98 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 13 có đáp án
Đề thi

98 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 13 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 8100 lượt thi
98 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống: "Muối là những hợp chất được tạp ra khi thay thế ion ... trong ... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."

OH, base.

OH, acid.

H+, acid.

H+, base.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Muối của hydrochloric acid có tên gọi là:

Muối chloride.

Muối phosphate.

Muối carbonate.

Muối sulfate.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên muối sodium chloride có nhiều trong:

Nước biển.

Nước mưa.

Nước sông.

Nước giếng.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây là muối?

K2O.

HCl.

K2SO4

H2SO4.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối calcium carbonate có nhiều trong:

nước biển.

mỏ đá vôi.

đất.

hồ nước mặn.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch sulfuric acid loãng tác dụng với muối sodium sulfide, sau phản ứng thu được chất khí nào?

H2.

CO2.

SO2.

NO2.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối không tan trong nước là:

CuSO4.

CaSO4.

Ca(NO3)2.

BaSO4.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất muối là.

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CaO, H2SO4, Fe(OH)2, FeSO4, CaSO4, HCl, LiOH, MnO2, CuCl2, Al(OH)3, SO2. Có bao nhiêu hợp chất là muối?

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng:

Dung dịch AgNO3.

Dung dịch HCl.

Dung dịch BaCl2.

Dung dịch Pb(NO3)2.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 90 gam dung dịch Ba(OH)2 5,7% vào dung dịch K2CO3 dư, sau phản ứng thu được m gam BaCO3. Giá trị của m là

4,89 gam.

5,91 gam.

6,19 gam.

5,45 gam.

Xem đáp án

Chọn B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, ta quan sát được hiện tượng là

Có khí thoát ra.

Xuất hiện kết tủa màu trắng.

Xuất hiện kết tủa xanh lam

Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 35 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn?

8,677 lít.

7,437 lít.

6,153 lít.

5,423 lít.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn những cặp chất nào sau đây ta thu được NaCl ?

Dung dich Na2CO3 và dung dịch BaCl2

Dung dịch NaNO3 và CaCl2.

Dung dịch KCl và dung dịch NaNO3.

Dung dịch Na2SO4 và dung dịch KCl.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 5,85 g sodium chloride vào nước thu được 50 ml dung dịch. Dung dịch tạo thành có nồng độ mol là:

1 M.

1,25 M.

2 M.

2,75 M.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Muối tác dụng với acid tạo thành muối mới và acid mới.

(2) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

(3) Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

(4) Phản ứng trung hòa không thuộc loại phản ứng trao đổi.

Số phát biểu đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam nước ở 20°C thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:

35 g.

35,9 g.

53,85 g.

71,8 g.

Xem đáp án

Chọn B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm muối tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng là

BaCl2, CaCO3.

NaCl, Cu(NO3)2.

Cu(NO3)2, Na2CO3.

NaCl, BaCl2.

Xem đáp án

Chọn A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây không tan trong nước?

KCl.

NaCl.

AgCl.

CuCl2.

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Tất cả các muối carbonate đều tan.

Tất cả các muối của kim loại K, Na đều tan.

Tất cả các muối của kim loại Cu, Ag đều tan.

Tất cả các muối sulfate đều không tan.

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây là muối acid?

KNO3.

CaCl2.

KHCO3.

Na2SO4.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm toàn muối trung hòa là

NaHS, K3PO4, KCl.

H2SO4, NaCl, BaCO3.

Zn(NO3)2, FeS, CuSO3.

NaOH, NaCl, Na2SO4.

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch muối tác dụng với dung dịch hydrochloric acid là

Zn(NO3)2

NaNO3.

AgNO3.

Cu(NO3)2.

Xem đáp án

Chọn C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối tác dụng được với loại hợp chất nào sau đây?

Acid.

Oxide acid.

Oxide base.

Quỳ tím.

Xem đáp án

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối tạo kết tủa trắng khi cho phản ứng với dung dịch H2SO4

BaSO4.

BaCl2.

ZnCl2.

ZnSO4.

Xem đáp án

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tác dụng được với CaCO3

Dung dịch NaCl.

Dung dịch K2SO4.

Fe(OH)2.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch hydrochloric acid vào cốc đựng một mẩu đá vôi cho đến dư acid. Hiện tượng xảy ra là:

Sủi bọt khí, đá vôi không tan.

Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí.

Không sủi bọt khí, đá vôi không tan.

Sủi bọt khí, đá vôi tan dần.

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân biệt Na2CO3 và K2SO4 bằng?

Quỳ tím.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HCl.

BaSO4.

Xem đáp án

Chọn C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để phản ứng giữa muối với muối xảy ra khi:

Hai muối tham gia phản ứng phải tan.

Hai muối đem phản ứng phải có một muối không tan.

Hai muối tham gia phản ứng phải tan, hai muối tạo thành phải có ít nhất một muối không tan.

Hai muối tạo thành phải có ít nhất một muối không tan.

Xem đáp án

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối copper (II) nitrate tác dụng được với chất nào sau đây?

KCl.

NaOH.

ZnSO4.

FeCl2.

Xem đáp án

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?

BaCl2.

K2CO3.

Na2SO4.

(NH4)2SO4.

Xem đáp án

Chọn D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối nào sau đây có thể tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2

Na2CO3.

CaCO3.

AgCl.

KCl.

Xem đáp án

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2

Na2CO3.

KCl.

NaOH.

NaNO3.

Xem đáp án

Chọn A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để xảy ra phản ứng giữa dung dịch base và dung dịch muối là:

Muối mới tạo thành phải không tan.

Muối mới và bazơ mới tạo thành đều phải không tan.

Muối mới và bazơ mới tạo thành đều phải tan.

Ít nhất một trong các chất tạo thành phải không tan.

Xem đáp án

Chọn D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Những muối nào dưới đây bị phân hủy bởi nhiệt?

CaCO3, Na2SO4.

MgCO3, KClO3.

NaCl, AgNO3.

KCl, KMnO4.

Xem đáp án

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung potassium nitrate (KNO3) ở nhiệt độ cao, ta thu được chất khí là:

NO.

N2O

N2O5.

O2.

Xem đáp án

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?

CaCl2.

NaHCO3.

Mg(OH)2.

CaCO3.

Xem đáp án

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mảnh nhôm vào trong dung dịch CuSO4 sẽ xảy ra hiện tượng:

Có kim loại màu trắng xám bám ngoài mảnh nhôm.

Có kim loại màu xanh bám ngoài mảnh nhôm.

Có kim loại màu đỏ bám ngoài mảnh nhôm.

Có sủi bọt khí.

Xem đáp án

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt phân muối NaNO3 thu được các chất:

NaNO2 và N2.

NaNO2 và O3.

Na2O, N2 và O2

NaNO2 và O2.

Xem đáp án

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhúng một thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3 thì:

thấy thanh đồng tan ra và dung dịch có màu xanh.

không thấy có hiện tượng gì.

thấy thanh đồng tan ra, dung dịch có màu xanh và có sắt tạo thành.

thấy thanh đồng tan ra và có sắt tạo thành.

Xem đáp án

Chọn A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?

CaCl2.

NaHCO3.

Mg(OH)2.

CaCO3.

Xem đáp án

Chọn A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch copper(II) sulfate có màu xanh. Hiện tượng xảy ra là

Chỉ có màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần.

Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không bị hoà tan.

Có kim loại màu đỏ bám ngoài mảnh nhôm.

Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần.

Xem đáp án

Chọn D

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra làm khô, cân lại thấy tăng x gam. Giá trị x là:

khối lượng kim loại Cu bám vào.

khối lượng CuSO4 bám vào.

khối lượng gốc sulfate bám vào.

hiệu số giữa khối lượng kim loại Cu bám vào và khối lượng Fe tan ra.

Xem đáp án

Chọn D

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho đồng tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được là:

Cu(NO3)2, AgNO3 và Ag.

Cu(NO3)2.

AgNO3 và Cu(NO3)2.

AgNO3 và Cu.

Xem đáp án

Chọn A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không xảy ra phản ứng hoá học?

Thả đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate.

Cho bột Zn vào dung dịch muối ăn.

Cho dây đồng vào dung dịch silver nitrate.

Cho một miếng Na vào dung dịch iron(III) chloride.

.

Xem đáp án

Chọn B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Có dung dịch FeCl2 lẫn tạp chất CuCl2. Dùng chất nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2?

Mg.

Cu.

dd NaOH.

Fe.

Xem đáp án

Chọn D

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một mẫu dung dịch MgSO4 bị lẫn tạp chất là ZnSO4. Có thể làm sạch mẫu dung dịch MgSO4 này bằng kim loại

Zn.

Mg.

Fe.

Cu

Xem đáp án

Chọn B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng là

ZnO, BaCl2.

CuO, BaCl2.

BaCl2, Ba(NO3)2.

Ba(OH)2, ZnO.

Xem đáp án

Chọn C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tác dụng với dung dịch, thu được chất khí có thể làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong là

MgCO3.

MgO.

MgCl2.

Mg.

Xem đáp án

Chọn A

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từ từ dung dịch hydrochloric acid vào cốc thủy tinh đựng một mẩu đá vôi cho đến dư acid. Hiện tượng xảy ra là:

Sủi bọt khí, đá vôi không tan.

Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí.

Không sủi bọt khí, đá vôi không tan.

Sủi bọt khí, đá vôi tan dần.

Xem đáp án

Chọn D

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch H2SO4.

(2) Cho dung dịch NaNO3 tác dụng với dung dịch HCl. 

(3) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4.

(4) Cho Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.

(5) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaOH.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là

2.

3.

4

5.

Xem đáp án

Chọn B

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Na2S tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.

(2) Cho CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl.

(3) Cho dung dịch K2SO4 tác dụng với dung dịch HCl

(4) Cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch KOH.

(5) Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch NaOH.

Số thí nghiệm tạo thành chất khí sau khi phản ứng kết thúc là

2.

3.

4

5.

Xem đáp án

Chọn A

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịc h Na2SO4.

(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.

(3) Cho dung dịch K3PO4 vào dung dịch AgNO3.

(4) Cho dung dịch KCl vào dung dịch AgNO3.

(5) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH.

Số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn D

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch H2SO4.

(2) Cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.

(3) Cho FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4.

(4) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.

(5) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3.

Số thí nghiệm vừa tạo thành chất kết tủa, vừa tạo thành chất khí sau khi phản ứng kết thúc là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn B

55. Tự luận
1 điểm

Thạch nhũ trong các hang động có thành phần chính là muối của calcium, nước biển chứa muối ăn và nhiều muối khác. Trong tự nhiên, các kim loại thường tồn tại dưới dạng muối. Muối là gì? Muối có thành phần tính chất và mối quan hệ với acid, base, oxide như thế nào? Thạch nhũ trong các hang động có thành phần chính là muối của calcium, nước biển chứa muối ăn và nhiều muối khác. (ảnh 1)Thạch nhũ trong các hang động có thành phần chính là muối của calcium, nước biển chứa muối ăn và nhiều muối khác. (ảnh 2)Nước biển                                                    Thạch nhũ trong hang động

Xem đáp án

− Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).

− Thành phần của muối: ion kim loại (hoặc ion ammonium) và ion gốc acid.

− Muối có thể tan, không tan hoặc ít tan trong nước.

− Tính chất hoá học của muối:

+ Dung dịch muối phản ứng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

+ Dung dịch muối phản ứng với dung dịch base tạo thành muối mới và base mới.

+ Dung dịch muối phản ứng với dung dịch acid tạo thành muối mới và acid mới.

+ Hai dung dịch muối phản ứng với nhau tạo thành hai muối mới.

− Mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối được thể hiện bằng sơ đồ:

Thạch nhũ trong các hang động có thành phần chính là muối của calcium, nước biển chứa muối ăn và nhiều muối khác. (ảnh 3)

56. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau (nếu có):

a) NaCl + AgNO3.b) KCl + HNO3.

c) Fe + CuCl2.d) BaCl2 + H2SO4.

e) Mg(OH)2 + Na2CO3.f) BaCO3 + HCl.

g) Na2SO3 + H2SO4.h) NH4Cl + Ba(OH)2.

Xem đáp án

(a) NaCl + AgNO3 NaNO3 + AgCl

(b) KCl + HNO3 Không phản ứng

(c) Fe + CuCl2FeCl2 + Cu

(d) BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

(e) Mg(OH)2 + Na2CO3 → Không phản ứng

(f) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2

(g) Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + SO2

(h) 2NH4Cl + Ba(OH)2 → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O

57. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau: Nếu phản ứng thì ghi hiện tượng, không phản ứng thì đánh dấu “X”

 

 

Na2CO3

KCl

Na2SO4

NaNO3

Pb(NO3)2

 

 

 

 

BaCl2

 

 

 

 

Xem đáp án

 

Na2CO3

KCl

Na2SO4

NaNO3

Pb(NO3)2

X

Kết tủa trắng

Kết tủa trắng

X

BaCl2

Kết tủa trắng

X

Kết tủa trắng

X

 

PTHH: Pb(NO3)2 + KCl → PbCl2 + 2KNO3

            Pb(NO3)2 +  Na2SO4 PbSO4 + 2NaNO3

            BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl

            BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

58. Tự luận
1 điểm

Ghép các muối ở cột A và đặc điểm ở cột B cho phù hợp:

 

Cột A

Cột B

(1) CaCO3

(a) Muối có tên gọi là diêm tiêu, dùng làm thuốc nổ đen.

(2) CaSO4

(b) Muối có vị mặn, không nên có trong nước ăn.

(3) Pb(NO3)2

(c) Muối ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

(4) NaCl

(d) Muối không được có trong nước ăn vì có độc tính.

(5) KNO3

(e) Muối không tan trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

Xem đáp án

1-e           2- c           3- d         4- b          5-a

− CaCO3: Muối không tan trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

− CaSO4: Muối ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

− Pb(NO3)2: Muối không được có trong nước ăn vì có độc tính.

− NaCl: Muối có vị mặn, không nên có trong nước ăn.

− KNO3: Muối có tên gọi là diêm tiêu, dùng làm thuốc nổ đen.

59. Tự luận
1 điểm

Trộn hai dung dịch A và B thu được NaCl. Hãy chọn 3 cặp chất A, B thỏa mãn điều kiện trên và viết PTHH xảy ra.

Xem đáp án

2Na + Cl2 →to 2NaCl

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

60. Tự luận
1 điểm

a) Khi thay ion hydrogen trong phân tử sulfuric acid bởi mỗi ion Al3+, Cu2+ và NH4+ thì ta được những hợp chất gì? Viết công thức hoá học của chúng. 

b) Sản phẩm thay thế ion hydrogen trong hydrochloric acid bởi ion magnesium sẽ được hợp chất gì? Viết phương trình hoá học tạo ra hợp chất trên từ acid và base tương ứng.

Xem đáp án

a) 

− Khi thay ion hydrogen trong phân tử sulfuric acid bởi mỗi ion Al3+, Cu2+ và NH4+ thì ta được muối.

− Công thức hoá học của các muối này là: Al2(SO4)3; CuSO4; (NH4)2SO4.

b) 

− Hợp chất thu được là: MgCl2.

− Phương trình hoá học: Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.

61. Tự luận
1 điểm

Dựa vào tên một số gốc acid ở bảng dưới đây, hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Tên muối

Công thức hoá học

Potassium carbonate

?

Iron(III) sulfate

?

?

CuCl2

Ammonium nitrate

?

?

CH3COONa

Calcium phosphate

?

Xem đáp án

Tên muối

Công thức hoá học

Potassium carbonate

K2CO3

Iron(III) sulfate

Fe2(SO4)3

Copper(II) chloride

CuCl2

Ammonium nitrate

NH4NO3

Sodium acetate

CH3COONa

Calcium phosphate

Ca3(PO4)2

62. Tự luận
1 điểm

Cho m gam Na2CO3 tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch HCl 3,65%, sau phản ứng thu được 4,958 lít khí CO2 (đkc).

a) Viết PTHH xảy ra.

b) Tính m.

c) Tính a.

d) Tính nồng độ phần trăm của chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng.

Xem đáp án

a) Na2CO3 + 2HCl → NaCl + CO2 + H2O

b) nCO2=4,95824,79=0,2 mol

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

                                   0,2       0,4                0,4     0,2                 mol

Theo phương trình m = 0,2 .106 = 21,2 gam.          

c) nHCl = 0,4 mol mHCl = 0,4 . 36,5 = 14,6 gam.

Khối lượng dung dịch HCl = a = 14,6.1003,65 = 400 gam.

d) Khối lượng dung dịch sau phản ứng 

msau phản ứng = mNa2CO3+mdd HCl-mCO2

                   = 21,2 + 400 – 0,2 . 44 = 412,6 gam.

Chất tan sau phản ứng là NaCl với khối lượng mNaCl = 0,4 . 58,5 = 23,4 gam

C%(NaCl) = 23,4.100%412,4= 5,67%.

63. Tự luận
1 điểm

Dùng NaOH có thể phân biệt được các cặp chất nào sau đây? 

a) dung dịch Na2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3.

b) dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4.

c) dung dịch NH4Cl và dung dịch KCl.

Xem đáp án

a) dung dịch Na2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3.

 

Na2SO4

Fe2(SO4)3.

NaOH

X

Kết tủa nâu đỏ

PTHH: Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4

b) dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4.

 

Na2SO4

CuSO4

NaOH

X

Kết tủa xanh

PTHH: CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4

c) dung dịch NH4Cl và dung dịch KCl.

 

NH4Cl

KCl

NaOH

Khí mùi khai

X

PTHH: NH4Cl + NaOH  NaCl + NH3↑ + H2O

64. Tự luận
1 điểm

 Cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian người ta thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,6 gam. Giả thiết đồng sinh ra bám hết vào đinh sắt.

a) Viết PTHH xảy ra.

b) Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng và khối lượng đồng tạo thành.

Xem đáp án

a) Fe + CuSO4 →FeSO4 + Cu

b) mFe = 11,2 gam     mCu = 12,8 gam.

65. Tự luận
1 điểm

Trộn 30 ml dung dịch có chứa 2,22 gam CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 gam AgNO3.

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết PTHH xảy ra.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng, giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.

Xem đáp án

a) CaCl2 + AgNO3 Ca(NO3)2 + AgCl

b) mAgCl = 1,435 gam.             

c) CM(Ca(NO3)2) = 0,05 M   CM(CaCl2) = 0,15 M.

66. Tự luận
1 điểm

(X) là muối nitrate của kim loại M. Ở điều kiện thường, (X) là chất rắn, màu trắng (hình bên) và có nhiều ứng dụng trong đời sống; biết khối lượng phân tử của (X) bằng 101 amu. 

a) Hãy cho biết công thức hoá học và tên gọi của muối (X). 

b) Tìm hiểu qua internet, sách, báo, hãy nêu một số ứng dụng của muối (X).

(X) là muối nitrate của kim loại M. Ở điều kiện thường, (X) là chất rắn (ảnh 1)(X) là muối nitrate của kim loại M. Ở điều kiện thường, (X) là chất rắn (ảnh 2) 

Xem đáp án

a) Đặt công thức tổng quát của muối (X) là: M(NO3)n.

− Theo bài ra: M + 62 × n = 80.

− Biện luận thấy n = 1; M = 39 (thoả mãn).

Vậy công thức hoá học của muối (X) là: KNO3.

Tên muối: Potassium nitrate.

b) Một số ứng dụng của muối KNO3: chế tạo thuốc nổ đen; làm phân bón, cung cấp nguyên tố nitrogen và potassium cho cây trồng; bảo quản thực phẩm trong công nghiệp …

67. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Muối

Tên gọi

Tính tan

Na2CO3

?

?

K3PO4

?

?

(NH4)2CO3

?

?

AlCl3

?

?

FeS

?

?

Xem đáp án

Muối

Tên gọi

Tính tan

Na2CO3

Sodium carbonate

Tan

K3PO4

Potassium phosphate

Tan

(NH4)2CO3

Ammonium carbonate

Tan

AlCl3

Aluminium chloride

Tan

FeS

Iron(II) sulfide

Không tan

68. Tự luận
1 điểm

(X) là muối carbonate của kim loại R hoá trị II. (X) có khối lượng phân tử bằng 197 amu.a) Xác định công thức hoá học và tên gọi của muối (X). Dựa vào bảng tính tan cho biết muối này có tan được trong nước không.  b) Tìm hiểu qua sách, báo, internet, … hãy nêu một số ứng dụng của muối (X). (ảnh 1)

a) Xác định công thức hoá học và tên gọi của muối (X). Dựa vào bảng tính tan cho biết muối này có tan được trong nước không.

b) Tìm hiểu qua sách, báo, internet, … hãy nêu một số ứng dụng của muối (X).

Xem đáp án

a) Đặt công thức tổng quát của muối: RCO3.

Theo bài ra: MR + 60 = 197  MR = 137 (amu).

Vậy R là Ba. Công thức hoá học của muối là BaCO3. Muối này không tan trong nước.

b) Một số ứng dụng của muối BaCO3: tạo màu trong công nghệ gốm sứ; sản xuất thuốc diệt chuột. Ngoài ra BaCO3 còn được thêm vào đất sét trong quá trình sản xuất gạch…

69. Tự luận
1 điểm

a) Hãy viết phương trình hoá học tạo các muối sau: K2SO3, CaSO4, NaCl, MgCl2

b) Theo em, khi cho SO2 tác dụng với mỗi dung dịch: NaOH, Ba(OH)2 đều lấy dư sẽ thu được muối gì. Viết các phương trình hoá học xảy ra. 

c) Từ các phương pháp điều chế muối, hãy viết 3 phương trình hoá học tạo ra iron(II) chloride.

Xem đáp án

a)

SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O

CaO + H2SO4 CaSO4 + H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

b) Khi cho SO2 tác dụng với mỗi dung dịch: NaOH, Ba(OH)2 đều lấy dư sẽ thu được muối sulfite.

Các phương trình hoá học xảy ra:

SO2 + 2NaOH dư Na2SO3 + H2O

SO2 + Ba(OH)2  BaSO3 + H2O.

c) 3 phương trình hoá học tạo ra iron(II) chloride:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O

70. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng theo mẫu sau:

Chất phản ứng

Chất sản phẩm

SO2 và Ca(OH)2

?

Al2O3 và H2SO4

?

HNO3 và Ba(OH)2

?

Al và HCl

?

Mg và H2SO4

 

Xem đáp án

Chất phản ứng

Chất sản phẩm

SO2 và Ca(OH)2

CaSO3 và H2O

Al2O3 và H2SO4

Al2(SO4)3 và H2O

HNO3 và Ba(OH)2

Ba(NO3)2 và H2O

Al và HCl

AlCl3 và H2

Mg và H2SO4

MgSO4 và H2

71. Tự luận
1 điểm

Sodium sulfate ở điều kiện thường là chất rắn, màu trắng, được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp. Sodium sulfate ở điều kiện thường là chất rắn, màu trắng, được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp. (ảnh 1)

a) Tìm hiểu qua internet, sách, báo, …, hãy cho biết một số ứng dụng của sodium sulfate. 

b) Hãy viết 3 phương trình hoá học tạo sodium sulfate.

Xem đáp án

a) Một số ứng dụng của sodium sulfate: sản xuất thuốc nhuộm, bột giấy …

b) 3 phương trình hoá học tạo sodium sulfate:

2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O

Na2O + H2SO4 Na2SO4 + H2O

Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O.

72. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch copper(II) sulfate phản ứng với dung dịch sodium hydroxide.Hãy nêu hiện tượng của thí nghiệm trên và đề xuất 3 phương trình hoá học khác tạo ra copper(II) hydroxide.Cho dung dịch copper(II) sulfate phản ứng với dung dịch sodium hydroxide (ảnh 1)

Xem đáp án

− Hiện tượng của thí nghiệm 2: Xuất hiện kết tủa xanh.

− Đề xuất 3 phương trình hoá học khác tạo ra copper(II) hydroxide:

2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2↓ + 2NaCl

2KOH + CuSO4 Cu(OH)2↓ + K2SO4

2NaOH + Cu(NO3)2 Cu(OH)2↓ + 2NaNO3.

73. Tự luận
1 điểm

Cho các dung dịch sau phản ứng với nhau, hoàn thành các phương trình hoá học: 

a) Na2SO3 + Ba(OH)2 

b) K2CO3 + Ba(OH)2 

c) MgSO4 + Ba(OH)

Nhận xét về sản phẩm của các phản ứng trên.

Xem đáp án

a) Na2SO3 + Ba(OH)2 BaSO3↓ + 2NaOH

b) K2CO3 + Ba(OH)2 BaCO2↓ + 2KOH

c) MgSO4 + Ba(OH)2 Mg(OH)2↓ + BaSO4

Sản phẩm của các phản ứng trên đều có chất kết tủa.

74. Tự luận
1 điểm

a) Cho dung dịch sodium carbonate phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Hãy nêu hiện tượng của thí nghiệm và giải thích.a) Cho dung dịch sodium carbonate phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Hãy nêu hiện tượng của thí nghiệm và giải thích. (ảnh 1)b) Hãy tìm 2 muối phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch H2SO4. Viết các phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra.

Xem đáp án

a)

− Hiện tượng: Có khí thoát ra.

− Giải thích: Dung dịch sodium carbonate phản ứng với dung dịch hydrochloric acid giải phóng khí CO2 theo phương trình hoá học: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O.

b) Chọn 2 muối: BaCO3 và CaCO3. Các phương trình hoá học của phản ứng:

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2↑ + H2O

BaCO3 + H2SO4 BaSO4↓ + CO2↑ + H2O

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + CO2↑ + H2O

75. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch sodium chloride phản ứng với dung dịch silver nitrate.Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng. Từ đó, viết các phương trình hoá học sau: Cho dung dịch sodium chloride phản ứng với dung dịch silver nitrate (ảnh 1)

a) Dung dịch potassium carbonate tác dụng với dung dịch calcium chloride. 

b) Dung dịch sodium sulfate tác dụng với dung dịch barium nitrate.

Xem đáp án

− Hiện tượng của thí nghiệm 4: có kết tủa trắng xuất hiện.

− PTHH: AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3

a) K2CO3 + CaCl2 CaCO3↓ + 2KCl.

b) Na2SO3 + Ba(NO3)2 BaSO3↓ + 2NaNO3.

76. Tự luận
1 điểm

a) Hãy tìm 3 dung dịch muối có thể phản ứng được với dung dịch Na2CO3. Viết các phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra.

b) Để làm sạch lớp cặn (thường là CaCO3) trong các dụng cụ đun nước, người ta dùng giấm ăn hoặc nước ép từ quả chanh. Giải thích.a) Hãy tìm 3 dung dịch muối có thể phản ứng được với dung dịch Na2CO3. Viết các phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Chọn 3 dung dịch muối: BaCl2; Ca(NO3)2; Ba(NO3)2.

Các phương trình hoá học:

BaCl2 + Na2CO3 BaCO3↓ + 2NaCl

Ca(NO3)2 + Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaNO3

Ba(NO3)2 + Na2CO3 BaCO3↓ + 2NaNO3

b) Trong giấm ăn hoặc nước ép từ quả chanh có acid. Các acid này phản ứng được với lớp cặn tạo thành muối tan dễ rửa trôi. Do đó, để làm sạch lớp cặn (thường là CaCO3) trong các dụng cụ đun nước, người ta dùng giấm ăn hoặc nước ép từ quả chanh.

77. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn chất thích hợp và viết các phương trình hoá học theo sơ đồ ở hình.Hãy chọn chất thích hợp và viết các phương trình hoá học theo sơ đồ ở hình. (ảnh 1)

Xem đáp án

Phương trình hoá học minh hoạ sơ đồ:

● Oxide acid  Muối:

  SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

● Oxide base  Muối:

  MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

● Muối ⇄ Acid

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

NaOH + HCl → NaCl + H2O

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O

● Muối ⇄ Base

Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4↓ + 2H2O

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2

78. Tự luận
1 điểm

Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

a) CuO → CuCl2 Cu(OH)2.

b) CO2 Na2CO3 CaCO3 CO2.

Xem đáp án

a) CuO → CuCl2 Cu(OH)2.

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl

b) CO2 Na2CO3 CaCO3 CO2.

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Na2CO3 + CaCl2 CaCO3↓ + 2NaCl

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O.

79. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: Media VietJack 

Xem đáp án

(1) CaCO3 →toCaO + CO2

(2) CaO + H2O → Ca(OH)2

(3) Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O

(4) Ca(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O

(5) CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

80. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết:

a) 4 chất rắn: CaCO3, CaO, Ca(OH)2, Ca.

b) 4 dung dịch không màu: NaOH, Na2SO4, H2SO4, HCl.

c) 4 dung dịch không màu: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4 (chỉ dùng quỳ tím).

Xem đáp án

a) 4 chất rắn: CaCO3, CaO, Ca(OH)2, Ca.

 

CaCO3

CaO

Ca(OH)2

Ca

H2O

Không tan

Tan, tỏa nhiệt

 

Tan, có khí thoát ra

PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2

             Ca + H2O → Ca(OH)2 + H2

b) 4 dung dịch không màu: NaOH, Na2SO4, H2SO4, HCl.

 

NaOH

Na2SO4

H2SO4

HCl.

Qùy tím

Xanh

Không đổi

Đỏ

Đỏ

BaCl2

 

 

Kết tủa trắng

 

PTHH: H2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2HCl

c) 4 dung dịch không màu: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4 (chỉ dùng quỳ tím).

 

NaCl

Ba(OH)2

NaOH

Na2SO4

Qùy tím

Không đổi

Xanh

Xanh

Không đổi

− Những dung dịch làm quỳ tím đổi màu là: NaOH và Ba(OH)2, (nhóm 1).

− Những dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là: NaCl, Na2SO4 (nhóm 2).

− Lấy một chất ở nhóm (1), lần lượt cho vào mỗi chất ở nhóm (2), nếu có kết tủa xuất hiện thì chất lấy ở nhóm (1) là Ba(OH)2 và chất ở nhóm (2) là Na2SO4. Từ đó nhận ra chất còn lại ở mỗi nhóm.

PTHH: Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 ↓ + NaOH

81. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết:

a) 2 chất rắn Na2O và CaO.

b) 4 dung dịch không màu: NaOH, NaCl, Na2SO4, HCl.

Xem đáp án

a) Hòa tan hai chất rắn vào nước sau đó sục khí CO2 vào dung dịch thu được. Dung dịch bị vẩn đục là Ca(OH)2 

chất rắn ban đầu là CaO; còn lại là Na2O.

CaO + H2O → Ca(OH)2                         

Na2O + H2O → 2NaOH

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O

b)

 

NaOH

NaCl

Na2SO4

HCl

Qùy tím

Xanh

Không đổi màu

Không đổi màu

Đỏ

BaCl2

 

 

Kết tủa màu trắng

 

 PTHH: Na2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2HCl

82. Tự luận
1 điểm

 Chỉ dùng dung dịch NaOH, hãy phân biệt mỗi dung dịch trong các dãy sau:

a) Dung dịch NaCl, dung dịch CuSO4 và dung dịch MgCl2.

b) Dung dịch Na2SO4, dung dịch FeCl2, dung dịch CuSO4 và dung dịch MgSO4.

Xem đáp án

a) Trích mẫu thử.

Cho lần lượt từng mẫu thử tác dụng với dung dịch NaOH.

+ Không có hiện tượng xuất hiện → mẫu thử là NaCl.

+ Xuất hiện kết tủa trắng → mẫu thử là MgCl2:

MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl

+ Xuất hiện kết tủa xanh → mẫu thử là CuSO4:

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.

b) Trích mẫu thử.

Cho lần lượt từng mẫu thử tác dụng với dung dịch NaOH.

+ Không có hiện tượng xuất hiện → mẫu thử là Na2SO4.

+ Xuất hiện kết tủa trắng → mẫu thử là MgSO4.

MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4.

+ Xuất hiện kết tủa xanh → mẫu thử là CuSO4:

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.

+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh, sau một thời gian kết tủa chuyển sang nâu đỏ → FeCl2:

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + 2NaCl

4Fe(OH)2↓ + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3

83. Tự luận
1 điểm

Có các muối: BaCO3, CuCl2, MgSO4. Hãy cho biết muối nào có thể được điều chế bằng các phương pháp sau:

a) Oxide acid phản ứng với dung dịch base.

b) Oxide base phản ứng với dung dịch acid.

c) Base phản ứng với dung dịch acid.

Viết phương trình hoá học của các phản ứng trên

Xem đáp án

Muối được điều chế bằng phương pháp:

a) Oxide acid phản ứng với dung dịch base là: BaCO3.

Ba(OH)2 + CO2 BaCO3↓ + H2O.

b) Oxide base phản ứng với dung dịch acid: CuCl2, MgSO4.

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

MgO + H2SO4  MgSO4 + H2O

c) Base phản ứng với dung dịch acid: CuCl2, MgSO4.

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O

84. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào là muối, oxide base, oxide acid: CuSO4, SO2, MgCl2, CaO, Na2CO3. Viết tên gọi các muối.

Xem đáp án

− Chất là muối: CuSO4; MgCl2; Na2CO3.

− Tên gọi các muối:

CuSO4: copper(II) sulfate.

MgCl2: magnesium chloride.

Na2CO3: sodium carbonate.

− Chất là oxide base: CaO.

− Chất là oxide acid: SO2.

85. Tự luận
1 điểm

Chất nào trong dãy chất sau: CuO, Mg(OH)2, Fe, SO2, HCl, CuSO4 tác dụng được với:

a) dung dịch NaOH.

b) dung dịch H2SO4 loãng.

Viết phương trình hoá học của các phản ứng (nếu có).

Xem đáp án

a) Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: SO2, HCl, CuSO4.

Phương trình hoá học minh hoạ:

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

HCl + NaOH → NaCl + H2O

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.

b) Các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: CuO, Mg(OH)2, Fe.

Phương trình hoá học minh hoạ:

CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O

Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O

Fe + H2SO4 (loãng) FeSO4 + H2

86. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hoá học theo các sơ đồ sau:

a) HCl + ? − −→NaCl + H2O

b) NaOH + ? − −→Cu(OH)2↓ + ?

c) KOH + ? − −→K2SO4 + ?

d) Ba(NO3)2 + ? − −→BaSO4↓ + ?

Xem đáp án

a) HCl + NaOH → NaCl + H2O

b) 2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2↓ + 2NaCl

c) 2KOH + CuSO4 K2SO4 + Cu(OH)2

d) Ba(NO3)2 + Na2SO4 BaSO4↓ + 2NaNO3.

87. Tự luận
1 điểm

Cho 100 mL dung dịch Na2SO4 0,5 M tác dụng vừa đủ với 50 mL dung dịch BaCl2 thì thu được m gam kết tủa.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

b) Tính m.

c) Tính nồng độ mol của dung dịch BaCl2,

Xem đáp án

a) Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra:

Na2SO4 + BaCl2BaSO4↓ + 2NaCl

b) Đổi 100 mL = 0,1 lít.

Theo bài ra: nNa2SO4=0,1 x 0,5=0,05 mol.

Theo phương trình hoá học: nBaSO4=nNa2SO4=0,05 mol

Vậy m = 0,05 × (137 + 32 + 16 × 4) = 11,65 (gam).

c) Theo phương trình hoá học: nBaCl2=nNa2SO4=0,05 mol

Đổi 50 mL = 0,05 lít.

Nồng độ mol của dung dịch BaCl2 là: CM = 0,05/0,05 = 1 M.

88. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hoá học điều chế MgCl2 trực tiếp từ MgO, Mg(OH)2, MgSO4.

Xem đáp án

Các phương trình hoá học:

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O

MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4↓.

89. Tự luận
1 điểm

Cho biết các muối: Na3PO4, MgCl2, CaCO3, CuSO4, KNO3 tương ứng với acid nào trong số các acid sau: HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, H2CO3.

Xem đáp án

Muối

Na3PO4

MgCl2

CaCO3

CuSO4

KNO3

Acid tương ứng

H3PO4

HCl

H2CO3

H2SO4

HNO3

90. Tự luận
1 điểm

Gọi tên các muối sau: KCl, ZnSO4, MgCO3, Ca3(PO4)2,

Xem đáp án

Công thức hoá học

Tên gọi

KCl

Potassium chloride

ZnSO4

Zinc sulfate

MgCO3

Magnesium carbonate

Ca3(PO4)2

Calcium phosphate

Cu(NO3)2

Copper(II) nitrate

Al2(SO4)3

Aluminium sulfate

91. Tự luận
1 điểm

Dự đoán các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a) Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2CO3.

b) Nhỏ dung dịch HCl loãng vào dung dịch AgNO3.

Giải thích và viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có).

Xem đáp án

a) 

− Hiện tượng: có khí thoát ra.

− Giải thích: H2SO4 loãng tác dụng với Na2CO3 sinh ra khí CO2 theo phương trình hoá học: H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + CO2↑ + H2O.

b) 

− Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.

− Giải thích: HCl tác dụng với AgNO3 sinh ra kết tủa trắng là AgCl theo phương trình hoá học: HCl + AgNO3 AgCl↓ + HNO3.

92. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học xảy ra giữa các dung dịch sau:

a) Dung dịch NaCl với dung dịch AgNO3.

b) Dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2.

c) Dung dịch K2CO3 với dung dịch Ca(NO3)2.

Xem đáp án

a) NaCl + AgNO3 AgCl↓ + NaNO3.

b) Na2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2NaCl.

c) K2CO3 + Ca(NO3)2 CaCO3↓ + 2KNO3.

93. Tự luận
1 điểm

a) Viết các PTHH xảy ra: CuO → CuSO4 → CuCl2 Cu(OH)2

b) Viết ba phương trình hoá học khác nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH.

c) Viết ba phương trình hoá học khác nhau để điều chế CuCl2

Xem đáp án

a)Các phương trình hoá học theo sơ đồ:

(1) CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O.

(2) CuSO4 + BaCl2 BaSO4↓ + CuCl2.

(3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl.

b) Ba phương trình hoá học khác nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH là:

(1) 2NaOH + SO3 Na2SO4 + H2O.

(2) 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O.

(3) 2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2↓.

c) Ba phương trình hoá học khác nhau để điều chế CuCl2:

(1) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.

(2) Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O.

(3) CuSO4 + BaCl2 CuCl2 + BaSO4↓.

94. Tự luận
1 điểm

Muối Al2(SO4)3 được dùng trong công nghiệp để nhuộm vải, thuộc da, làm trong nước, … Tính khối lượng Al2(SO4)3 tạo thành khi cho 51 kg Al2O3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4.Muối Al2(SO4)3 được dùng trong công nghiệp để nhuộm vải, thuộc da, làm trong nước (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi 51 kg = 51 000 gam.

nAl2O3=51000102=500 mol

Phương trình hoá học: Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O

Theo phương trình hoá học có:            500                               500                         mol

Khối lượng Al2(SO4)3 tạo thành là: m = 500 × 342 = 171 000 gam = 171

95. Tự luận
1 điểm

Biết công thức của các muối sau: 

potassium sulfate, sodium hydrogensulfate, sodium hydrogencarbonate, sodium chloride, sodium nitrate, calcium hydrogenphosphate, magnesium sulfate, copper(II) sulfate.

Xem đáp án

− Potassium sulfate: K2SO4;

− Sodium hydrogensulfate: NaHSO4;

− Sodium hydrogencarbonate: NaHCO3;

− Sodium chloride: NaCl;

− Sodium nitrate: NaNO3;

− Calcium hydrogenphosphate: CaHPO4;

− Magnesium sulfate: MgSO4;

− Copper(II) sulfate: CuSO4.

96. Tự luận
1 điểm

Gọi tên các muối sau: AlCl3; KCl; Al2(SO4)3; MgSO4; NH4NO3; NaHCO3.

Xem đáp án

− AlCl3: aluminium chloride;

− KCl: potassium chloride;

− Al2(SO4)3: aluminium sulfate;

− MgSO4: magnesium sulfate;

− NH4NO3: ammonium nitrate;

− NaHCO3: sodium hydrogencarbonate.

97. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối KCl và MgSO4.

Xem đáp án

− Một số phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối KCl:

2K + 2HCl → 2KCl + H2

KOH + HCl → KCl + H2O

K2O + 2HCl → 2KCl + H2O

K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O.

− Một số phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối MgSO4:

Mg + H2SO4 MgSO4 + H2

Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O

MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O

MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O.

98. Tự luận
1 điểm

Trong dung dịch, giữa các cặp chất nào sau đây có xảy ra phản ứng? Viết phương trình hoá học của các phản ứng đó.

 

Na2CO3

KCl

Na2SO4

NaNO3

Ca(NO3)2

?

?

?

?

BaCl2

?

?

?

?

HNO3

?

?

?

?

Xem đáp án

 

Na2CO3

KCl

Na2SO4

NaNO3

Ca(NO3)2

×

-

×

-

BaCl2

×

-

×

-

HNO3

×

-

-

-

(“×”: xảy ra phản ứng; “-”: không xảy ra phản ứng)

Phương trình hoá học:

Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaNO3

Ca(NO3)2 + Na2SO4 → CaSO4 + 2NaNO3

BaCl2 + Na2CO3  BaCO3 + 2NaCl

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

2HNO3 + Na2CO3 → 2NaNO3 + CO2 + H2O.