Bài tập Ghi các số tự nhiên, phân biệt số và chữ số, giá trị của chữ số lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Ghi các số tự nhiên, phân biệt số và chữ số, giá trị của chữ số lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6106 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 7 trong số 27 501 có giá trị là

7;

7 501;

7 000;

700.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong số 27 501, chữ số 7 ở hàng nghìn nên có giá trị là 7 000.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một số tự nhiên, chữ số 5 có giá trị bằng 500. Chữ số 5 đứng ở hàng nào trong số tự nhiên đó?

Hàng đơn vị;

Hàng chục;

Hàng trăm;

Hàng nghìn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một số tự nhiên, chữ số 5 có giá trị bằng 500 thì chữ số 5 đứng ở hàng trăm của số tự nhiên đó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số tự nhiên biết số chục là 142 và chữ số hàng đơn vị là 2

142;

14202;

1422;

144.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số chục là 142 nên số chục có giá trị là 1420

Hàng đơn vị là 2 nên số đó là: 1420 + 2 = 1422

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các chữ số của số 13 765 là

{13765};

{1; 3; 7; 65};

{13; 765};

{1; 3; 7; 6; 5}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 13765 gồm các chữ số 1; 3; 7; 6; 5 nên tập hợp các chữ số của số đó là:

{1; 3; 7; 6; 5}.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số có tổng giá trị các chữ số của nó như sau: \(3 \times 100\,000 + 7 \times 1000 + 6 \times 100 + 5\) . Số đó là

3 765;

30 765;

37 605;

307 605.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(3 \times 100\,000 + 7 \times 1000 + 6 \times 100 + 5 = 307\,605\)

Vậy số đó là 307 605.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số 378 021 có số trăm là

0;

3780;

21;

80.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số trăm của một số cho trước là số bỏ đi chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số đó.

Vậy số trăm của số 378 021 là 3780.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết số 14 052 022 thành tổng của các triệu, nghìn và đơn vị:

\(14 + 52 + 22\);

\(14\,000\,000 + 52\,000 + 22\);

\(4\,000\,000 + 2\,000 + 2\);

\(14\,000\,000 + 50\,000 + 2\,000 + 20 + 2\);

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Viết số 14 052 022 thành tổng của các triệu, nghìn và đơn vị là:

\(14\,052\,022 = 14\,000\,000 + 52\,000 + 22\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số tự nhiên gồm chín chục triệu, bốn triệu, năm chục nghìn, tám nghìn, một đơn vị và sáu trăm là

945 861;

94 058 601;

9 405 861;

94 058 106.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tự nhiên gồm chín chục triệu, bốn triệu, năm chục nghìn, tám nghìn, một đơn vị và sáu trăm là có giá trị là tổng của:

\(90\,000\,000 + 4\,000\,000 + 50\,000 + 8\,000 + 1 + 600 = 94\,\,058\,\,601\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4 chữ số 0; 3; 6; 8, Viết được bao nhiêu số có ba chữ số từ các chữ số trên?

48 số;

64 số;

18 số;

24 số;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các số tự nhiên có ba chữ số có dạng \(\overline {abc} \) với (a ≠ 0)

Vì a ≠ 0 nên a chỉ có thể là một trong các số 3; 6; 8 nên có 3 cách chọn a.

b có thể là một trong các số 0; 3; 6; 8 nên có 4 cách chọn b.

c có thể là một trong các số 0; 3; 6; 8 nên có 4 cách chọn c.

Vậy viết được tất cả \(3 \times 4 \times 4 = 48\) (số)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7 chữ số 0; 8; 2; 3; 9; 5; 6. Viết được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau từ 7 chữ số trên

16 807 số;

5040 số;

2160 số;

24 số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số tự nhiên có năm chữ số khác nhau có dạng \(\overline {abcde} \) với a ≠ 0 và \(a \ne b \ne c \ne d \ne e\)

Vì a ≠ 0 nên a chỉ có thể là một trong các số 8; 2; 3; 9; 5; 6 nên có 6 cách chọn a.

b có thể là một trong các số 0; 8; 2; 3; 9; 5; 6 và trừ đi 1 chữ số a đã chọn nên có 6 cách chọn b.

c có thể là một trong các số 0; 8; 2; 3; 9; 5; 6 và trừ đi 2 chữ số a và b đã chọn nên có 5 cách chọn c.

d có thể là một trong các số 0; 8; 2; 3; 9; 5; 6 và trừ đi 3 chữ số a, b và c đã chọn nên có 4 cách chọn d.

e có thể là một trong các số 0; 8; 2; 3; 9; 5; 6 và trừ đi 4 chữ số a, b, c và d đã chọn nên có 3 cách chọn e.

Vậy viết được tất cả \(6 \times 6 \times 5 \times 4 \times 3 = 2160\) (số).