Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 2: Cách ghi số tự nhiên có đáp án
11 câu hỏi
Số 2 022 có:
A) Không trăm và 2 chục
B) 20 trăm và 2 chục
C) 20 trăm và 20 chục
D) 20 trăm và 202 chục.
Trong các số 23 795:
A) Chữ số 3 có giá trị bằng 300, chữ số 7 có giá trị bằng 700.
B) Chữ số 3 có giá trị bằng 3 000, chữ số 7 có giá trị bằng 700.
C) Chữ số 3 có giá trị bằng 3 000, chữ số 7 có giá trị bằng 70.
D) Chữ số 3 có giá trị bằng 3 chữ số 7 có giá trị bằng 7.
Trong các cách viết sau, cách viết nào không biểu thị một số La Mã?
A) VXI
B) XVI
C) XIV
D) XIX
Cho các số: 27 501; 106 812; 7 110 385; 2 915 404 260 (viết trong hệ thập phân)
a) Đọc mỗi số đã cho.
b) Chữ số 7 trong mỗi số đã cho có giá trị bằng bao nhiêu?
Chữ số 4 đứng ở hàng nào trong một số tự nhiên nếu nó có giá trị bằng:
a) 400 b) 40 c) 4.
Đọc các số La Mã XIV; XVI; XXIII.
Viết các số sau bằng số La Mã: 18; 25
Một số tự nhiên được viết bởi ba chữ số 0 và ba chữ số 9 nằm xen kẽ nhau. Đó là số nào?
Dùng các chữ số 0; 3; và 5, viết một số tự nhiên có ba chữ số khác nhau mà chữ số 5 có giá trị bằng 50.
Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo; mỗi hộp có 10 gói; mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo?
Viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng các chữ số của nó:
a) 730 612;
b) 2 073 840.








