 29 = 10 + 10 + 9. Số 10 là X, số 9 là IX. Nên số 29 trong số La Mã viết là XXIX.
Số 13, ta tách 13 = 10 + 3. Số 10 là X, số 3 là III. Nên số 13 trong số La Mã viết là XIII.
Số La Mã XXII tương ứng với số tự nhiên nào dưới đây?
22;
12;
21;
2.
Đáp án đúng là: A
Số La Mã XXII tương ứng với số 22.
Số La Mã nào dưới đây được đọc là “hai mươi bảy”?
XXII;
XVI;
XXVII;
XXIIV.
Đáp án đúng là: C
Ta có, 27 = 10 + 10 + 5 + 2
Số 10 là X, số 5 là V, số 2 là II.
Số La Mã nào dưới đây được đọc là “hai mươi bảy” là XXVII
Kết quả của phép tính XXI – VI là
X;
XV;
XVI;
IX.
Đáp án đúng là: B
Ta có XXI = 21; VI = 6
Nên XXI – VI = 21 – 6 = 15 = XV
Kết quả của phép tính XII + XIV là
XXVIII;
XXV;
XXVI;
XXIV.
Đáp án đúng là: C
Ta có: XII = 12; XIV = 14
Nên XII + XIV = 12 + 14 = 26 = XXVI
Từ 4 que diêm xếp được số La Mã lớn nhất là
VII;
XII;
XX;
XV.
Đáp án đúng là: C
Với 4 que diêm có thể xếp được các số La Mã là: VII; XII; XV; XX tương ứng với các số 7; 12; 15; 20.
Vậy xếp được số La Mã lớn nhất là XX.
Từ 3 que diêm có thể xếp được bao nhiêu số La Mã
2 số;
4 số;
5 số;
3 số.
Đáp án đúng là: C
Từ 3 que diêm có thể xếp được các số La Mã là: III, IV, VI, IX, XI.
Vậy xếp được 5 số La Mã.
Số XV đọc là
Sáu.
Mười lăm.
Năm.
Hai mươi lăm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Số XV đọc là mười lăm.Số nào dưới đây khi viết trong hệ thập phân là số có một chữ số?
X.
XI.
V.
XII.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Các số X, XI, V, XII viết trong hệ thập phân lần lượt là 10; 11; 5; 12.
Vậy số V khi viết trong hệ thập phân là số có một chữ số.XIX.
XX.
XXI.
XXII.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ôn bạn Minh sinh vào năm 1950 nên ông ấy sinh vào thế kỉ XX.Trên đồng hồ ghi số La Mã, khi 3 giờ 30 phút thì kim phút chỉ vào số nào?
VI.
V.
IV.
IX.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Khi 3 giờ 30 phút thì kim phút chỉ vào số 6, viết theo số La Mã là số VI.Tập hợp các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 5 viết theo số La Mã là:
{I; II; III; X; IX}.
{I; II; III; V; VI}.
{I; II; III; XI; IX}.
{I; II; III; IV; V}.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Tập hợp các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 5 viết theo số La Mã là: {I; II; III; IV; V}.Khi viết hai số XII và XXI dưới dạng số tự nhiên thì:
Số XII là 12.
Số XXI là số 31.
Số XII có chữ số hàng chục bằng 1.
Giá trị chữ số hàng chục của hai số XII và XXI bằng nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Khi viết số XII dưới dạng số tự nhiên được số 12. Vậy a) đúng.
b) Sai.
Khi viết hai số XXI dưới dạng số tự nhiên được số 21. Vậy b) sai.
c) Đúng.
Số 12 có chữ số hàng chục là 1.
Vậy số XII viết dưới dạng số tự nhiên có chữ số hàng chục là 1.
d) Sai.
Giá trị chữ số hàng chục của số 12 và 21 lần lượt là 10 và 20.
Vậy khi viết dưới dạng số tự nhiên, giá trị chữ số hàng chục của hai số XII và XXI không bằng nhau.Cho số a = XXVI. Khi viết dưới dạng số tự nhiên thì:
a đọc là hai mươi lăm.
a có chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị.
a có giá trị của chữ số hàng chục bằng 20.
a = 2 ´ 10 + 6.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai.
Khi viết dưới dạng số tự nhiên, a = XXVI đọc là hai mươi sáu. Vậy a) sai.
b) Sai.
Vì a = 26 nên chữ số hàng chục và hàng đơn vị của a lần lượt là 2 và 6.
Vậy khi viết dưới dạng số tự nhiên, a có chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị.
c) Đúng.
Vì a = 26 nên giá trị của chữ số hàng chục của a bằng 20. Vậy c) đúng.
d) Đúng.
Vì a = 26 nên a = 2 10 + 6. Vậy d) đúng.Cho hai số a = 2 10 + 8; b = 1 10 + 8. Khi đó:
a = 35.
b < a.
a biểu diễn số La Mã XXIII.
b biểu diễn số La Mã XVIII.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b)Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Sai.
Vì a = 2 10 + 8 nên a = 28. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Vì b = 1 10 + 8 nên b = 18.
Theo a), a = 28. Vậy b < a.
c) Sai.
Vì a = 28 nên a biểu diễn số La Mã XXVIII. Vậy c) sai.
d) Đúng.
Vì b = 18 nên b biểu diễn số La Mã XVIII. Vậy d) đúng.a là số 24.
b = XXIII.
c = XXVI.
c – b = I.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a)Đúng. b)Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng.
Vì a = XXIV nên a là số 24. Vậy a) đúng.
b) Đúng.
Vì b là số liền trước của số a = XXIV nên b = XXIII. Vậy b) đúng.
c) Sai.
Vì c là số liền sau của số a = XXIV nên c = XXV. Vậy c) sai.
d) Sai.
Ta có: c – b = XXV – XXIII = II. Vậy d) sai.Cho số tự nhiên a có hai chữ số có chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị lần lượt là 1 và 7 và số b lớn hơn số a 2 đơn vị. Khi đó:
a = 71.
a viết dưới dạng số La Mã là XVII.
b = 15.
b viết dưới dạng số La Mã là XX.
Hướng dẫn giải:
Đáp án: a) Sai. b)Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Sai.
Vì a có hai chữ số có chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị lần lượt là 1 và 7 nên a = 17. Vậy a) sai.
b) Đúng.
Vì a = 17 nên a viết dưới dạng số La Mã là XVII. Vậy b) đúng.
c) Sai.
Vì b lớn hơn a 2 đơn vị nên b = 17 + 2 = 19. Vậy c) sai.
d) Sai.
19 viết dưới dạng số La Mã là XIX. Vậy b viết dưới dạng số La Mã là XIX.Cho b = V + VII. Viết b dưới dạng số tự nhiên thì b bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 12
Ta có: b = 5 + 7 = 12. Vậy b = 12.
Kết quả phép tính VIII : II viết dưới dạng số tự nhiên là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 4
Ta có: VIII : II = 8 : 2 = 4. Vậy kết quả phép tính đã cho bằng 4.
Cho a = VI + X – XII. Số La Mã a là số tự nhiên nào?
Hướng dẫn giải:
Đáp án:4
a = VI + X – XII = 6 + 10 – 12 = 16 – 12 = 4. Vậy a = 4.
Cho a = XVIII; b = VI; c = II. Khi viết dưới dạng số tự nhiên, tính a : b + c.
Hướng dẫn giải:
Đáp án:5
Ta có: a : b + c = XVIII : VI + II = 18 : 6 + 2 = 3 + 2 = 5.
Vậy a : b + c = 5.
Cho b = XXVIII: IV + VIII II. Viết b dưới dạng số tự nhiên được kết quả là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án: 23
Ta có: b = 28 : 4 + 8 2 = 7 + 16 = 23.
Vậy b = 23.
Bạn có thích hoạt động này không?








