98 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 13 có đáp án
98 câu hỏi
Điền vào chỗ trống: "Muối là những hợp chất được tạp ra khi thay thế ion ... trong ... bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+)."
OH−, base.
OH−, acid.
H+, acid.
H+, base.
Chọn C
Muối của hydrochloric acid có tên gọi là:
Muối chloride.
Muối phosphate.
Muối carbonate.
Muối sulfate.
Chọn A
Trong tự nhiên muối sodium chloride có nhiều trong:
Nước biển.
Nước mưa.
Nước sông.
Nước giếng.
Chọn A
Chất nào dưới đây là muối?
K2O.
HCl.
K2SO4
H2SO4.
Chọn C
Muối calcium carbonate có nhiều trong:
nước biển.
mỏ đá vôi.
đất.
hồ nước mặn.
Chọn B
Cho dung dịch sulfuric acid loãng tác dụng với muối sodium sulfide, sau phản ứng thu được chất khí nào?
H2.
CO2.
SO2.
NO2.
Chọn C
Muối không tan trong nước là:
CuSO4.
CaSO4.
Ca(NO3)2.
BaSO4.
Chọn D
Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất muối là.
3.
4.
1.
2.
Chọn A
Cho các chất sau: CaO, H2SO4, Fe(OH)2, FeSO4, CaSO4, HCl, LiOH, MnO2, CuCl2, Al(OH)3, SO2. Có bao nhiêu hợp chất là muối?
3.
4.
5.
6.
Chọn A
Để làm sạch dung dịch NaCl có lẫn Na2SO4 ta dùng:
Dung dịch AgNO3.
Dung dịch HCl.
Dung dịch BaCl2.
Dung dịch Pb(NO3)2.
Chọn C
Cho 90 gam dung dịch Ba(OH)2 5,7% vào dung dịch K2CO3 dư, sau phản ứng thu được m gam BaCO3. Giá trị của m là
4,89 gam.
5,91 gam.
6,19 gam.
5,45 gam.
Chọn B
Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch FeCl3, ta quan sát được hiện tượng là
Có khí thoát ra.
Xuất hiện kết tủa màu trắng.
Xuất hiện kết tủa xanh lam
Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu.
Chọn D
Cho 35 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn?
8,677 lít.
7,437 lít.
6,153 lít.
5,423 lít.
Chọn A
Trộn những cặp chất nào sau đây ta thu được NaCl ?
Dung dich Na2CO3 và dung dịch BaCl2
Dung dịch NaNO3 và CaCl2.
Dung dịch KCl và dung dịch NaNO3.
Dung dịch Na2SO4 và dung dịch KCl.
Chọn A
Hoà tan 5,85 g sodium chloride vào nước thu được 50 ml dung dịch. Dung dịch tạo thành có nồng độ mol là:
1 M.
1,25 M.
2 M.
2,75 M.
Chọn C
Cho các phát biểu sau:
(1) Muối tác dụng với acid tạo thành muối mới và acid mới.
(2) Hai dung dịch muối tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.
(3) Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
(4) Phản ứng trung hòa không thuộc loại phản ứng trao đổi.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Hoà tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam nước ở 20°C thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:
35 g.
35,9 g.
53,85 g.
71,8 g.
Chọn B
Nhóm muối tác dụng với dung dịch sulfuric acid loãng là
BaCl2, CaCO3.
NaCl, Cu(NO3)2.
Cu(NO3)2, Na2CO3.
NaCl, BaCl2.
Chọn A
Muối nào sau đây không tan trong nước?
KCl.
NaCl.
AgCl.
CuCl2.
Chọn C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các muối carbonate đều tan.
Tất cả các muối của kim loại K, Na đều tan.
Tất cả các muối của kim loại Cu, Ag đều tan.
Tất cả các muối sulfate đều không tan.
Chọn B
Muối nào sau đây là muối acid?
KNO3.
CaCl2.
KHCO3.
Na2SO4.
Chọn C
Dãy gồm toàn muối trung hòa là
NaHS, K3PO4, KCl.
H2SO4, NaCl, BaCO3.
Zn(NO3)2, FeS, CuSO3.
NaOH, NaCl, Na2SO4.
Chọn C
Dung dịch muối tác dụng với dung dịch hydrochloric acid là
Zn(NO3)2
NaNO3.
AgNO3.
Cu(NO3)2.
Chọn C
Muối tác dụng được với loại hợp chất nào sau đây?
Acid.
Oxide acid.
Oxide base.
Quỳ tím.
Chọn A
Muối tạo kết tủa trắng khi cho phản ứng với dung dịch H2SO4 là
BaSO4.
BaCl2.
ZnCl2.
ZnSO4.
Chọn B
Chất tác dụng được với CaCO3 là
Dung dịch NaCl.
Dung dịch K2SO4.
Fe(OH)2.
Dung dịch HCl.
Chọn D
Nhỏ từ từ dung dịch hydrochloric acid vào cốc đựng một mẩu đá vôi cho đến dư acid. Hiện tượng xảy ra là:
Sủi bọt khí, đá vôi không tan.
Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí.
Không sủi bọt khí, đá vôi không tan.
Sủi bọt khí, đá vôi tan dần.
Chọn D
Phân biệt Na2CO3 và K2SO4 bằng?
Quỳ tím.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HCl.
BaSO4.
Chọn C
Điều kiện để phản ứng giữa muối với muối xảy ra khi:
Hai muối tham gia phản ứng phải tan.
Hai muối đem phản ứng phải có một muối không tan.
Hai muối tham gia phản ứng phải tan, hai muối tạo thành phải có ít nhất một muối không tan.
Hai muối tạo thành phải có ít nhất một muối không tan.
Chọn C
Muối copper (II) nitrate tác dụng được với chất nào sau đây?
KCl.
NaOH.
ZnSO4.
FeCl2.
Chọn B
Muối nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH?
BaCl2.
K2CO3.
Na2SO4.
(NH4)2SO4.
Chọn D
Muối nào sau đây có thể tác dụng được với dung dịch Ba(OH)2
Na2CO3.
CaCO3.
AgCl.
KCl.
Chọn A
Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2 là
Na2CO3.
KCl.
NaOH.
NaNO3.
Chọn A
Điều kiện để xảy ra phản ứng giữa dung dịch base và dung dịch muối là:
Muối mới tạo thành phải không tan.
Muối mới và bazơ mới tạo thành đều phải không tan.
Muối mới và bazơ mới tạo thành đều phải tan.
Ít nhất một trong các chất tạo thành phải không tan.
Chọn D
Những muối nào dưới đây bị phân hủy bởi nhiệt?
CaCO3, Na2SO4.
MgCO3, KClO3.
NaCl, AgNO3.
KCl, KMnO4.
Chọn B
Nung potassium nitrate (KNO3) ở nhiệt độ cao, ta thu được chất khí là:
NO.
N2O
N2O5.
O2.
Chọn D
Khi nhiệt phân muối NaNO3 thu được các chất:
NaNO2 và N2.
NaNO2 và O3.
Na2O, N2 và O2
NaNO2 và O2.
Chọn D
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
CaCl2.
NaHCO3.
Mg(OH)2.
CaCO3.
Chọn A
Cho mảnh nhôm vào trong dung dịch CuSO4 sẽ xảy ra hiện tượng:
Có kim loại màu trắng xám bám ngoài mảnh nhôm.
Có kim loại màu xanh bám ngoài mảnh nhôm.
Có kim loại màu đỏ bám ngoài mảnh nhôm.
Có sủi bọt khí.
Chọn C
Khi nhúng một thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3 thì:
thấy thanh đồng tan ra và dung dịch có màu xanh.
không thấy có hiện tượng gì.
thấy thanh đồng tan ra, dung dịch có màu xanh và có sắt tạo thành.
thấy thanh đồng tan ra và có sắt tạo thành.
Chọn A
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
CaCl2.
NaHCO3.
Mg(OH)2.
CaCO3.
Chọn A
Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch copper(II) sulfate có màu xanh. Hiện tượng xảy ra là
Chỉ có màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần.
Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không bị hoà tan.
Có kim loại màu đỏ bám ngoài mảnh nhôm.
Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần.
Chọn D
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian, lấy thanh kim loại ra làm khô, cân lại thấy tăng x gam. Giá trị x là:
khối lượng kim loại Cu bám vào.
khối lượng CuSO4 bám vào.
khối lượng gốc sulfate bám vào.
hiệu số giữa khối lượng kim loại Cu bám vào và khối lượng Fe tan ra.
Chọn D
Khi cho đồng tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được là:
Cu(NO3)2, AgNO3 và Ag.
Cu(NO3)2.
AgNO3 và Cu(NO3)2.
AgNO3 và Cu.
Chọn A
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không xảy ra phản ứng hoá học?
Thả đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate.
Cho bột Zn vào dung dịch muối ăn.
Cho dây đồng vào dung dịch silver nitrate.
Cho một miếng Na vào dung dịch iron(III) chloride.
.
Chọn B
Có dung dịch FeCl2 lẫn tạp chất CuCl2. Dùng chất nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2?
Mg.
Cu.
dd NaOH.
Fe.
Chọn D
Có một mẫu dung dịch MgSO4 bị lẫn tạp chất là ZnSO4. Có thể làm sạch mẫu dung dịch MgSO4 này bằng kim loại
Zn.
Mg.
Fe.
Cu
Chọn B
Nhóm chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng là
ZnO, BaCl2.
CuO, BaCl2.
BaCl2, Ba(NO3)2.
Ba(OH)2, ZnO.
Chọn C
Chất tác dụng với dung dịch, thu được chất khí có thể làm vẩn đục dung dịch nước vôi trong là
MgCO3.
MgO.
MgCl2.
Mg.
Chọn A
Nhỏ từ từ dung dịch hydrochloric acid vào cốc thủy tinh đựng một mẩu đá vôi cho đến dư acid. Hiện tượng xảy ra là:
Sủi bọt khí, đá vôi không tan.
Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí.
Không sủi bọt khí, đá vôi không tan.
Sủi bọt khí, đá vôi tan dần.
Chọn D
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch H2SO4.
(2) Cho dung dịch NaNO3 tác dụng với dung dịch HCl.
(3) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4.
(4) Cho Mg(OH)2 tác dụng với dung dịch Na2CO3.
(5) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
2.
3.
4
5.
Chọn B
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch Na2S tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.
(2) Cho CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl.
(3) Cho dung dịch K2SO4 tác dụng với dung dịch HCl
(4) Cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch KOH.
(5) Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm tạo thành chất khí sau khi phản ứng kết thúc là
2.
3.
4
5.
Chọn A
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịc h Na2SO4.
(2) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch CaCl2.
(3) Cho dung dịch K3PO4 vào dung dịch AgNO3.
(4) Cho dung dịch KCl vào dung dịch AgNO3.
(5) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm tạo thành chất kết tủa sau khi phản ứng kết thúc là
2.
3.
4.
5.
Chọn D
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch H2SO4.
(2) Cho dung dịch (NH4)2SO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2.
(3) Cho FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4.
(4) Cho Ba vào dung dịch CuSO4.
(5) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm vừa tạo thành chất kết tủa, vừa tạo thành chất khí sau khi phản ứng kết thúc là
2.
3.
4.
5.
Chọn B


− Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH4+).
− Thành phần của muối: ion kim loại (hoặc ion ammonium) và ion gốc acid.
− Muối có thể tan, không tan hoặc ít tan trong nước.
− Tính chất hoá học của muối:
+ Dung dịch muối phản ứng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.
+ Dung dịch muối phản ứng với dung dịch base tạo thành muối mới và base mới.
+ Dung dịch muối phản ứng với dung dịch acid tạo thành muối mới và acid mới.
+ Hai dung dịch muối phản ứng với nhau tạo thành hai muối mới.
− Mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối được thể hiện bằng sơ đồ:

Hoàn thành các phương trình hóa học sau (nếu có):
a) NaCl + AgNO3.b) KCl + HNO3.
c) Fe + CuCl2.d) BaCl2 + H2SO4.
e) Mg(OH)2 + Na2CO3.f) BaCO3 + HCl.
g) Na2SO3 + H2SO4.h) NH4Cl + Ba(OH)2.(a) NaCl + AgNO3 NaNO3 + AgCl
(b) KCl + HNO3 Không phản ứng
(c) Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu
(d) BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
(e) Mg(OH)2 + Na2CO3 Không phản ứng
(f) BaCO3 + 2HCl BaCl2 + H2O + CO2
(g) Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2
(h) 2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2OHoàn thành bảng sau: Nếu phản ứng thì ghi hiện tượng, không phản ứng thì đánh dấu “X”
| Na2CO3 | KCl | Na2SO4 | NaNO3 |
Pb(NO3)2 |
|
|
|
|
BaCl2 |
|
|
|
|
| Na2CO3 | KCl | Na2SO4 | NaNO3 |
Pb(NO3)2 | X | Kết tủa trắng | Kết tủa trắng | X |
BaCl2 | Kết tủa trắng | X | Kết tủa trắng | X |
PTHH: Pb(NO3)2 + KCl PbCl2 + 2KNO3
Pb(NO3)2 + Na2SO4 PbSO4 + 2NaNO3
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaClGhép các muối ở cột A và đặc điểm ở cột B cho phù hợp:
Cột A | Cột B |
(1) CaCO3 | (a) Muối có tên gọi là diêm tiêu, dùng làm thuốc nổ đen. |
(2) CaSO4 | (b) Muối có vị mặn, không nên có trong nước ăn. |
(3) Pb(NO3)2 | (c) Muối ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao. |
(4) NaCl | (d) Muối không được có trong nước ăn vì có độc tính. |
(5) KNO3 | (e) Muối không tan trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao. |
1-e 2- c 3- d 4- b 5-a
− CaCO3: Muối không tan trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
− CaSO4: Muối ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
− Pb(NO3)2: Muối không được có trong nước ăn vì có độc tính.
− NaCl: Muối có vị mặn, không nên có trong nước ăn.
− KNO3: Muối có tên gọi là diêm tiêu, dùng làm thuốc nổ đen.2Na + Cl2 2NaCl
Na2O + 2HCl 2NaCl + H2O
NaOH + HCl NaCl + H2Oa) Khi thay ion hydrogen trong phân tử sulfuric acid bởi mỗi ion Al3+, Cu2+ và NH4+ thì ta được những hợp chất gì? Viết công thức hoá học của chúng.
b) Sản phẩm thay thế ion hydrogen trong hydrochloric acid bởi ion magnesium sẽ được hợp chất gì? Viết phương trình hoá học tạo ra hợp chất trên từ acid và base tương ứng.
a)
− Khi thay ion hydrogen trong phân tử sulfuric acid bởi mỗi ion Al3+, Cu2+ và NH4+ thì ta được muối.
− Công thức hoá học của các muối này là: Al2(SO4)3; CuSO4; (NH4)2SO4.
b)
− Hợp chất thu được là: MgCl2.
− Phương trình hoá học: Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O.Tên muối | Công thức hoá học |
Potassium carbonate | ? |
Iron(III) sulfate | ? |
? | CuCl2 |
Ammonium nitrate | ? |
? | CH3COONa |
Calcium phosphate | ? |
Tên muối | Công thức hoá học |
Potassium carbonate | K2CO3 |
Iron(III) sulfate | Fe2(SO4)3 |
Copper(II) chloride | CuCl2 |
Ammonium nitrate | NH4NO3 |
Sodium acetate | CH3COONa |
Calcium phosphate | Ca3(PO4)2 |
Cho m gam Na2CO3 tác dụng vừa đủ với a gam dung dịch HCl 3,65%, sau phản ứng thu được 4,958 lít khí CO2 (đkc).
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính m.
c) Tính a.
d) Tính nồng độ phần trăm của chất có trong dung dịch thu được sau phản ứng.
a) Na2CO3 + 2HCl NaCl + CO2 + H2O
b) nCO2=4,95824,79=0,2 mol
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
0,2 0,4 0,4 0,2 mol
Theo phương trình ⇒ m = 0,2 .106 = 21,2 gam.
c) nHCl = 0,4 mol ⇒ mHCl = 0,4 . 36,5 = 14,6 gam.
Khối lượng dung dịch HCl = a = 14,6.1003,65 = 400 gam.
d) Khối lượng dung dịch sau phản ứng
msau phản ứng = mNa2CO3+mdd HCl-mCO2
= 21,2 + 400 – 0,2 . 44 = 412,6 gam.
Chất tan sau phản ứng là NaCl với khối lượng mNaCl = 0,4 . 58,5 = 23,4 gam
⇒ C%(NaCl) = 23,4.100%412,4= 5,67%.Dùng NaOH có thể phân biệt được các cặp chất nào sau đây?
a) dung dịch Na2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3.
b) dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4.
c) dung dịch NH4Cl và dung dịch KCl.a) dung dịch Na2SO4 và dung dịch Fe2(SO4)3.
| Na2SO4 | Fe2(SO4)3. |
NaOH | X | Kết tủa nâu đỏ |
PTHH: Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4
b) dung dịch Na2SO4 và dung dịch CuSO4.
| Na2SO4 | CuSO4 |
NaOH | X | Kết tủa xanh |
PTHH: CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
c) dung dịch NH4Cl và dung dịch KCl.
| NH4Cl | KCl |
NaOH | Khí mùi khai | X |
PTHH: NH4Cl + NaOH NaCl + NH3↑ + H2O
Cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian người ta thấy khối lượng đinh sắt tăng 1,6 gam. Giả thiết đồng sinh ra bám hết vào đinh sắt.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng và khối lượng đồng tạo thành.
a) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
b) mFe = 11,2 gam mCu = 12,8 gam.Trộn 30 ml dung dịch có chứa 2,22 gam CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 gam AgNO3.
a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết PTHH xảy ra.
b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.
c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng, giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
a) CaCl2 + AgNO3 Ca(NO3)2 + AgCl
b) mAgCl = 1,435 gam.
c) CM(Ca(NO3)2) = 0,05 M CM(CaCl2) = 0,15 M.(X) là muối nitrate của kim loại M. Ở điều kiện thường, (X) là chất rắn, màu trắng (hình bên) và có nhiều ứng dụng trong đời sống; biết khối lượng phân tử của (X) bằng 101 amu.
a) Hãy cho biết công thức hoá học và tên gọi của muối (X).
b) Tìm hiểu qua internet, sách, báo, hãy nêu một số ứng dụng của muối (X).


a) Đặt công thức tổng quát của muối (X) là: M(NO3)n.
− Theo bài ra: M + 62 × n = 80.
− Biện luận thấy n = 1; M = 39 (thoả mãn).
Vậy công thức hoá học của muối (X) là: KNO3.
Tên muối: Potassium nitrate.
b) Một số ứng dụng của muối KNO3: chế tạo thuốc nổ đen; làm phân bón, cung cấp nguyên tố nitrogen và potassium cho cây trồng; bảo quản thực phẩm trong công nghiệp …Hoàn thành bảng sau:
Muối | Tên gọi | Tính tan |
Na2CO3 | ? | ? |
K3PO4 | ? | ? |
(NH4)2CO3 | ? | ? |
AlCl3 | ? | ? |
FeS | ? | ? |
Muối | Tên gọi | Tính tan |
Na2CO3 | Sodium carbonate | Tan |
K3PO4 | Potassium phosphate | Tan |
(NH4)2CO3 | Ammonium carbonate | Tan |
AlCl3 | Aluminium chloride | Tan |
FeS | Iron(II) sulfide | Không tan |

a) Xác định công thức hoá học và tên gọi của muối (X). Dựa vào bảng tính tan cho biết muối này có tan được trong nước không.
b) Tìm hiểu qua sách, báo, internet, … hãy nêu một số ứng dụng của muối (X).
a) Đặt công thức tổng quát của muối: RCO3.
Theo bài ra: MR + 60 = 197 ⇒ MR = 137 (amu).
Vậy R là Ba. Công thức hoá học của muối là BaCO3. Muối này không tan trong nước.
b) Một số ứng dụng của muối BaCO3: tạo màu trong công nghệ gốm sứ; sản xuất thuốc diệt chuột. Ngoài ra BaCO3 còn được thêm vào đất sét trong quá trình sản xuất gạch…a) Hãy viết phương trình hoá học tạo các muối sau: K2SO3, CaSO4, NaCl, MgCl2.
b) Theo em, khi cho SO2 tác dụng với mỗi dung dịch: NaOH, Ba(OH)2 đều lấy dư sẽ thu được muối gì. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
c) Từ các phương pháp điều chế muối, hãy viết 3 phương trình hoá học tạo ra iron(II) chloride.
a)
SO2 + 2KOH K2SO3 + H2O
CaO + H2SO4 CaSO4 + H2O
HCl + NaOH NaCl + H2O
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
b) Khi cho SO2 tác dụng với mỗi dung dịch: NaOH, Ba(OH)2 đều lấy dư sẽ thu được muối sulfite.
Các phương trình hoá học xảy ra:
SO2 + 2NaOH dư Na2SO3 + H2O
SO2 + Ba(OH)2 dư BaSO3 + H2O.
c) 3 phương trình hoá học tạo ra iron(II) chloride:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
Fe(OH)2 + 2HCl FeCl2 + 2H2OChất phản ứng | Chất sản phẩm |
SO2 và Ca(OH)2 | ? |
Al2O3 và H2SO4 | ? |
HNO3 và Ba(OH)2 | ? |
Al và HCl | ? |
Mg và H2SO4 |
|
Chất phản ứng | Chất sản phẩm |
SO2 và Ca(OH)2 | CaSO3 và H2O |
Al2O3 và H2SO4 | Al2(SO4)3 và H2O |
HNO3 và Ba(OH)2 | Ba(NO3)2 và H2O |
Al và HCl | AlCl3 và H2 |
Mg và H2SO4 | MgSO4 và H2 |

a) Tìm hiểu qua internet, sách, báo, …, hãy cho biết một số ứng dụng của sodium sulfate.
b) Hãy viết 3 phương trình hoá học tạo sodium sulfate.
a) Một số ứng dụng của sodium sulfate: sản xuất thuốc nhuộm, bột giấy …
b) 3 phương trình hoá học tạo sodium sulfate:
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
Na2O + H2SO4 Na2SO4 + H2O
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O.
− Hiện tượng của thí nghiệm 2: Xuất hiện kết tủa xanh.
− Đề xuất 3 phương trình hoá học khác tạo ra copper(II) hydroxide:
2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2↓ + 2NaCl
2KOH + CuSO4 Cu(OH)2↓ + K2SO4
2NaOH + Cu(NO3)2 Cu(OH)2↓ + 2NaNO3.Cho các dung dịch sau phản ứng với nhau, hoàn thành các phương trình hoá học:
a) Na2SO3 + Ba(OH)2
b) K2CO3 + Ba(OH)2
c) MgSO4 + Ba(OH)2
Nhận xét về sản phẩm của các phản ứng trên.
a) Na2SO3 + Ba(OH)2 BaSO3↓ + 2NaOH
b) K2CO3 + Ba(OH)2 BaCO2↓ + 2KOH
c) MgSO4 + Ba(OH)2 Mg(OH)2↓ + BaSO4↓
Sản phẩm của các phản ứng trên đều có chất kết tủa.

a)
− Hiện tượng: Có khí thoát ra.
− Giải thích: Dung dịch sodium carbonate phản ứng với dung dịch hydrochloric acid giải phóng khí CO2 theo phương trình hoá học: Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2↑ + H2O.
b) Chọn 2 muối: BaCO3 và CaCO3. Các phương trình hoá học của phản ứng:
BaCO3 + 2HCl BaCl2 + CO2↑ + H2O
BaCO3 + H2SO4 BaSO4↓ + CO2↑ + H2O
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2↑ + H2O
CaCO3 + H2SO4 CaSO4 + CO2↑ + H2O
a) Dung dịch potassium carbonate tác dụng với dung dịch calcium chloride.
b) Dung dịch sodium sulfate tác dụng với dung dịch barium nitrate.
− Hiện tượng của thí nghiệm 4: có kết tủa trắng xuất hiện.
− PTHH: AgNO3 + HCl AgCl↓ + HNO3
a) K2CO3 + CaCl2 CaCO3↓ + 2KCl.
b) Na2SO3 + Ba(NO3)2 BaSO3↓ + 2NaNO3.a) Hãy tìm 3 dung dịch muối có thể phản ứng được với dung dịch Na2CO3. Viết các phương trình hoá học của phản ứng đã xảy ra.
b) Để làm sạch lớp cặn (thường là CaCO3) trong các dụng cụ đun nước, người ta dùng giấm ăn hoặc nước ép từ quả chanh. Giải thích.
a) Chọn 3 dung dịch muối: BaCl2; Ca(NO3)2; Ba(NO3)2.
Các phương trình hoá học:
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3↓ + 2NaCl
Ca(NO3)2 + Na2CO3 CaCO3↓ + 2NaNO3
Ba(NO3)2 + Na2CO3 BaCO3↓ + 2NaNO3
b) Trong giấm ăn hoặc nước ép từ quả chanh có acid. Các acid này phản ứng được với lớp cặn tạo thành muối tan dễ rửa trôi. Do đó, để làm sạch lớp cặn (thường là CaCO3) trong các dụng cụ đun nước, người ta dùng giấm ăn hoặc nước ép từ quả chanh.
Phương trình hoá học minh hoạ sơ đồ:
● Oxide acid Muối:
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O
● Oxide base Muối:
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
● Muối Acid
Fe + 2HCl FeCl2 + H2↑
NaOH + HCl NaCl + H2O
MgO + 2HCl MgCl2 + H2↑
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2↑ + H2O
● Muối Base
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2H2O
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2↓
Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
a) CuO CuCl2 Cu(OH)2.
b) CO2 Na2CO3 CaCO3 CO2.a) CuO CuCl2 Cu(OH)2.
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2↓ + 2NaCl
b) CO2 Na2CO3 CaCO3 CO2.
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
Na2CO3 + CaCl2 CaCO3↓ + 2NaCl
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2↑ + H2O.
(1) CaCO3 CaO + CO2
(2) CaO + H2O Ca(OH)2
(3) Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O
(4) Ca(OH)2 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + H2O
(5) CaO + 2HCl CaCl2 + H2OBằng phương pháp hóa học hãy nhận biết:
a) 4 chất rắn: CaCO3, CaO, Ca(OH)2, Ca.
b) 4 dung dịch không màu: NaOH, Na2SO4, H2SO4, HCl.
c) 4 dung dịch không màu: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4 (chỉ dùng quỳ tím).a) 4 chất rắn: CaCO3, CaO, Ca(OH)2, Ca.
| CaCO3 | CaO | Ca(OH)2 | Ca |
H2O | Không tan | Tan, tỏa nhiệt |
| Tan, có khí thoát ra |
PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2
Ca + H2O Ca(OH)2 + H2↑
b) 4 dung dịch không màu: NaOH, Na2SO4, H2SO4, HCl.
| NaOH | Na2SO4 | H2SO4 | HCl. |
Qùy tím | Xanh | Không đổi | Đỏ | Đỏ |
BaCl2 |
|
| Kết tủa trắng |
|
PTHH: H2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2HCl
c) 4 dung dịch không màu: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4 (chỉ dùng quỳ tím).
| NaCl | Ba(OH)2 | NaOH | Na2SO4 |
Qùy tím | Không đổi | Xanh | Xanh | Không đổi |
− Những dung dịch làm quỳ tím đổi màu là: NaOH và Ba(OH)2, (nhóm 1).
− Những dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là: NaCl, Na2SO4 (nhóm 2).
− Lấy một chất ở nhóm (1), lần lượt cho vào mỗi chất ở nhóm (2), nếu có kết tủa xuất hiện thì chất lấy ở nhóm (1) là Ba(OH)2 và chất ở nhóm (2) là Na2SO4. Từ đó nhận ra chất còn lại ở mỗi nhóm.
PTHH: Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 ↓ + NaOH
Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết:
a) 2 chất rắn Na2O và CaO.
b) 4 dung dịch không màu: NaOH, NaCl, Na2SO4, HCl.a) Hòa tan hai chất rắn vào nước sau đó sục khí CO2 vào dung dịch thu được. Dung dịch bị vẩn đục là Ca(OH)2
⇒ chất rắn ban đầu là CaO; còn lại là Na2O.
CaO + H2O Ca(OH)2
Na2O + H2O 2NaOH
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3↓ + H2O
b)
| NaOH | NaCl | Na2SO4 | HCl |
Qùy tím | Xanh | Không đổi màu | Không đổi màu | Đỏ |
BaCl2 |
|
| Kết tủa màu trắng |
|
Chỉ dùng dung dịch NaOH, hãy phân biệt mỗi dung dịch trong các dãy sau:
a) Dung dịch NaCl, dung dịch CuSO4 và dung dịch MgCl2.
b) Dung dịch Na2SO4, dung dịch FeCl2, dung dịch CuSO4 và dung dịch MgSO4.a) Trích mẫu thử.
Cho lần lượt từng mẫu thử tác dụng với dung dịch NaOH.
+ Không có hiện tượng xuất hiện → mẫu thử là NaCl.
+ Xuất hiện kết tủa trắng → mẫu thử là MgCl2:
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2↓ + 2NaCl
+ Xuất hiện kết tủa xanh → mẫu thử là CuSO4:
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2↓ + Na2SO4.
b) Trích mẫu thử.
Cho lần lượt từng mẫu thử tác dụng với dung dịch NaOH.
+ Không có hiện tượng xuất hiện → mẫu thử là Na2SO4.
+ Xuất hiện kết tủa trắng → mẫu thử là MgSO4.
MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2↓ + Na2SO4.
+ Xuất hiện kết tủa xanh → mẫu thử là CuSO4:
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2↓ + Na2SO4.
+ Xuất hiện kết tủa trắng xanh, sau một thời gian kết tủa chuyển sang nâu đỏ → FeCl2:
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2↓ + 2NaCl
4Fe(OH)2↓ + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3↓a) Oxide acid phản ứng với dung dịch base.
b) Oxide base phản ứng với dung dịch acid.
c) Base phản ứng với dung dịch acid.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng trên
Muối được điều chế bằng phương pháp:
a) Oxide acid phản ứng với dung dịch base là: BaCO3.
Ba(OH)2 + CO2 BaCO3↓ + H2O.
b) Oxide base phản ứng với dung dịch acid: CuCl2, MgSO4.
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O
c) Base phản ứng với dung dịch acid: CuCl2, MgSO4.
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O− Chất là muối: CuSO4; MgCl2; Na2CO3.
− Tên gọi các muối:
CuSO4: copper(II) sulfate.
MgCl2: magnesium chloride.
Na2CO3: sodium carbonate.
− Chất là oxide base: CaO.
− Chất là oxide acid: SO2.Chất nào trong dãy chất sau: CuO, Mg(OH)2, Fe, SO2, HCl, CuSO4 tác dụng được với:
a) dung dịch NaOH.
b) dung dịch H2SO4 loãng.
Viết phương trình hoá học của các phản ứng (nếu có).
a) Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: SO2, HCl, CuSO4.
Phương trình hoá học minh hoạ:
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
HCl + NaOH NaCl + H2O
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2↓ + Na2SO4.
b) Các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là: CuO, Mg(OH)2, Fe.
Phương trình hoá học minh hoạ:
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
Fe + H2SO4 (loãng) FeSO4 + H2↑Viết các phương trình hoá học theo các sơ đồ sau:
a) HCl + ? NaCl + H2O
b) NaOH + ? Cu(OH)2↓ + ?
c) KOH + ? K2SO4 + ?
d) Ba(NO3)2 + ? BaSO4↓ + ?a) HCl + NaOH NaCl + H2O
b) 2NaOH + CuCl2 Cu(OH)2↓ + 2NaCl
c) 2KOH + CuSO4 K2SO4 + Cu(OH)2↓
d) Ba(NO3)2 + Na2SO4 BaSO4↓ + 2NaNO3.a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) Tính m.
c) Tính nồng độ mol của dung dịch BaCl2,a) Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra:
Na2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2NaCl
b) Đổi 100 mL = 0,1 lít.
Theo bài ra: nNa2SO4=0,1 x 0,5=0,05 mol.
Theo phương trình hoá học: nBaSO4=nNa2SO4=0,05 mol
Vậy m = 0,05 × (137 + 32 + 16 × 4) = 11,65 (gam).
c) Theo phương trình hoá học: nBaCl2=nNa2SO4=0,05 mol
Đổi 50 mL = 0,05 lít.
Nồng độ mol của dung dịch BaCl2 là: CM = 0,05/0,05 = 1 M.Các phương trình hoá học:
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O
MgSO4 + BaCl2 MgCl2 + BaSO4↓.Muối | Na3PO4 | MgCl2 | CaCO3 | CuSO4 | KNO3 |
Acid tương ứng | H3PO4 | HCl | H2CO3 | H2SO4 | HNO3 |
Công thức hoá học | Tên gọi |
KCl | Potassium chloride |
ZnSO4 | Zinc sulfate |
MgCO3 | Magnesium carbonate |
Ca3(PO4)2 | Calcium phosphate |
Cu(NO3)2 | Copper(II) nitrate |
Al2(SO4)3 | Aluminium sulfate |
Dự đoán các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:
a) Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Na2CO3.
b) Nhỏ dung dịch HCl loãng vào dung dịch AgNO3.
Giải thích và viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có).
a)
− Hiện tượng: có khí thoát ra.
− Giải thích: H2SO4 loãng tác dụng với Na2CO3 sinh ra khí CO2 theo phương trình hoá học: H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + CO2↑ + H2O.
b)
− Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.
− Giải thích: HCl tác dụng với AgNO3 sinh ra kết tủa trắng là AgCl theo phương trình hoá học: HCl + AgNO3 AgCl↓ + HNO3.Viết phương trình hoá học xảy ra giữa các dung dịch sau:
a) Dung dịch NaCl với dung dịch AgNO3.
b) Dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2.
c) Dung dịch K2CO3 với dung dịch Ca(NO3)2.a) NaCl + AgNO3 AgCl↓ + NaNO3.
b) Na2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2NaCl.
c) K2CO3 + Ca(NO3)2 CaCO3↓ + 2KNO3.a) Viết các PTHH xảy ra: CuO CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2
b) Viết ba phương trình hoá học khác nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH.
c) Viết ba phương trình hoá học khác nhau để điều chế CuCl2a)Các phương trình hoá học theo sơ đồ:
(1) CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O.
(2) CuSO4 + BaCl2 BaSO4↓ + CuCl2.
(3) CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2↓ + 2NaCl.
b) Ba phương trình hoá học khác nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH là:
(1) 2NaOH + SO3 Na2SO4 + H2O.
(2) 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O.
(3) 2NaOH + CuSO4 Na2SO4 + Cu(OH)2↓.
c) Ba phương trình hoá học khác nhau để điều chế CuCl2:
(1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O.
(2) Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O.
(3) CuSO4 + BaCl2 CuCl2 + BaSO4↓.
Đổi 51 kg = 51 000 gam.
nAl2O3=51000102=500 mol
Phương trình hoá học: Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O
Theo phương trình hoá học có: 500 500 mol
Khối lượng Al2(SO4)3 tạo thành là: m = 500 × 342 = 171 000 gam = 171Biết công thức của các muối sau:
potassium sulfate, sodium hydrogensulfate, sodium hydrogencarbonate, sodium chloride, sodium nitrate, calcium hydrogenphosphate, magnesium sulfate, copper(II) sulfate.
− Potassium sulfate: K2SO4;
− Sodium hydrogensulfate: NaHSO4;
− Sodium hydrogencarbonate: NaHCO3;
− Sodium chloride: NaCl;
− Sodium nitrate: NaNO3;
− Calcium hydrogenphosphate: CaHPO4;
− Magnesium sulfate: MgSO4;
− Copper(II) sulfate: CuSO4.− AlCl3: aluminium chloride;
− KCl: potassium chloride;
− Al2(SO4)3: aluminium sulfate;
− MgSO4: magnesium sulfate;
− NH4NO3: ammonium nitrate;
− NaHCO3: sodium hydrogencarbonate.− Một số phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối KCl:
2K + 2HCl 2KCl + H2
KOH + HCl KCl + H2O
K2O + 2HCl 2KCl + H2O
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + CO2 + H2O.
− Một số phương trình hoá học của phản ứng tạo thành muối MgSO4:
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O
MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O.
| Na2CO3 | KCl | Na2SO4 | NaNO3 |
Ca(NO3)2 | ? | ? | ? | ? |
BaCl2 | ? | ? | ? | ? |
HNO3 | ? | ? | ? | ? |
| Na2CO3 | KCl | Na2SO4 | NaNO3 |
Ca(NO3)2 | × | - | × | - |
BaCl2 | × | - | × | - |
HNO3 | × | - | - | - |
(“×”: xảy ra phản ứng; “-”: không xảy ra phản ứng)
Phương trình hoá học:
Ca(NO3)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaNO3
Ca(NO3)2 + Na2SO4 CaSO4 + 2NaNO3
BaCl2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaCl
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
2HNO3 + Na2CO3 2NaNO3 + CO2 + H2O.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















