71 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 25 có đáp án
71 câu hỏi
Ampe kế là dụng cụ dùng để làm gì?
Để đo nguồn điện mắc trong mạch điện là mạnh hay yếu.
Để đo lượng electron chạy qua đoạn mạch.
Để đo độ sáng của bóng đèn mắc trong mạch.
Để đo cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.
Chọn đáp án D.
Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì?
Niutơn (N).
Ampe (A).
Đêxiben (dB).
Héc (Hz).
Chọn đáp án B.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Liên hệ giữa ampe với miliampe là 1A = 1 000 mA.
Liên hệ giữa miliampe với ampe là 1mA = 0,01A.
Đơn vị của cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là: A.
Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là ampe kế và miliampe kế.
Chọn đáp án B.
Cường độ dòng điện cho ta biết:
độ mạnh của dòng điện.
dòng điện do nguồn nào gây ra.
dòng điện do các hạt mang điện dương hoặc âm tạo nên.
tác dụng nhiệt hoặc hóa của dòng điện.
Chọn đáp án A.
Câu phát biểu nào dưới đây về nguồn điện là không đúng?
Nguồn điện là nguồn tạo ra các điện tích.
Nguồn điện tạo ra giữa 2 cực của nó một hiệu điện thế.
Nguồn điện tạo ra sự nhiễm điện khác nhau ở 2 cực của nó.
Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch điện kín.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào dưới đây là sai? Đơn vị của hiệu điện thế là
Vôn, được kí hiệu là: V.
Ampe, được kí hiệu là: A
Milivôn được kí hiệu là: mV.
Kilôvôn được kí hiệu là: kV.
Chọn đáp án B.
Trường hợp nào sau đây, đổi đơn vị đúng?
220 V = 0,22 kV.
50 kV = 500 000 V.
1 200 V = 12 kV.
4,5 V = 450 mV.
Chọn đáp án A.
Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?
1,28 A = 1 280 mA.
0,35 A = 350 mA.
32 mA = 0,32 A.
425 mA = 0,425 A.
Chọn đáp án C.
Trường hợp đổi đơn vị nào sau đây là sai?
1,8 V = 1 800 mV.
0,15 V =15 mV.
280 mV = 0,28 V.
2 000 mV = 2 V.
Chọn đáp án B.
Khi bóng đèn pin sáng bình thường thì dòng điện chạy qua nó có cường độ vào khoảng 0,3 A. Nên sử dụng ampe kế có giới hạn đo nào dưới đây là thích hợp để đo cường độ dòng điện này?
0,3 A.
1,0 A.
250 mA.
0,5 A.
Chọn đáp án D.
Trên ampe kế không có dấu hiệu nào dưới đây?
Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn.
Sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện.
Trên mặt dụng cụ này có ghi chữ A hay chữ mA.
Bảng chia độ cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất.
Chọn đáp án B.
Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác?
Cường độ dòng điện càng lớn thì đèn càng sáng.
Độ sáng của đèn phụ thuộc vào cường độ dòng điện.
Cường độ dòng điện quá nhỏ thì đèn không sáng.
Đèn không sáng có nghĩa là cường độ dòng điện bằng không.
Chọn đáp án D.
Số vôn ghi trên nguồn điện có ý nghĩa nào dưới đây?
Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện kín.
Là giá trị hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đang được mắc trong mạch điện kín với nguồn điện đó.
Là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi đang được mắc trong mạch điện để hở.
Là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện đó có thể cung cấp cho các dụng cụ điện.
Chọn đáp án D.
Phát biểu nào dưới đây là sai?
Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
Hiệu điện thế giữa hai cực của pin tròn là 1,5 V.
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 3 V.
Hiệu điện thế ở cực dương của pin là 1,5 V.
Chọn đáp án D.
Chọn câu trả lời sai. Vôn kế là dụng cụ để đo hiệu điện thế
giữa hai cực nguồn điện.
giữa hai đầu bóng đèn.
giữa hai điểm của một đoạn mạch.
của cực dương nguồn điện hay của một điểm nào đó trên mạch điện.
Chọn đáp án D.
Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây?
Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A.
Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA.
Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.
Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A.
Chọn đáp án B.
Đề đo hiệu điện thế ở hai đầu một thiết bị điện nào đó, ta mắc vôn kế
song song với thiết bị.
Nối tiếp với thiết bị.
bên trong thiết bị.
Các cách A và B đều được.
Chọn đáp án A.
Cường độ dòng điện được kí hiệu là
V.
A.
U.
I.
Chọn đáp án D.
Hiệu điện thế dòng điện được kí hiệu là
V.
A.
U.
I.
Chọn đáp án C.
Trong sơ đồ mạch điện, vôn kế được kí hiệu là

.

.
.
.
Chọn đáp án A.
Trong sơ đồ mạch điện, ampe kế được kí hiệu là

.

.
.
.
Chọn đáp án B.
Khi cường độ dòng điện từ 0,6 mA – 1,5 mA đi qua cơ thể người gây ra biểu hiện gì?
Gây tê nhẹ.
Gây tê mạnh.
Gây đau đớn.
Mất trí nhớ.
Chọn đáp án A.
Khi cường độ dòng điện từ 25 mA – 80 mA đi qua cơ thể người gây ra biểu hiện gì?
Hệ hô hấp tê liệt.
Gây tê mạnh.
Gây đau đớn, co rút.
Cơ bắp mất kiểm soát.
Chọn đáp án A.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Dòng điện chạy qua đèn có …… thì đèn ……
cường độ càng nhỏ, càng cháy sáng.
cường độ càng lớn, sáng càng yếu.
cường độ càng lớn, càng cháy sáng.
cường độ thay đổi, sáng như nhau.
Chọn đáp án C.
Chọn câu trả lời đúng.
0,5 A < 100 mA < 900 μA < 0,9 A.
0,03 A < 100 mA < 0,05 A < 0,9 A.
10 mA < 50 μA < 90 m A < 0,9 A.
0,1 A < 200 mA < 0,3 A < 0,5 A.
Chọn đáp án D.
để đo được dòng điện trong khoảng 0,10 A đến 2,20 A ta nên sử dụng Ampe kế có GHĐ và ĐCNN như sau:
3A – 0,2 A.
3 000 mA – 10 mA.
4 A – 1 mA.
3 A – 5 mA.
Chọn đáp án D.
Sơ đồ mạch điện nào dưới đây được mắc đúng?




Chọn đáp án C.
Ampe kế trong sơ đồ nào dưới đây được mắc đúng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn?




Chọn đáp án A.
Vôn kế trong sơ đồ nào dưới đây có số chỉ bằng 0?




Chọn đáp án D.
Vôn kế trong sơ đồ nào dưới đây đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch để hở?




Chọn đáp án A.
Khi mắc ampe kế vào mạch điện cần chú ý điều gì sau đây?
Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.
Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.
Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.
Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện.
Chọn đáp án B.
Trên một cầu chì có ghi 1 A. Con số này có nghĩa là
cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1 A trở lên thì dây chì sẽ đứt.
cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1 A.
cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1 A.
cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1 A.
Chọn đáp án A.
Để đo cường độ dòng điện đi qua một bóng đèn mắc trong một mạch điện kín gồm bóng đèn và nguồn điện, người ta có thể thực hiện bằng cách
thay bóng đèn mắc trong mạch bằng một ampe kế mắc vào chính mạch đó.
cắt dây dẫn trong mạch tại điểm nào đó và mắc ampe kế vào vị trí đó.
mắc ampe kế vào hai đầu bóng đèn.
thay nguồn điện bằng ampe kế.
Chọn đáp án B.
Số vôn ghi trên mỗi bóng đèn hoặc trên mỗi dụng cụ điện có ý nghĩa gì?
Là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ đó khi có dòng điện chạy qua chúng.
Là giá trị của hiệu điện thể nhỏ nhất được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Là giá trị của hiệu điện thế định mức cần phải đặt vào hai đầu dụng cụ đó để nó hoạt động bình thường.
Là giá trị của hiệu điện thế cao nhất không được phép đặt vào hai đầu dụng cụ đó.
Chọn đáp án C.
Dùng ampe kế có giới hạn đo 5 A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất. Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị chỉ ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện đo được là
32 A.
0,32 A.
1,6 A.
3,2 A.
Chọn đáp án D.
Chọn cách đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở trong các phương án sau.
Mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.
Mắc vôn kế song song với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.
Mắc vôn kế nối tiếp với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm của vôn kế nối với cực âm của nguồn điện.
Mắc vôn kế nối tiếp với hai cực của nguồn điện; cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm của vôn kế nối với cực dương của nguồn điện.
Chọn đáp án A.
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của
nguồn điện.
dòng điện.
thiết bị điện trong mạch.
thiết bị an toàn của mạch.
Chọn đáp án B.
Độ lớn hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (khi mạch hở) cho biết
khả năng sinh ra dòng điện.
loại nguồn điện.
độ bền của nguồn điện.
tuổi thọ của nguồn điện.
Chọn đáp án A.
Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo cường độ dòng điện?
kg.
mm.
mA.
mm3.
Chọn đáp án C.
Đơn nào dưới đây là đơn vị đo hiệu điện thế?
kg.
kV.
km.
kJ.
Chọn đáp án B.
Thế nào là cường độ dòng điện? Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Sử dụng dụng cụ nào để đo cường độ dòng điện và nêu cách mắc vào mạch để đo?
Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện, cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện. Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I.
– Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A).
– Sử dụng ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện.
– Trong sơ đồ mạch điện, ampe kế được kí hiệu là A và ampe kế được mắc xen giữa vào mạch điện nối tiếp với các dụng cụ tiêu thụ điện.
Thế nào là hiệu điện thế? Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? Sử dụng dụng cụ nào để đo hiệu điện thế và nêu cách mắc vào mạch để đo?
– Hiệu điện thế là khả năng sinh ra dòng điện của nguồn điện như pin hay ắcquy. Khả năng sinh ra dòng điện đo bằng hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) giữa hai cực của nó.
– Hiệu điện thế kí hiệu bằng chữ U. Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn (V). Ngoài ra người ta còn dùng đơn vị milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV).
– Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế. Trong sơ đồ mạch điện, vôn kế được kí hiệu bằng chữ V và mắc song song vào hai điểm đầu và cuối của một dụng cụ hay đoạn mạch điện cần đo.
Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
a) 2,5 V = ..... mV; b) 6 kV = ...... V.
c) 110 V = ...... kV; d) 1200 mV = ...... V.
a) 2,5 V = 2 500 mV; b) 6kV = 6 000 V;
c) 110 V = 0,110 kV; d) 1200 mV = 1,200 V.
Đổi đơn vị cho các giá trị sau đây:
a) 0,35 A = ..... mA; b) 425 mA = ....... A
b) 1,28 A = ..... mA; d) 32 mA = .......... A.
a) 0,35A = 350 mA; b) 1,28 A = 1280 mA;
c) 425 mA = 0,425 A; d) 32 mA = 0,032 A.
Điền từ vào chỗ trống trong câu sau:
– Đoản mạch hay ngắn mạch là hiện tượng khi hai đầu thiết bị điện bị nối tắt bằng dây dẫn (trên thực tế gọi là chập điện). Khi xảy ra đoản mạch, …………. trong mạch thường rất lớn, có thể làm ………. dây dẫn gây hỏa hoạn.
– Cầu chì tự động ngắt mạch khi …….. dòng điện tăng quá mức, đặc biệt khi đoản mạch
– Đoản mạch hay ngắn mạch là hiện tượng khi hai đầu thiết bị điện bị nối tắt bằng dây dẫn (trên thực tế gọi là chập điện). Khi xảy ra đoản mạch, cường độ dòng điện trong mạch thường rất lớn, có thể làm cháy dây dẫn gây hỏa hoạn.
– Cầu chì tự động ngắt mạch khi cường độ dòng điện tăng quá mức, đặc biệt khi đoản mạch
Trong mạch điện có mắc cầu chì, khi đoản mạch, dòng điện gây ra tác dụng nhiệt, dây dẫn nóng lên tới 327°C. Hỏi khi đó có hiện tượng gì xảy ra với dây chì và với mạch điện?
Khi xảy ra đoản mạch, dòng điện gây ra tác dụng nhiệt, dây dẫn nóng lên tới 3270C bằng nhiệt độ nóng chảy của chì. Dây chì sẽ bị nóng chảy và đứt, còn mạch điện sẽ bị ngắt.
Hãy cho biết ý nghĩa của số ampe ghi trên mỗi cầu chì?
Số ampe kế ghi trên cầu chì cho biết cường độ dòng điện lớn nhất có thể chạy qua cầu chì. Nếu quá dòng điện này, dây chì sẽ bị nóng chảy và đứt, mạch điện sẽ bị ngắt.
Tại sao ta không dùng cầu đồng, cầu sắt... để ngắt mạch điện mà lại dùng cầu chỉ?
– Khi có hiện tượng đoản mạch xảy ra, cường độ dòng điện trong mạch tăng đột ngột, tác dụng nhiệt của dòng điện sẽ làm cho dây dẫn nóng lên. Chì có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với đồng, sắt (chì ở 3270C) nên sẽ bị ngắt nhất.
– Ngược lại, nếu dùng sắt và đồng (nhiệt độ nóng chảy cao hơn) chúng khó hoặc không bị đứt, dòng điện vẫn chạy trong mạch, gây cháy các thiết bị gây ra hỏa hoạn chết người.
Khi mắc điện vào một nhà mới xây dựng xong, người thợ điện đã lắp cầu chỉ như sau:
– Ngay sau công tơ: cầu chỉ 20 A.
– Trước công tắc đèn: cầu chì 1 A.
– Trước ổ cắm điện: cầu chỉ 3 A.
Em hãy giải thích tại sao người thợ điện lại chọn các cầu chỉ đó để mắc vào vị trí đó.
– Mạch điện trong gia đình được mắc theo cách mắc song song, ngay sau công tơ là đoạn mạch chính. Dòng điện ở đó có cường độ bằng tổng cường độ các dòng điện đi trong các dụng cụ điện đang hoạt động của gia đình. Vì vậy, cầu chì ở đó phải chịu được cường độ dòng điện lớn nhất (20A).
– Các dụng cụ dùng điện đều được mắc vào các mạch rẽ. Người ta có thể mắc hai, ba dụng cụ điện vào một ổ cắm điện, vì vậy cầu chì ở ổ cắm điện phải chịu được cường độ dòng điện lớn hơn cầu chị ở công tắc đèn.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Cường độ dòng điện đặc trưng cho sự ... hay ... của dòng điện. Dòng điện càng … thì ... dòng điện càng lớn ... dòng điện được kí hiệu bằng chữ I.
– Cường độ dòng điện đặc trưng cho sự mạnh hay yếu của dòng điện.
– Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn. Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I.
Khi nối một bóng đèn vào các cực của bình ắc quy, đèn sáng. Hỏi khi đó dòng điện có chạy qua bình ắc quy không? Tại sao?
Dòng điện có chạy qua bình ắc quy. Bởi vì bản chất dòng điện trong kim loại là dòng các electron, ở mạch ngoài (ngoài nguồn) các electron bị cực âm của nguồn đẩy, và đi về cực dương của nguồn. Đến đây, các electron phải tiếp tục đi qua nguồn về phía cực âm của nguồn, để tạo ra dòng điện tiếp tục, nếu không thì dòng điện sẽ tắt ngay và bóng đèn không thể sáng lâu dài được.
Trong giờ thực hành, Hiếu và Nghĩa dự định dùng hai bóng đèn khác nhau mắc nối tiếp với một nguồn điện. Hai bạn dự đoán kết quả sẽ quan sát được như sau:
– Hiếu: Cả hai đèn đều sáng bình thường vì chúng có cùng một dòng điện đi qua.
– Nghĩa: Có một đèn sáng bình thường, một đèn sáng không bình thường.
Hãy cho biết ý kiến của mình về cuộc tranh luận trên của hai bạn
– Hiếu phát biểu sai, còn Nghĩa phát biểu chỉ đúng một phần: Có một đèn sáng bình thường và một đèn sáng không bình thường.
– Có hai trường hợp có thể xảy ra:
+ Có một đèn sáng bình thường và một đèn sáng không bình thường, nếu dòng điện qua mạch bằng với cường độ dòng điện định mức của một trong hai bóng đèn đó. Đèn còn lại hoặc tối hơn bình thường hoặc sáng hơn bình thường, tùy theo cường độ dòng điện qua mạch nhỏ hơn hay lớn hơn cường độ dòng điện định mức của đèn đó.
+ Cả hai đều sáng không bình thường, nếu dòng điện qua mạch đều không bằng với cường độ dòng điện định mức của hai đèn.
Cường độ dòng điện nói lên “độ mạnh” của dòng điện. Nếu trong cùng một thời gian, số electron đi qua tiết diện của dây dẫn nào nhiều hơn thì tức là cường độ dòng điện trong dây dẫn ấy lớn hơn. Dựa vào hình vẽ dưới đây, hãy giải thích tại sao khi mắc các dây dẫn nối tiếp thì cường độ dòng điện qua các dây dẫn là như nhau?
Nếu số electron không sinh ra thêm, cũng không mất đi trong quá trình chuyển động thì trong một đơn vị thời gian, có bao nhiêu electron đi qua dây dẫn lớn thì cũng có bấy nhiêu electron đi qua dây dẫn nhỏ. Vậy khi mắc nối tiếp, cường độ dòng điện tại mọi điểm trên mạch điện như nhau.
Chọn ampe kế có giới hạn đo phù hợp với các dòng điện cần đo tương ứng trong các trường hợp sau:
a) Dòng điện qua mạch có cường độ 0,35 A. | 1. Ampe kế có GHĐ 100 mA. |
b) Dòng điện qua chuông điện có cường độ 90 mA. | 2. Ampe kế có GHĐ 50 mA. |
b) Dòng điện qua đèn chiếu có cường độ 1,2 A. | 3. Ampe kế có GHĐ 2,5 A. |
b) Dòng điện qua đèn nháy có cường độ 25 mA. | 4. Ampe kế có GHĐ 1 A. |
Cần chọn ampe kế có GHĐ lớn hơn giá trị cần đo: a - 4; b - 1; c - 3; d -1.
Kể tên một số loại ampe kế mà em biết?
Có nhiều loại ampe kế như am pe kết nhiệt, ampe kế sắt từ, ampe kế điện tử, đồng hồ đo điện đa năng dùng làm ampe kế.
Một ampe kế bị lệch kim, khi chưa đo dòng điện mà kim không ở vị trí số không. Vì thế khi đo dòng không được chính xác. Để khắc phục tình trạng trên ta làm thế nào?

Trong quá trình thực hành, đôi khi ta thấy ban đầu kim của ampe kế không chỉ số 0, khi đó ta phải điều chỉnh núm vặn kim ampe kế để nó chỉ về số 0. Thực hiện bằng cách dùng tuốc nơ vít xoay núm màu đen trên mặt ampe kế.
Hãy nêu các bước tiến hành khi sử dụng Ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch?
Khi sử dụng ampe kế, ta cần theo đúng các bước sau:
– Ước lượng giá trị cường độ dòng điện cần đo.
– Chọn ampe kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp.
– Điều chỉnh kim của ampe kế chỉ đúng vạch số 0.
– Mắc ampe kế nối tiếp với mạch điện cần đo, sao cho chốt dương hướng về phía cực dương của nguồn, chốt âm hướng về phía cực âm của nguồn (tức là dòng điện đi vào chốt dương và đi ra ở chốt âm).
– Đóng công tắc, đợi kim chỉ thị đứng yên thì đọc giá trị đo.
Chú ý: Không được mắc hai chốt của ampe kế trực tiếp vào hai cực của nguồn điện để tránh làm hỏng ampe kế và nguồn điện
Trong giờ thực hành, hai bạn Hiếu và Nghĩa cùng tranh luận về việc sử dụng ampe kế. Theo em hai bạn có phát biểu đúng hay sai? Hãy nêu ý kiến của mình về các phát biểu đó?
Hiếu | Nghĩa |
a) Mắc ampe kế trực tiếp vào hai đầu nguồn điện sẽ đo được cường độ dòng điện qua nguồn. | a) Mắc ampe kế vào hai đầu nguồn điện sẽ rất nguy hiểm. |
b) Nếu ampe kế có nhiều thang đo, lúc đầu ta luôn chọn thang đo có GHĐ lớn nhất. | b) Nếu ampe kế có nhiều thang đo, lúc đầu ta luôn chọn thang đo có GHĐ nhỏ nhất. |
(a): Hiếu phát biểu sai, Nghĩa phát biểu đúng.
Dòng điện qua trực tiếp ampe kế mà không qua một linh kiện nào khác nên có cường độ rất lớn gây hỏng ampe kế (hiện tượng đoản mạch).
(b): Hiếu phát biểu đúng, Nghĩa phát biểu sai.
Nếu chọn thang đo có giới hạn đo nhỏ nhất, gặp trường hợp dòng điện trong mạch khá lớn thì có thể làm hỏng ampe kế. Vì vậy ta luôn chọn thang đo có GHĐ lớn nhất, rồi hạ dần xuống các thang đo nhỏ hơn để có thang đo phù hợp nhất
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, biết các đèn giống nhau.

a) So sánh hiệu điện thế qua các bóng đèn trong mạch điện sau.
b) Các đèn có sáng như nhau không?
a) Sơ đồ mạch điện cho ta thấy ba bóng đèn được mắc song song với nhau, nên hiệu điện thế trên các đèn như nhau.
b) Vì hiệu điện thế trên các đèn như nhau và các đèn giống nhau nên các đèn sáng như nhau.
Hãy so sánh số chỉ của hai vôn kế trong mạch điện sau. Biết các bóng đèn giống nhau.

– Vôn kế V1 cho biết hiệu điện thế hai đầu đèn 2 và 3; vôn kế V2 cho biết hiệu điện thế hai đầu đèn 1 và 2.
– Vì các bóng đèn như nhau được mắc nối tiếp nên hiệu điện thế hai đầu mỗi đèn như nhau. Do đó, số chỉ của V1 và V2 như nhau
Tại sao người ta không nối trực tiếp các đồ dùng điện như bàn là, quạt bàn … vào đường dây điện mà phải dùng các thiết bị lấy điện
– Nếu nối các thiết bị sử dụng điện trực tiếp vào đường dây điện thì các thiết bị này hoạt động 24/24 sẽ gây nguy hiểm
– Một số đồ dùng điện như bàn là điện, quạt điện, ... thường được di chuyển chỗ theo yêu cầu của người sử dụng. Nếu chúng ta mắc cố định vào mạch điện thì không thuận tiện trong sử dụng, do vậy ổ điện được dùng nhằm cung cấp điện ở nhiều vị trí khác nhau để thuận tiện khi sử dụng.
Quan sát mạng điện trong nhà em, em thấy có những thiết bị đóng-cắt và lấy điện nào? Hãy mô tả cấu tạo của các thiết bị đó
– Ổ cắm, phích cắm điện, công tắc.
– Cấu tạo ổ cắm: gồm vỏ và cực tiếp điện.
– Cấu tạo phích cắm điện: vỏ và chốt cắm.
– Cấu tạo công tắc: vỏ, cực động và cực tĩnh.
Tại sao tay nắm cầu dao lại được bọc gỗ, nhựa hoặc sứ? Trên vỏ của một cầu dao có ghi số 250 V – 15 A, hãy giải thích ý nghĩa của các số đó
Vỏ cầu dao thường làm bằng vật liệu gì? Tại sao?
Phải là bằng bọc gỗ, nhựa hoặc sứ để cách điện khi ta đóng gạt cầu dao đóng điện
– 250V: là điện áp định mức của cầu dao
– 15A là dòng điện định mức mà cầu dao chịu được
Vỏ cầu dao thường làm bằng nhựa vì rẻ và nhẹ hoặc khi thời tiết ẩm thì không bị rò điện
Các thiết bị điện như bàn là điện, nồi cơm điện, máy sấy tóc, máy xay sát gạo bằng điện và quạt điện…. Nếu chúng hoạt động với hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức thì có ảnh hưởng gì đến tuổi thọ của chúng không? Tại sao?
Nếu các thiết bị điện hoạt động với hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức cụ thế như:
– Bàn là điện và nồi cơm điện thì không gây ảnh hưởng gì đến tuối thọ của chúng. Vì chúng là những thiết bị đốt nóng bằng điện, nếu dòng điện qua chúng lớn thì tỏa nhiệt lớn, dòng điện nhỏ thì tỏa nhiệt ít.
– Máy sấy tóc, máy xay xát gạo, quạt điện… thì tuổi thọ bị giảm. Vì chúng là những động cơ. Nếu dòng điện không đủ lớn thì động cơ không quay như bình thường được nên năng lượng điện sẽ chuyển hóa thành nhiệt năng. Nếu dòng điện chạy trong thời gian dài làm động cơ nóng lên dẫn đến các bộ phận của động cơ sẽ chóng mòn, thậm chí gây cháy hỏng.
Hai bóng đèn 220 V – 60W giống hệt nhau được mắc vào mạng điện thành phố như hình vẽ.

a) Khi khoá K đóng cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn nào lớn hơn? Đèn nào sáng hơn?
b) Mở khoá K cường độ dòng điện qua các bóng thay đổi thế nào? Các đèn sáng ra sao?
a) Khi khóa K đóng, hai đèn 1 và 2 được mắc song song với nhau vào mạch điện 220 V nên cường độ dòng điện qua hai bóng như nhau, cả hai bóng đều sáng bình thường.
b) Khi mở khóa K, không còn dòng diện qua đèn 2 nên đèn 2 không sáng, đèn 1 được nối với nguồn điện 220 V bằng với hiệu điện thế định mức của đèn nên đèn 1 vẫn sáng bình thường.
Cho mạch điện như hình vẽ:

a) Hỏi vôn kế nào chỉ hiệu điện thế lớn hơn?
b) Khi mạch bị đứt tại A. Hỏi số các vôn kế có chỉ bao nhiêu?
a) Vì hai vôn kế được mắc song song với nhau và với đèn nên số chỉ của hai vôn kế như nhau.
b) Khi mạch bị đứt ở A thì vôn kế 2 chỉ giá trị 0, vôn kế 1 vẫn đo hiệu điện thế hai đầu của nguồn nên chỉ hiệu điện thế của nguồn là 220V.
Ghép một đoạn câu ở cột trái với một đoạn câu ở cột phải để thành một câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.
1. Hai cực của nguồn điện | a) là giá trị của hiệu điện thế định mức để nó hoạt động bình thường. |
2. Số vôn ghi trên dụng cụ điện | b) là giá trị hiệu điện thế nhỏ nhất mà nó có thể cung cấp. |
3. Số vôn ghi trên nguồn điện | c) chỉ xuất hiện khi đèn có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu của nó. |
4. Dòng điện chạy qua bóng đèn | d) là hai vật dẫn được nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế. |
| e) là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. |
1 – d; 2 – a; 3 – e; 4 – c.
Các phát biểu dưới đây đúng hay sai? Nếu phát biểu sai, hãy sửa cho đúng.
(1) Hiệu điện thế cho biết độ mạnh yếu của dòng điện trong mạch điện.
(2) Cường độ dòng điện được đo bằng đơn vị là ampe, milivôn.
(3) Cưởng độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của dòng điện.
(4) Hiệu điện thể được đo bằng đơn vị là vôn, kilôjun, milivôn.
(5) Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện (khi mạch hở) cho biết khả năng sinh ra dòng điện của nguồn điện đó.
(6) Đồng hồ dùng để đo cường độ dòng điện là vôn kế.
(7) Đồng hồ dùng để đo hiệu điện thế là ampe kế.
(8) Có thể dùng nhiệt kế để đo cường độ dòng điện hay hiệu điện thế.
(1) Sai. Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh yếu của dòng điện trong mạch điện.
(2) Sai. Cường độ dòng điện được đo bằng đơn vị là ampe, miliampe.
(3) Đúng.
(4) Sai. Hiệu điện thế được đo bằng đơn vị là vôn, kilôvôn, milivôn.
(5) Đúng.
(6) Sai. Đồng hồ dùng để đo cường độ dòng điện là ampe kế.
(7) Sai. Đồng hồ dùng để đo hiệu điện thế là vôn kế.
(8) Sai. Không thể dùng nhiệt kế để đo cường độ dòng điện hay hiệu điện thế.
Nối cột (A) với cột (B) tương ứng để cho biết vôn kế được lựa chọn là phù hợp nhất để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện tương ứng
Cột A | Cột B |
(1) Pin tròn 1,5 V | (a) Vôn kế có GHĐ là 0,5 V |
(2) Pin vuông 4,5 V | (b) Vôn kế có GHĐ là 20 V |
(3) Acquy 12 V | (c) Vôn kế có GHĐ là 3 V |
(4) Pin mặt trời 400 mV | (d) Vôn kế có GHĐ là 10 V |
Cột A | Cột B | Kết quả |
(1) Pin tròn 1,5 V | (a) Vôn kế có GHĐ là 0,5 V | (1) + (c) |
(2) Pin vuông 4,5 V | (b) Vôn kế có GHĐ là 20 V | (2) + (d) |
(3) Acquy 12 V | (c) Vôn kế có GHĐ là 3 V | (3) + (b) |
(4) Pin mặt trời 400 mV | (d) Vôn kế có GHĐ là 10 V | (4) + (a) |
Ghép các cột tương ứng
Cột A | Cột B |
(1) Đơn vị đo cường độ dòng điện là | (a) vôn (V) |
(2) Đơn vị đo trọng lượng là | (b) dexiben (dB) |
(3) Đơn vị đo tần số của âm là | (c) kilogam (kg) |
(4) Đơn vị đo hiệu điện thế là | (d) niutơn (N) |
(5) Đơn vị đo độ to của âm là | (e) ampe (A) |
| (g) héc (Hz) |
Cột A | Cột B | Kết quả |
(1) Đơn vị đo cường độ dòng điện là | (a) vôn (V) | (1) + (e) |
(2) Đơn vị đo trọng lượng là | (b) dexiben (dB) | (2) + (d) |
(3) Đơn vị đo tần số của âm là | (c) kilogam (kg) | (3) + (g) |
(4) Đơn vị đo hiệu điện thế là | (d) niutơn (N) | (4) + (a) |
(5) Đơn vị đo độ to của âm là | (e) ampe (A) | (5) + (b) |
| (g) héc (Hz) |
|
Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của ampe kế sau


Hình 1 Hình 2
– Hình 1: Am pe kế có GHD 1,0 A; ĐCNN là 0,02 A.
– Hình 2: Ampe kế có GHĐ 10 A; ĐCNN là 0,2 A.

