2048.vn

Giải SGK Toán 6 KNTT Bài 2: Cách ghi số tự nhiên có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 6 KNTT Bài 2: Cách ghi số tự nhiên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 69 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong lịch sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và có từ rất sớm. Nhưng trải qua nhiều thế kỉ người ta mới có được cách ghi số tự nhiên như ngày nay, vừa dễ đọc, vừa sử dụng thuận tiện trong khoa học. Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào?

Mở đầu trang 9 Toán lớp 6 Tập 1

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Chỉ dùng ba chữ số 0; 1 và 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số, mỗi chữ số chỉ viết một lần.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong số 32 019, ta thấy:

“Chữ số 2 nằm ở hàng nghìn và có giá trị bằng 2 x 1 000 = 2 000”

Hãy phát biểu theo mẫu câu đó đối với các chữ số còn lại.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Viết số 32 019 thành tổng giá trị các chữ số của nó.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Bác Hoa đi chợ. Bác chỉ mang ba loại tiền: loại (có mệnh giá) 1 nghìn (1 000) đồng, loại 10 nghìn (10 000) đồng và loại 100 nghìn (100 000) đồng. Tổng số tiền bác phải trả là 492 nghìn đồng. Nếu mỗi loại tiền, bác mang theo không quá 9 tờ thì bác sẽ phải trả bao nhiêu tờ tiền mỗi loại, mà người bán không phải trả lại tiền thừa?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

a) Viết các số 14 và 27 bằng số La Mã

b) Đọc các số La Mã XVI, XXII

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Sử dụng 7 que tính, em xếp được những số La Mã nào?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 27 501; 106 712; 7 110 385; 2 915 404 267 (viết trong hệ thập phân)

a) Đọc mỗi số đã cho

b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:

a) 400           b) 40                c) 4.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Đọc các số La Mã XIV; XVI; XXIII.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào? 

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Dùng các chữ số 0, 3 và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị là 50. 

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

 Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong số 43 256 chữ số 3 nằm ở hàng nào?

A. Hàng chục.

B. Hàng trăm.

C. Hàng nghìn.

D. Hàng chục nghìn.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

 Số La Mã IV biểu diễn cho số tự nhiên:

A. 4.

B. 5.

C. 14.

D. 9.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Nêu cách đọc số 123 875.

A. Một hai ba nghìn tám bảy năm.

B. Một trăm hai ba nghìn tám trăm bảy mươi lăm.

C. Một trăm nghìn hai ba tám trăm bảy năm.

C. Một trăm hai ba nghìn bảy trăm tám mươi lăm.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho số 8 763. Số chục của số này là:

A. 6.

B. 63.

C. 8 760.

D. Đáp án khác.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Chữ số 7 trong số 7 110 385 có giá trị là bao nhiêu?

A. 7 000 000.

B. 7 000.

C. 700.

D. 7.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Viết số 27 bằng số La Mã.

A. XXVI.

B. XXVII.

C. XXVIII.

D. XXIV.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau: 11 191; 280 901; 12 009 020; 9 126 345. Số nào số 9 ở hàng nghìn.

A. 11 191.

B. 280 901.

C. 12 009 020.

D. 9 126 345.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Hai mươi chín nghìn sáu trăm linh ba là số nào?

A. 26 903.

B. 29 603.

C. 23 609.

D. 20 603.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack