2048.vn

Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 2: Cách ghi số tự nhiên có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 2: Cách ghi số tự nhiên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 67 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số 2 022 có:

A) Không trăm và 2  chục

B) 20 trăm và 2 chục

C) 20 trăm và 20 chục

D) 20 trăm và 202 chục.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong các số 23 795:

A) Chữ số 3 có giá trị bằng 300, chữ số 7 có giá trị bằng 700.

B) Chữ số 3 có giá trị bằng 3 000, chữ số 7 có giá trị bằng 700.

C) Chữ số 3 có giá trị bằng 3 000, chữ số 7 có giá trị bằng 70.

D) Chữ số 3 có giá trị bằng 3 chữ số 7 có giá trị bằng 7.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết nào không biểu thị một số La Mã?

A) VXI

B) XVI

C) XIV

D) XIX

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho các số: 27 501; 106 812; 7 110 385; 2 915 404 260 (viết trong hệ thập phân)

a) Đọc mỗi số đã cho.

b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:

a) 400                       b) 40                            c) 4.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Đọc các số La Mã XIV; XVI; XXIII.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Dùng các chữ số 0; 3; và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị bằng 50.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng các chữ số của nó:

a) 730 612; 

b) 2 073 840.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack