Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 2: Cách ghi số tự nhiên có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 2: Cách ghi số tự nhiên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 684 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số 2 022 có:

A) Không trăm và 2  chục

B) 20 trăm và 2 chục

C) 20 trăm và 20 chục

D) 20 trăm và 202 chục.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 2 022 = 20.100 + 2.10 + 2

2022 = 202.10 + 2

Do đó, số 2022 có 20 trăm và 202 chục.

Đáp án D

2. Tự luận
1 điểm

Trong các số 23 795:

A) Chữ số 3 có giá trị bằng 300, chữ số 7 có giá trị bằng 700.

B) Chữ số 3 có giá trị bằng 3 000, chữ số 7 có giá trị bằng 700.

C) Chữ số 3 có giá trị bằng 3 000, chữ số 7 có giá trị bằng 70.

D) Chữ số 3 có giá trị bằng 3 chữ số 7 có giá trị bằng 7.

Xem đáp án

Lời giải:

Ta thấy chữ số 3 ở hàng nghìn do đó chữ số 3 có giá trị là 3000.

Ta thấy chữ số 7 ở hàng trăm do đó chữ số 7 có giá trị là 700.

Đáp án B

3. Tự luận
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết nào không biểu thị một số La Mã?

A) VXI

B) XVI

C) XIV

D) XIX

Xem đáp án

Lời giải:

Cách viết A không biểu thị một số La Mã

Đáp án A.

4. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 27 501; 106 812; 7 110 385; 2 915 404 260 (viết trong hệ thập phân)

a) Đọc mỗi số đã cho.

b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

a) 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.

106 812: Một trăm linh sáu nghìn tám trăm mười hai.

7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi lăm.

2 915 404 260: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi . Hoặc em có thể đọc là: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh tư nghìn hai trăm sáu mươi. 

 b) Trong các số đã cho chữ số 7 chỉ xuất hiện trong hai số 27 501 và 7 110 385.

Trong số 27 501, chữ số 7 có giá trị là 7 000.

Trong số 7 110 385 chữ số 7 có giá trị là 7 000 000.

5. Tự luận
1 điểm

Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:

a) 400                       b) 40                            c) 4.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Chữ số 4 có giá trị bằng 400 khi nó đứng ở hàng trăm.

b) Chữ số 4 có giá trị bằng 40 khi nó đứng ở hàng chục.

c) Chữ số 4 có giá trị bằng 4 khi nó đứng ở hàng đơn vị.

6. Tự luận
1 điểm

Đọc các số La Mã XIV; XVI; XXIII.

Xem đáp án

Lời giải:

XIV: Mười bốn

XVI: Mười sáu

XXIII: Hai mươi ba

7. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25

Xem đáp án

Lời giải:

18 viết bằng số La Mã là XVIII.

25 viết bằng số La Mã là XXV.

8. Tự luận
1 điểm

Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì chữ số 0 không thể ở vị trí đầu nên ở vị trí này chỉ có thể là số 9. Mặt khác ba chữ số 9 và ba chữ số 0 nằm xen kẽ nhau nên số cần tìm là 909 090.

9. Tự luận
1 điểm

Dùng các chữ số 0; 3; và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị bằng 50.

Xem đáp án

Lời giải:

Vì số tự nhiên cần tìm có ba chữ số khác nhau nên mỗi chữ số 0; 3; 5 đều có mặt đúng một lần. Chữ số 5 có giá trị bằng 50 nên chữ số 5 nằm ở hàng chục. Trong hai chữ số còn lại, chữ số 0 không thể đứng ở đầu nên 0 nằm ở vị trí hàng đơn vị và số 3 nằm ở vị trí còn lại hàng trăm.

Vậy số cần tìm là 350.

10. Tự luận
1 điểm

Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?

Xem đáp án

Lời giải:

Vì mỗi gói có 10 cái kẹo và mỗi hộp có 10 gói nên mỗi hộp có 10.10 = 100 cái kẹo. Vì mỗi thùng có 10 hộp nên mỗi thùng có 10.100 = 1000 (cái kẹo).Vậy người đó đã mua: 

9.1000 + 9.100 + 9.10 = 9990 (cái kẹo).

11. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng các chữ số của nó:

a) 730 612; 

b) 2 073 840.

Xem đáp án

Lời giải:

a) 730 612 = 700 000 + 30 000 + 600 + 10 + 2

b) 2 073 840 = 2 000 000 + 70 000 + 3 000 + 800 + 40.