Bài tập Đọc và viết các chữ số bằng số La Mã lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Đọc và viết các chữ số bằng số La Mã lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 668 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số La Mã XXIII đọc là

Mười ba;

Hai mươi ba;

Mười bảy;

Ba mươi hai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo cách ghi số La Mã, ta có:

XXIII có năm thành phần là: X; X; I; I; I nên XXIII = 23

Đọc là “hai mươi ba”

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số Lã Mã XXIV đọc là

hai mươi tư;

hai mươi sáu;

mười sáu;

mười bốn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo cách ghi số La Mã, ta có:

XXIV có ba thành phần là X; X; IV nên XXIV = 24

Đọc là “hai mươi tư”

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các số 18; 25 được viết thành số La Mã lần lượt là

XXVIII; XXV;

XVIII; XV;

XVIII; XVX;

XVIII; XXV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 18, ta tách 18 = 10 + 5 + 3. Số 10 là X, số 5 là V, số 3 là III. Nên số 18 trong số La Mã viết là XVIII.

Số 25, ta tách 25 = 10 + 10 + 5. Số 10 là X, số 5 là V. Nên số 25 trong số La Mã viết là XXV.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các số 29; 13 được viết thành số La Mã lần lượt là

XXVIIII; XIV;

XXIX; XIII;

XXXI; XVIII;

XXIX; XIII.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 29, ta tách 29 = 10 + 10 + 9. Số 10 là X, số 9 là IX. Nên số 29 trong số La Mã viết là XXIX.

Số 13, ta tách 13 = 10 + 3. Số 10 là X, số 3 là III. Nên số 13 trong số La Mã viết là XIII.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số La Mã XXII tương ứng với số tự nhiên nào dưới đây?

22;

12;

21;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số La Mã XXII tương ứng với số 22.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số La Mã nào dưới đây được đọc là “hai mươi bảy”?

XXII;

XVI;

XXVII;

XXIIV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có, 27 = 10 + 10 + 5 + 2

Số 10 là X, số 5 là V, số 2 là II.

Số La Mã nào dưới đây được đọc là “hai mươi bảy” là XXVII

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính XXI – VI là

X;

XV;

XVI;

IX.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có XXI = 21; VI = 6

Nên XXI – VI = 21 – 6 = 15 = XV

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính XII + XIV là

XXVIII;

XXV;

XXVI;

XXIV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: XII = 12; XIV = 14

Nên XII + XIV = 12 + 14 = 26 = XXVI

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ 4 que diêm xếp được số La Mã lớn nhất là

VII;

XII;

XX;

XV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với 4 que diêm có thể xếp được các số La Mã là: VII; XII; XV; XX tương ứng với các số 7; 12; 15; 20.

Vậy xếp được số La Mã lớn nhất là XX.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ 3 que diêm có thể xếp được bao nhiêu số La Mã

2 số;

4 số;

5 số;

3 số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ 3 que diêm có thể xếp được các số La Mã là: III, IV, VI, IX, XI.

Vậy xếp được 5 số La Mã.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số XV đọc là

Sáu.

Mười lăm.

Năm.

Hai mươi lăm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Số XV đọc là mười lăm.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào dưới đây khi viết trong hệ thập phân là số có một chữ số?

X.

XI.

V.

XII.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Các số X, XI, V, XII viết trong hệ thập phân lần lượt là 10; 11; 5; 12.

Vậy số V khi viết trong hệ thập phân là số có một chữ số.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ông bạn Minh sinh vào năm 1950. Khi đó, ông bạn Minh sinh vào thế kỉ

XIX.

XX.

XXI.

XXII.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ôn bạn Minh sinh vào năm 1950 nên ông ấy sinh vào thế kỉ XX.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên đồng hồ ghi số La Mã, khi 3 giờ 30 phút thì kim phút chỉ vào số nào?

VI.

V.

IV.

IX.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Khi 3 giờ 30 phút thì kim phút chỉ vào số 6, viết theo số La Mã là số VI.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 5 viết theo số La Mã là:  

{I; II; III; X; IX}.

{I; II; III; V; VI}.

{I; II; III; XI; IX}.

{I; II; III; IV; V}.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các số tự nhiên khác 0 nhỏ hơn 5 viết theo số La Mã là: {I; II; III; IV; V}.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Khi viết hai số XII và XXI dưới dạng số tự nhiên thì:

a

Số XII là 12.

ĐúngSai
b

Số XXI là số 31.

ĐúngSai
c

Số XII có chữ số hàng chục bằng 1.

ĐúngSai
d

Giá trị chữ số hàng chục của hai số XII và XXI bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Khi viết số XII dưới dạng số tự nhiên được số 12. Vậy a) đúng.

b) Sai.

Khi viết hai số XXI dưới dạng số tự nhiên được số 21. Vậy b) sai.

c) Đúng.

Số 12 có chữ số hàng chục là 1.

Vậy số XII viết dưới dạng số tự nhiên có chữ số hàng chục là 1.

d) Sai.

Giá trị chữ số hàng chục của số 12 và 21 lần lượt là 10 và 20.

Vậy khi viết dưới dạng số tự nhiên, giá trị chữ số hàng chục của hai số XII và XXI không bằng nhau.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số a = XXVI. Khi viết dưới dạng số tự nhiên thì:

 

a

a đọc là hai mươi lăm.

ĐúngSai
b

a có chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị.

ĐúngSai
c

a có giá trị của chữ số hàng chục bằng 20.

ĐúngSai
d

a = 2 ´ 10 + 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Sai.                    c) Đúng.                d) Đúng.

a) Sai.

Khi viết dưới dạng số tự nhiên, a = XXVI đọc là hai mươi sáu. Vậy a) sai.

b) Sai.

Vì a = 26 nên chữ số hàng chục và hàng đơn vị của a lần lượt là 2 và 6.

Vậy khi viết dưới dạng số tự nhiên, a có chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị.

c) Đúng.

Vì a = 26 nên giá trị của chữ số hàng chục của a bằng 20. Vậy c) đúng.

d) Đúng.

Vì a = 26 nên a = 2 × 10 + 6. Vậy d) đúng.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số a = 2 × 10 + 8; b = 1 × 10 + 8. Khi đó:

a

a = 35.

ĐúngSai
b

b < a.

ĐúngSai
c

a biểu diễn số La Mã XXIII.

ĐúngSai
d

b biểu diễn số La Mã XVIII.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b)Đúng.                c) Sai.                    d) Đúng.

a) Sai.

Vì a = 2 × 10 + 8 nên a = 28. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Vì b = 1 × 10 + 8 nên b = 18.

Theo a), a = 28. Vậy b < a.

c) Sai.

Vì a = 28 nên a biểu diễn số La Mã XXVIII. Vậy c) sai.

d) Đúng.

Vì b = 18 nên b biểu diễn số La Mã XVIII. Vậy d) đúng.
19. Đúng sai
• 1 điểm
Cho a = XXIV. Gọi b và c lần lượt là số liền trước và số liền sau của a. Khi đó:
a

a là số 24.

ĐúngSai
b

b = XXIII.

ĐúngSai
c

c = XXVI.

ĐúngSai
d

c – b = I.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b)Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Vì a = XXIV nên a là số 24. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Vì b là số liền trước của số a = XXIV nên b = XXIII. Vậy b) đúng.

c) Sai.

Vì c là số liền sau của số a = XXIV nên c = XXV. Vậy c) sai.

d) Sai.

Ta có: c – b = XXV – XXIII = II. Vậy d) sai.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số tự nhiên a có hai chữ số có chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị lần lượt là 1 và 7 và số b lớn hơn số a 2 đơn vị. Khi đó:

a

a = 71.

ĐúngSai
b

a viết dưới dạng số La Mã là XVII.

ĐúngSai
c

b = 15.

ĐúngSai
d

b viết dưới dạng số La Mã là XX.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b)Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Sai.

Vì a có hai chữ số có chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị lần lượt là 1 và 7 nên a = 17. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Vì a = 17 nên a viết dưới dạng số La Mã là XVII. Vậy b) đúng.

c) Sai.

Vì b lớn hơn a 2 đơn vị nên b = 17 + 2 = 19. Vậy c) sai.

d) Sai.

19 viết dưới dạng số La Mã là XIX. Vậy b viết dưới dạng số La Mã là XIX.
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho b = V + VII. Viết b dưới dạng số tự nhiên thì b bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12

Ta có: b = 5 + 7 = 12. Vậy b = 12.

22. Tự luận
• 1 điểm

Kết quả phép tính VIII : II viết dưới dạng số tự nhiên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Ta có: VIII : II = 8 : 2 = 4. Vậy kết quả phép tính đã cho bằng 4.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho a = VI + X – XII. Số La Mã a là số tự nhiên nào?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:4

a = VI + X – XII = 6 + 10 – 12 = 16 – 12 = 4. Vậy a = 4.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho a = XVIII; b = VI; c = II. Khi viết dưới dạng số tự nhiên, tính a : b + c.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án:5

Ta có: a : b + c = XVIII : VI + II = 18 : 6 + 2 = 3 + 2 = 5.

Vậy a : b + c = 5.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho b = XXVIII: IV + VIII × II. Viết b dưới dạng số tự nhiên được kết quả là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 23

Ta có: b = 28 : 4 + 8 × 2 = 7 + 16 = 23.

Vậy b = 23.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây