Bài tập Ghi các số tự nhiên, phân biệt số và chữ số, giá trị của chữ số lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Ghi các số tự nhiên, phân biệt số và chữ số, giá trị của chữ số lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6180 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 7 trong số 27 501 có giá trị là

7;

7 501;

7 000;

700.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong số 27 501, chữ số 7 ở hàng nghìn nên có giá trị là 7 000.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một số tự nhiên, chữ số 5 có giá trị bằng 500. Chữ số 5 đứng ở hàng nào trong số tự nhiên đó?

Hàng đơn vị;

Hàng chục;

Hàng trăm;

Hàng nghìn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong một số tự nhiên, chữ số 5 có giá trị bằng 500 thì chữ số 5 đứng ở hàng trăm của số tự nhiên đó.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết số tự nhiên biết số chục là 142 và chữ số hàng đơn vị là 2

142;

14202;

1422;

144.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số chục là 142 nên số chục có giá trị là 1420

Hàng đơn vị là 2 nên số đó là: 1420 + 2 = 1422

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các chữ số của số 13 765 là

{13765};

{1; 3; 7; 65};

{13; 765};

{1; 3; 7; 6; 5}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 13765 gồm các chữ số 1; 3; 7; 6; 5 nên tập hợp các chữ số của số đó là:

{1; 3; 7; 6; 5}.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số có tổng giá trị các chữ số của nó như sau: \(3 \times 100\,000 + 7 \times 1000 + 6 \times 100 + 5\) . Số đó là

3 765;

30 765;

37 605;

307 605.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(3 \times 100\,000 + 7 \times 1000 + 6 \times 100 + 5 = 307\,605\)

Vậy số đó là 307 605.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số 378 021 có số trăm là

0;

3780;

21;

80.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số trăm của một số cho trước là số bỏ đi chữ số hàng đơn vị và hàng chục của số đó.

Vậy số trăm của số 378 021 là 3780.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết số 14 052 022 thành tổng của các triệu, nghìn và đơn vị:

\(14 + 52 + 22\);

\(14\,000\,000 + 52\,000 + 22\);

\(4\,000\,000 + 2\,000 + 2\);

\(14\,000\,000 + 50\,000 + 2\,000 + 20 + 2\);

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Viết số 14 052 022 thành tổng của các triệu, nghìn và đơn vị là:

\(14\,052\,022 = 14\,000\,000 + 52\,000 + 22\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tự nhiên gồm chín chục triệu, bốn triệu, năm chục nghìn, tám nghìn, một đơn vị và sáu trăm là

945 861;

94 058 601;

9 405 861;

94 058 106.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số tự nhiên gồm chín chục triệu, bốn triệu, năm chục nghìn, tám nghìn, một đơn vị và sáu trăm là có giá trị là tổng của:

\(90\,000\,000 + 4\,000\,000 + 50\,000 + 8\,000 + 1 + 600 = 94\,\,058\,\,601\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 4 chữ số 0; 3; 6; 8, Viết được bao nhiêu số có ba chữ số từ các chữ số trên?

48 số;

64 số;

18 số;

24 số;

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các số tự nhiên có ba chữ số có dạng \(\overline {abc} \) với (a ≠ 0)

Vì a ≠ 0 nên a chỉ có thể là một trong các số 3; 6; 8 nên có 3 cách chọn a.

b có thể là một trong các số 0; 3; 6; 8 nên có 4 cách chọn b.

c có thể là một trong các số 0; 3; 6; 8 nên có 4 cách chọn c.

Vậy viết được tất cả \(3 \times 4 \times 4 = 48\) (số)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 7 chữ số 0; 8; 2; 3; 9; 5; 6. Viết được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau từ 7 chữ số trên

16 807 số;

5040 số;

2160 số;

24 số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các số tự nhiên có năm chữ số khác nhau có dạng \(\overline {abcde} \) với a ≠ 0 và \(a \ne b \ne c \ne d \ne e\)

Vì a ≠ 0 nên a chỉ có thể là một trong các số 8; 2; 3; 9; 5; 6 nên có 6 cách chọn a.

b có thể là một trong các số 0; 8; 2; 3; 9; 5; 6 và trừ đi 1 chữ số a đã chọn nên có 6 cách chọn b.

c có thể là một trong các số 0; 8; 2; 3; 9; 5; 6 và trừ đi 2 chữ số a và b đã chọn nên có 5 cách chọn c.

d có thể là một trong các số 0; 8; 2; 3; 9; 5; 6 và trừ đi 3 chữ số a, b và c đã chọn nên có 4 cách chọn d.

e có thể là một trong các số 0; 8; 2; 3; 9; 5; 6 và trừ đi 4 chữ số a, b, c và d đã chọn nên có 3 cách chọn e.

Vậy viết được tất cả \(6 \times 6 \times 5 \times 4 \times 3 = 2160\) (số).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi viết các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) luôn khác

0.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Khi viết các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) luôn khác 0.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp triệu gồm các hàng:

Triệu.

Triệu, chục triệu.

Triệu, chục triệu, trăm triệu.

Triệu, chục triệu, trăm triệu, nghìn triệu.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Lớp triệu gồm các hàng triệu, chục triệu, trăm triệu.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong số 1 234, chữ số 4 thuộc hàng nào?

Hàng nghìn.

Hàng trăm.

Hàng chục.

Hàng đơn vị.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Trong số 1234, chữ số 4 thuộc hàng đơn vị.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thích hợp để điền vào “…” trong câu dưới để được câu đúng là:

Trong một số, cứ … đơn vị của một hàng thì bằng một đơn vị của hàng liền trước đó.

1.

10.

100.

1 000.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Trong một số, cứ 10 đơn vị của một hàng thì bằng một đơn vị của hàng liền trước đó.

Do đó, số cần điền là 10.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong số 1 236, chữ số 2 có giá trị là

2.

20.

200.

2 000.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Trong số 1 236, chữ số 2 có giá trị là 200.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số 123 065. Khi đó:

a

Chữ số 5 thuộc hàng đơn vị.

ĐúngSai
b

Chữ số 0 thuộc lớp nghìn.

ĐúngSai
c

Giá trị của chữ số 6 bằng 60.

ĐúngSai
d

Giá trị của chữ số 3 gấp 100 lần giá trị của chữ số 5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Chữ số 5 thuộc hàng đơn vị. Vậy a) đúng.

b) Sai.

Chữ số 0 thuộc lớp đơn vị. Vậy b) sai.

c) Đúng.

Giá trị của chữ số 6 bằng 60. Vậy c) đúng.

d) Sai.

Giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 lần lượt là 3 000 và 5.

Vậy giá trị của chữ số 3 gấp 600 lần giá trị của chữ số 5.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số 105 423 456 032. Khi đó:

a

Chữ số 1 thuộc hàng tỉ.

ĐúngSai
b

Chữ số 6 thuộc lớp nghìn.

ĐúngSai
c

Tập hợp các chữ số có trong số đã cho là {1; 0; 5; 4; 2; 3; 6}.

ĐúngSai
d

Tập hợp các giá trị có trong số đã cho gồm 12 phần tử.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

Số 105 423 456 032 có chữ số 1 thuộc hàng trăm tỉ. Vậy a) sai.

b) Đúng.

Chữ số 6 thuộc lớp nghìn. Vậy b) đúng.

c) Đúng.

Tập hợp các chữ số có trong số đã cho là: {1; 0; 5; 4; 2; 3; 6}. Vậy c) đúng.

d) Sai.

Các giá trị của các chữ số trong số 105 423 456 032 lần lượt là:

100 000 000 000; 0; 5 000 000 000; 400 000 000; 20 000 000; 3 000 000; 400 000; 50 000; 6 000; 0; 30; 2.

Vậy tập hợp các giá trị có trong số đã cho gồm 7 phần tử 11 phần tử.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số 6 230 và 2 130. Khi đó:

a

Số 6 230 có chữ số hàng chục là 3.

ĐúngSai
b

Cả hai số đều có chữ số hàng chục giống nhau.

ĐúngSai
c

Chữ số hàng nghìn của số 6 230 có giá trị bằng 6 000.

ĐúngSai
d

Giá trị của chữ số hàng nghìn của số 6 230 gấp 2 lần giá trị của chữ số hàng nghìn của số 2 130.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

Số 6 230 có chữ số hàng chục là 3. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Số 2 130 có chữ số hàng chục là 3.  

Theo a), số 6 230 có chữ số hàng chục là 3.

Vậy cả hai số đều có chữ số hàng chục giống nhau.

c) Đúng.

Chữ số hàng nghìn của số 6 230 có giá trị bằng 6 000. Vậy c) đúng.

d) Sai.

Chữ số hàng nghìn của số 2 130 có giá trị bằng 2 000.

Theo c) ta có: Chữ số hàng nghìn của số 6 230 có giá trị bằng 6 000.

Vậy giá trị của chữ số hàng nghìn của số 6 230 gấp 3 lần giá trị của chữ số hàng nghìn của số 2 130.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số 120; 223; 115 203; 230; 3 210; 2 456. Khi đó:

a

Số 120 có chữ số hàng chục là 2.

ĐúngSai
b

Có 2 số tự nhiên có chữ số hàng chục bằng 2.

ĐúngSai
c

Có 2 số có chữ số 2 thuộc lớp nghìn.

ĐúngSai
d

Có 5 số có chữ số hàng trăm có giá trị bằng 200.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Sai.                    d) Sai..

a) Đúng.

Số 120 có chữ số hàng chục là 2. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Có 2 số tự nhiên có chữ số hàng chục bằng 2 là 120 và 223. Vậy b) đúng.

c) Sai.

Có 1 số có chữ số 2 thuộc lớp nghìn là 2 456. Vậy c) sai.

d) Sai.

Có 3 số có chữ số hàng trăm có giá trị bằng 200 là: 223; 115 203; 230; 3 210. Vậy d) sai.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số 124 225; 64 257; 4 893. Khi đó:

a

Chữ số hàng nghìn của số 124 225 là 4.

ĐúngSai
b

Cả ba số đã cho đều có chữ số hàng nghìn giống nhau.

ĐúngSai
c

Tổng các chữ số thuộc lớp nghìn trong số 124 225 bằng 9.

ĐúngSai
d

Trong ba số, số 124 225 có tổng các chữ số thuộc lớp nghìn là lớn nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b)Đúng.                c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Chữ số hàng nghìn của số 124 225 là 4. Vậy a) đúng.

b) Đúng.

Hai số 64 257; 4 893 đều có chữ số hàng nghìn là 4.

Theo a), chữ số hàng nghìn của số 124 225 là 4.

Vậy cả ba số đã cho đều có chữ số hàng nghìn giống nhau.

c) Sai.

Số 124 225 có các chữ số thuộc lớp nghìn là 1; 2; 4.

Vậy tổng các chữ số thuộc lớp nghìn trong số 124 225 bằng 7.

d) Sai.

Số 64 257 có tổng các chữ số thuộc lớp nghìn là: 6 + 4 = 10.

Số 4 893 có tổng các chữ số thuộc lớp nghìn là: 4.

Theo c) ta có: Tổng các chữ số thuộc lớp nghìn trong số 124 225 bằng 7.

Vậy trong ba số, số 64 257 có tổng các chữ số thuộc lớp nghìn là lớn nhất.
21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số: 15 210 406; 56 102 227; 12 521 320; 9 865 411; 5 319 402.

Có tất cả bao nhiêu số có chữ số 5 thuộc lớp triệu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Các số có chữ số 3 thuộc lớp triệu là: 15 210 406; 56 102 227; 5 319 402.

Vậy có tất cả 3 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số 124; 256; 157; 180; 4 590; 2 723.

Gọi A là tập hợp các chữ số hàng chục của các số trên. Tính số phần tử của tập hợp A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 4

Các chữ số hàng chục của các số 124; 256; 157; 180; 4 590; 2 723 lần lượt là:

2; 5; 5; 8; 9; 2.

Do đó, A = {2; 5; 8; 9}.

Vậy tập hợp A có 4 phần tử.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số 223 449 649; 390 332; 3 290 321; 12 002 121.

Gọi A là tập hợp giá trị của chữ số 2 trong các số ở trên.

Hỏi tập hợp A có bao nhiêu phần tử?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 7

Các chữ số 2 trong số 223 449 649 có giá trị là 200 000 000; 20 000 000.

Các chữ số 2 trong số 390 332 có giá trị là 2.

Các chữ số 2 trong số 3 290 321 có giá trị là 200 000; 20.

Các chữ số 2 trong số 12 002 121 có giá trị là 2 000 000; 2 000; 20.

Do đó A = {200 000 000; 20 000 000; 2 000 000; 200 000; 2 000; 20; 2}.

Vậy tập hợp A có 7 phần tử.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho số M = 123 459 295. Biết rằng số đó được viết dưới dạng:

M = a × 100 000 000 + b × 10 000 000 + c × 1 000 000 + d × 100 000 + e × 10 000 + g × 1 000 + h × 100 + i × 10 + 5.

Tính a + b + c – d + e – g + h + i.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 9

Ta có:

M = 1 × 100 000 000 + 2 × 10 000 000 + 3 × 1 000 000 + 4 × 100 000 + 5 × 10 000 + 9 × 1 000 + 2 × 100 + 9 × 10 + 5.

Do đó, a = 1; b = 2; c = 3; d = 4; e = 5; g = 9; h = 2; i = 9.

Suy ra a + b + c – d + e – g + h + i = 1 + 2 + 3 – 4 + 5 – 9 + 2 + 9 = 9.

Vậy a + b + c – d + e – g + h + i = 9.

25. Tự luận
• 1 điểm

Gọi a, b, c, d lần lượt là giá trị của chữ số hàng trăm của các số 22 440; 451 680; 6 891; 2 221 456. Tính a + b + c – d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1400

Giá trị của chữ số hàng trăm của các số 22 440; 451 680; 6 891; 2 221 456 lần lượt là:

400; 600; 800; 400.

Do đó, a = 400; b = 600; c = 800; d = 400.

Suy ra a + b + c – d = 400 + 600 + 800 – 400 = 1 400.

Vậy a + b + c – d = 1 400.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây