10 Bài tập Xác định sự tăng giảm giá trị của một số khi thêm một chữ số vào số đó (có lời giải)
10 câu hỏi
Một số tự nhiên khác 0 sẽ thay đổi như thế nào nếu viết thêm chữ số 4 vào tận cùng bên phải.
Tăng 4 đơn vị;
Tăng 40 đơn vị;
Tăng gấp 40 lần;
Tăng gấp 10 lần và 4 đơn vị.
Đáp án đúng là: D
Số tự nhiên có dạng \(\overline {ab...d} \) với a ≠ 0.
Viết thêm chữ số 4 vào tận cùng bên phải ta được số mới là: \(\overline {ab...d4} \)
Mà \(\overline {ab...d4} \) = \(\overline {ab...d0} + 4 = \overline {ab...d} \times 10 + 4\)
Vậy số ban đầu tăng 10 lần và 4 đơn vị.
Một số tự nhiên có 5 chữ số sẽ thay đổi như thế nào nếu viết thêm chữ số 7 vào đằng trước số đó
Tăng 7 đơn vị;
Tăng gấp 7 lần;
Tăng gấp 700 000;
Tăng 700 000 đơn vị.
Đáp án đúng là: D
Số tự nhiên có dạng \(\overline {abcde} \) với a ≠ 0.
Viết thêm chữ số 7 vào đằng trước số đó ta được số mới là: \(\overline {7abcde} \)
Mà \(\overline {7abcde} \) = \(700\,000 + \overline {abcde} \)
Vậy số ban đầu tăng 700 000 đơn vị.
Một số tự nhiên khác 0 sẽ thay đổi như thế nào nếu viết thêm 3 chữ số 0 vào tận cùng bên phải?
Tăng gấp 1000 lần
Tăng 1000 đơn vị
Không thay đổi
Tăng 300 đơn vị
Đáp án đúng là: A
Giả sử số tự nhiên ban đầu là A (A ≠ 0)
Nếu viết thêm 3 chữ số 0 vào tận cùng bên phải thì được số mới là \(\overline {A000} \)
Mà \(\overline {A000} \) = \(A \times 1000\)
Vậy số ban đầu tăng 1000 lần.
Một số tự nhiên có hai chữ số sẽ thay đổi như thế nào nếu xóa đi chữ số 3 ở hàng đơn vị.
Giảm 3 đơn vị;
Giảm 3 lần;
Giảm 3 đơn vị sau đó giảm đi 10 lần;
Giảm 10 lần.
Đáp án đúng là: C
Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 3 có dạng \(\overline {a3} \,\,\left( {a \ne 0} \right)\)
Nếu xóa đi chữ số 3 ở hàng đơn vị thì số mới là: a
Mà ta có: \(\overline {a3} \,\, = \overline {a0} + 3 = a \times 10 + 3\)
Nên \(a = \left( {\overline {a3} - 3} \right):10\)
Vậy số đó giảm 3 đơn vị và sau đó giảm đi 10 lần.
Một số tự nhiên muốn tăng 10 lần thì cách làm nào sau đây đúng?
Viết thêm chữ số 1 vào tận cùng bên trái của số đó;
Viết chữ chữ số 1 vào tận cùng bên phải của số đó;
Viết thêm một chữ số 0 vào tận cùng bên trái của số đó;
Viết thêm một chữ số 0 vào tận cùng bên phải của số đó.
Đáp án đúng là: D
Giả sử số tự nhiên đó là A (A ≠ 0)
Số tự nhiên A tăng 10 lần là: \(A \times 10 = \overline {A0} \)
Vậy ta viết thêm một chữ số 0 vào tận cùng bên phải của số đó.
Một số tự nhiên muốn tăng 100 lần và 1 đơn vị thì cách làm nào sau đây đúng?
Viết thêm hai chữ số 1 vào tận cùng bên phải của số đó;
Viết thêm vào tận cùng bên trái và bên phải của số đó mỗi bên một chữ số 1;
Viết thêm lần lượt chữ số 0 và 1 vào tận cùng bên phải của số đó;
Viết thêm lần lượt chữ số 1 và 0 vào tận cùng bên phải của số đó.
Đáp án đúng là: C
Giả sử số tự nhiên đó là A (A ≠ 0)
Số tự nhiên A tăng 100 lần và 1 đơn vị là: \(A \times 100 + 1 = \overline {A00} + 1 = \overline {A01} \)
Vậy ta viết thêm lần lượt chữ số 0 và 1 vào tận cùng bên phải của số đó.
Tìm một số tự nhiên, biết nếu viết thêm một chữ số 0 vào tận cùng bên phải ta được số mới hơn số phải tìm 1125 đơn vị.
125;
1025;
102;
105.
Đáp án đúng là: A
Giả sử số ban đầu là X thì số mới là \(\overline {X0} \)
Số mới hơn số ban đầu 1125 đơn vị nên:
\(\overline {X0} - X = 1125\)
\(X \times 10 - X = 1125\)
\(X \times \left( {10 - 1} \right) = 1125\)
\(X \times 9 = 1125\)
X = 1125 : 9
X = 125
Tìm một số tự nhiên, biết nếu viết thêm chữ số 8 vào tận cùng bên phải số đó ta được số mới lớn hơn số phải tìm 4382 đơn vị.
468;
486;
438;
4068.
Đáp án đúng là: B
Giả sử số cần tìm là X thì số mới là: \(\overline {X8} \)
Số mới lớn hơn số phải tìm 4382 đơn vị nên ta có:
\(\overline {X8} - X = 4382\)
\(X \times 10 + 8 - X = 4382\)
\(X \times 10 - X = 4382 - 8\)
\(X \times 9 = 4374\)
X = 486
Vậy số cần tìm là 486
Tìm một số có 2 chữ số biết nếu viết thêm chữ số 4 vào đằng trước số đó ta được số mới bằng 17 lần số đã cho.
25;
52;
17;
71.
Đáp án đúng là: A
Số có hai chữ số cần tìm có dạng \(\overline {ab} \)
Khi viết thêm số 4 vào đằng trước, ta được: \(\overline {4ab} = 400 + \overline {ab} \)
Số mới bằng 17 lần số đã cho nên:
\(\overline {ab} \times 17 = 400 + \overline {ab} \)
\(\overline {ab} \times 17 - \overline {ab} = 400\)
\(\overline {ab} \times 16 = 400\)
\(\overline {ab} = 400:16\)
\(\overline {ab} = 25\)
Vậy số cần tìm là 25.
Tìm một số có 3 chữ số biết nếu xóa chữ số hàng trăm của nó đi thì số đó giảm đi 7 lần.
490;
420;
350;
280.
Đáp án đúng là: C
Số có 3 chữ số có dạng: \(\overline {abc} \,\,\left( {a \ne 0} \right)\)
Xóa chữ số hàng trăm thì số mới là: \(\overline {bc} \)
Số mới giảm 7 lần so với số cũ nên ta có:
\(\overline {abc} = 7 \times \overline {bc} \)
\(\overline {a00} + \overline {bc} = 7 \times \overline {bc} \)
\(\overline {a00} = 6 \times \overline {bc} \)
Nên \(\overline {a00} \) chia hết ch 6. Do đó, \(\overline {a00} \) chia hết cho cả 2 và 3 nên \(a + 0 + 0 = a\) chia hết cho 3. Do đó, \(a \in \) {3; 6; 9}
\(a = 3\)nên \(\overline {bc} = 50\)
\(a = 6\)nên \(\overline {bc} = 100\) (loại)
\(a = 9\)nên \(\overline {bc} = 150\) (loại)
Vậy số cần tìm là 350.




