68 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 9 có đáp án
Đề thi

68 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 9 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 875 lượt thi
68 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử acid gồm có

một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (–OH).

một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid, các nguyên tử hydrogen này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.

một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với một nguyên tử phi kim.

Xem đáp án

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của acid có gốc acid (= S) và (≡ PO4) lần lượt là:

HS2; H3PO4.

H2S; H(PO4)3.

H2S; H3PO4.

HS; HPO4.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là acid?

HCl.

NaCl.

Ba(OH)2.

MgSO4.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?

Xanh.

Đỏ.

Tím.

Vàng.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất lỏng không màu có khả năng hóa đỏ một chất chỉ thị thông dụng. Nó tác dụng với một số kim loại giải phóng hydrogen và nó giải phóng khí CO2 khi thêm vào muối hydrocarbonate. Kết luận nào dưới đây là phù hợp nhất cho chất lỏng ban đầu?

Oxide.

Base.

Muối.

Acid.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất toàn bao gồm acid là

HCl; NaOH.

CaO, H2SO4.

H3PO4, HNO3, HCl.

NaCl, KOH.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm các dung dịch nào sau đây có pH < 7?

NaOH, HCl.

HCl, NaOH.

HCl, HNO3.

KOH, NaCl.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định công thức hóa học của acid, biết phân tử acid chỉ chứa 1 nguyên tử S và thành phần khối lượng các nguyên tố trong acid như sau: %H = 2,04%; %S = 32,65%, %O = 65,31%.​

H2SO4.

H2SO5.

H2SO3.

H2SO2.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, NaCl.

HCl, H2SO4, Ba(NO3)2, K2CO3, NaOH.

Ba(OH)2, Na2SO4, H3PO4, HNO3, H2SO3.

HCl, H2SO4, H3PO4, HNO3, H3PO3.

Xem đáp án

Chọn D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 chất rắn là: Cu, Fe, CuO đựng riêng biệt trong 3 lọ bị mất nhãn. Để nhận biết 3 chất rắn trên, ta dùng thuốc thử là

dung dịch NaOH.

dung dịch CuSO4.

dung dịch HCl.

khí O2.

Xem đáp án

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai?

Acid luôn chứa nguyên tử H.

Tên gọi của H2S là acid hydro sulfide.

Acid gồm nhiều nguyên tử hydrogen và gốc acid.

Công thức hóa học của acid dạng HnA.

Xem đáp án

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các acid sau: HCl, HNO3, H2SO3, H2CO3, H3PO4, H3PO3, HNO2. Số acid có ít nguyên tử oxygen là  

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitric acid là tên gọi của acid nào sau đây?  

H3PO4.

HNO3.

HNO2.

H2SO3.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hydrochloric acid có công thức hoá học là

HCl.

HClO.

HClO2.

HClO3.

Xem đáp án

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các gốc acid có cùng hóa trị là  

Cl, SO3, CO3.

SO4, SO3, CO3.

PO4, SO4.

NO3, Cl, SO3.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quỳ tím đổi màu đỏ?  Trong số những chất có công thức hoá học dưới đây, chất nào có khả năng làm cho quỳ tím đổi màu đỏ?  (ảnh 1)

HNO3.

NaOH.

Ca(OH)2.

NaCl.

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxide tương ứng với acid H2SO3 là  

SO2.

SO3.

SO.

CO2.

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: H2SO4, HCl, NaCl, CuSO4, NaOH, Mg(OH)2. Số chất thuộc loại acid là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

Fe, Cu, Mg.

Zn, Fe, Cu.

Zn, Fe, Al.

Fe, Zn, Ag.

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là

Na2O, SO3, CO2.

K2O, P2O5, CaO.

BaO, SO3, P2O5.

CaO, BaO, Na2O.

Xem đáp án

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy oxide tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và nước là

CO2, SO2, CuO.

SO2, Na2O, CaO.

CuO, Na2O, CaO

CaO, SO2, CuO.

Xem đáp án

Chọn C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy oxide tác dụng với dung dịch H2SOloãng là

MgO, Fe2O3, SO2, CuO.

Fe2O3, MgO, P2O5, K2O.

MgO, Fe2O3, CuO, K2O.

MgO, Fe2O3, SO2, P2O5.

Xem đáp án

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

Zn, ZnO, Zn(OH)2.

Cu, CuO, Cu(OH)2.

Na2O, NaOH, Na2CO3.

MgO, MgCO3, Mg(OH)2.

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch HCl là

Al, Fe, Pb.

Al2O3, Fe2O3, Na2O

Al(OH)3, Fe(OH)3, Cu(OH)2.

BaCl2, Na2SO4, CuSO4.

Xem đáp án

Chọn D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tác dụng với dung dịch HCl tạo thành chất khí nhẹ hơn không khí là

Mg.

CaCO3.

MgCO3.

Na2SO3.

Xem đáp án

Chọn A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành dung dịch có màu nào?CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành dung dịch có màu nào? (ảnh 1)CuO tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo thành dung dịch có màu nào? (ảnh 2) 

Dung dịch không màu.

Dung dịch có màu lục nhạt.

Dung dịch có màu xanh lam.

Dung dịch có màu vàng nâu.

Xem đáp án

Chọn C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành sản phẩm có chất khí?

Barium oxide và sulfuric acid loãng.

Barium hydroxide và sulfuric acid loãng.

Barium carbonate và sulfuric acid loãng.

Barium chloride và sulfuric acid loãng.

Xem đáp án

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Zinc (Kẽm) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid sinh ra?

Dung dịch có màu xanh lam và chất khí màu nâu.

Dung dịch không màu và chất khí có mùi hắc.

Dung dịch có màu vàng nâu và chất khí không màu.

Dung dịch không màu và chất khí cháy được trong không khí.

Xem đáp án

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất phản ứng được với dung dịch HCl tạo ra một chất khí có mùi hắc, nặng hơn không khí và làm đục nước vôi trong là

Zn.

Na2SO3.

FeS.

Na2CO3.

Xem đáp án

Chọn B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra chất kết tủa màu trắng?

ZnO, BaCl2.

CuO, BaCl2.

BaCl2, Ba(NO3)2.

Ba(OH)2, ZnO.

Xem đáp án

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl sinh ra chất khí có tính chất gì?

Chất khí cháy được trong không khí.

Chất khí làm vẫn đục nước vôi trong.

Chất khí duy trì sự cháy và sự sống.

Chất khí không tan trong nước.

Xem đáp án

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chất tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành dung dịch có màu xanh lam?

CuO, MgCO3.

Cu, CuO.

Cu(NO3)2, Cu.

CuO, Cu(OH)2.

Xem đáp án

Chọn D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng quỳ tím để phân biệt được cặp chất nào sau đây?

Dung dịch HCl và dung dịch KOH.

Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4.

Dung dịch Na2SO4 và dung dịch NaCl.

Dung dịch NaOH và dung dịch KOH.

Xem đáp án

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt 2 dung dịch HCl và H2SO4 loãng. Ta dùng một kim loại làĐể phân biệt 2 dung dịch HCl và H2SO4 loãng. Ta dùng một kim loại là (ảnh 1)Để phân biệt 2 dung dịch HCl và H2SO4 loãng. Ta dùng một kim loại là (ảnh 2)

Mg.

Zn.

Cu.

Ba.

Xem đáp án

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm chất tác dụng với dung dịch HCl và với dung dịch H2SOloãng là

CuO, BaCl2, ZnO.

CuO, Zn, ZnO.

CuO, BaCl2, Zn.

BaCl2, Zn, ZnO.

Xem đáp án

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành sản phẩm có chất khí?

BaO, Fe, CaCO3.

Al, MgO, KOH.

Na2SO3, CaCO3, Zn.

Zn, Fe2O3, Na2SO3.

Xem đáp án

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấy qùy tím chuyển sang màu đỏ khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ?

0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH.

1 mol HCl và 1 mol KOH.

1,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl.

1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH.

Xem đáp án

Chọn D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để nhận biết 3 dung dịch: HCl, HNO3,H2SOđựng trong 3 lọ khác nhau đã mất nhãn. Các thuốc thử dùng để nhận biết được chúng là

Dung dịch AgNO3 và giấy quỳ tím.

Dung dịch BaCl2 và dung dịch AgNO3.

Dùng quỳ tím và dung dịch NaOH.

Dung dịch BaCl2 và dung dịch phenolphthalein.

Xem đáp án

Chọn B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại X tác dụng với HCl sinh ra khí hydrogen. Dẫn khí hydrogen qua oxide của kim loại Y đun nóng thì thu được kim loại Y. Hai kim loại X và Y lần lượt là

Cu, Ca.

Pb, Cu.

Pb, Ca.

Ag, Cu.

Xem đáp án

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho từ từ dung dịch NaOH cho đến dư vào ống nghiệm đựng dung dịch hỗn hợp gồm HCl và một ít phenolphthalein. Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm là

Màu đỏ mất dần.

Không có sự thay đổi màu.

Màu đỏ từ từ xuất hiện.

Màu xanh từ từ xuất hiện.

Xem đáp án

Chọn C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 300 ml dung dịch HCl 1M vào 300 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu cho quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì quỳ tím chuyển sang?

Màu xanh.

Không đổi màu.

Màu đỏ.

Màu vàng nhạt.

Xem đáp án

Chọn C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi trộn lẫn dung dịch X chứa 1 mol HCl vào dung dịch Y chứa 1,5 mol NaOH được dung dịch Z. Dung dịch Z làm quỳ tím chuyển sang màu gì?

Màu đỏ.

Màu xanh.

Không màu.

Màu tím.

Xem đáp án

Chọn B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: BaCO +  2X  → H2O  + Y  + CO2 

X và Y lần lượt là

H2SO4 và BaSO4.

H2SO4 và BaCl2.

H3PO4 và Ba3(PO4)2.

H2SO4 và BaCl2.

Xem đáp án

Chọn A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hòa 200 ml dung dịch H2SO1M bằng 200 gam dung dịch NaOH 10%. Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím chuyển sang màu gì?

Đỏ.

Vàng nhạt.

Xanh.

Không màu

Xem đáp án

Chọn C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch A có pH < 7 và tạo ra kết tủa khi tác dụng với dung dịch Barium nitrate (Ba(NO3)2). Chất A là?

HCl.

Na2SO4.

H2SO4.

Ca(OH)2.

Xem đáp án

Chọn C

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử dùng để nhận biết 4 chất: HNO3, Ba(OH)2, NaCl, NaNO3 đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn là

Dùng quỳ tím và dung dịch Ba(NO3)2.

Dùng dung dịch phenolphthalein và dung dịch AgNO3.

Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3.

Dùng dung dịch phenolphthalein và dung dịch Ba(NO3)2.

Xem đáp án

Chọn C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết các chất chứa trong các ống nghiệm mất nhãn: HCl, KOH, NaNO3, Na2SO4.

Dùng quỳ tím và dung dịch CuSO4.

Dùng dung dịch phenolphthalein và dung dịch BaCl2.

Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2.

Dùng dung dịch phenolphthalein và dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Chọn C

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,8 gam kim loại magnessium tác dụng vừa đủ với dung dịch sulfuric acid. Thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn là

49,58 lít.

4,958 lít.

2,479 lít.

24,79 lít.

Xem đáp án

Chọn B

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol kim loại Zinc vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là

13,6 g.

1,36 g.

20,4 g.

27,2 g.

Xem đáp án

Chọn A

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Gốc acid của acid HNO3 có hóa trị mấy?

II.

III.

I.

IV.

Xem đáp án

Chọn A

51. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng trong mỗi trường hợp sau:

a) Magnessium oxide và acid nitric;

b) Copper(II) oxide và acid chloride;

c) Aluminium oxide và sulfuric acid;

d) Iron và hydrochloric acid;

e) Zinc và sulfuric acid loãng.

Xem đáp án

a) MgO + 2HNO3 Mg(NO3)2 + H2O

b) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

c) Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O

d) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

e) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2

52. Tự luận
1 điểm

Có những chất sau: CuO, Mg, Al2O3, Fe(OH)3, Fe2O3. Hãy chọn một trong những chất đã cho tác dụng với dung dịch HCl sinh ra:

a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

b) Dung dịch có màu xanh lam.

c) Dung dịch có màu vàng nâu.

d) Dung dịch không có màu.

Xem đáp án

a) Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí là khí H2;

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

b) Dung dịch có màu xanh lam là dung dịch muối đồng (II).

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

c) Dung dịch có màu vàng nâu là dung dịch muối Iron (III)

Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

d) Dung dịch không có màu là dung dịch muối nhôm.

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.

53. Tự luận
1 điểm

Bằng thí nghiệm hoá học, hãy chứng minh rằng trong thành phần của acid chloride có nguyên tố hydrogen.

Xem đáp án

Để xác định trong thành phần hydrochloric acid có nguyền tố hydrogen người ta cho hydrochloric acid tác dụng với kim loại (Fe, Zn, Al,…) có khí hydrogen bay ra

54. Tự luận
1 điểm

Cho biết gốc acid và tính hoá trị của gốc acid trong các acid sau: H2S, HNO3. H2SO4, H2SiO3, H3PO4

Xem đáp án

Media VietJack

55. Tự luận
1 điểm

Cho 10 gam hỗn hợp bột hai kim loại đồng và sắt. Hãy giới thiệu phương pháp xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của mỗi kim loại trong hỗn hợp theo:

a) Phương pháp hóa học. Viết các PTHH xảy ra.

b) Phương pháp vật lí.

(Biết rằng đồng không tác dụng với dung dịch acid HCl, H2SO4 loãng).

Xem đáp án

a) Phương pháp hóa học: Ngâm hỗn hợp bột Fe và Cu vào dung dịch acid HCl hoặc H2SO4 loãng, lấy dư cho đến khi khí ngừng thoát ra (Fe đã phản ứng hết), lọc lấy chất rắn còn lại, rửa nhiều lần trên giấy lọc, làm khô và cân. Chất rắn đó là Cu. 

Giả sử có m gam Cu. Thành phần phần trăm theo khối lượng của đồng là:

%mCu = m10.100% %mFe = 100% - %mCu

b) Phương pháp vật lí: Dùng thanh nam châm, sau khi đã bọc đầu nam châm bằng mảnh nilon mỏng và nhỏ. Chà nhiều lần vào hỗn hợp để lấy riêng Fe ra (Vì sắt bị nam châm hút còn đồng không bị nam châm hút), rồi đem cân. 

Giả sử có m gam Fe. Thành phần phần trăm theo khối lượng của sắt là:

%mFe =  m10.100% %mCu = 100% - %mFe

56. Tự luận
1 điểm

Cho 2,4 gam Mg vào dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4.

a) Thể tích khí H2 thoát ra ở điều kiện chuẩn. 

b) Tính khối lượng chất dư sau phản ứng. 

c) Gọi tên và tính khối lượng muối tạo ra.

Xem đáp án

nMg = 0,1 molnH2SO4 = 0,2 mol

                      Mg + H2SO4 MgSO4 + H2

Đặt tỉ lệ ta có: 0,1 < 0,2                                   mol

H2SO4 Thể tích H2 = 0,1.24,79 = 2,479 (L).

Khối lượng H2SO4= (0,2 – 0,1).98 = 9,8 (g).

  Khối lượng MgSO4 = 0,1.120 = 12 (g).

57. Tự luận
1 điểm

Cho một lượng bột iron dư vào 200 ml dung dịch acid H2SO4. Phản ứng xong thu được 4,958 lít khí hydrogen (điều kiện chuẩn).

a) Viết phương trình phản ứng hoá học.

b) Tính khối lượng iron đã tham gia phản ứng.

c) Tính nồng độ mol của dung dịch acid H2SO4 đã dùng.

Xem đáp án

a) Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 ↑  

b) Số mol của H2 = 4,958/24,79 = 0,2 mol.

Theo PTHH suy ra nFe = nH2 = 0,2 mol.    

Khối lương Fe tham gia phả ứng là: mFe = 0,2.56 = 11,2 gam.   

c) Số mol của H2SO4 tham gia phản ứng

Theo PTHH suy ra nH2SO4 = nH2 = 0,2 mol nên VH2SO4 = 200ml = 0,2 lít.

Nồng độ mol của H2SO4 là: CM = 0,2/0,2 = 1 (M).  

58. Tự luận
1 điểm

Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học: Na2SO4, HCl, H2SO4, NaCl. Viết phương trình phản ứng (nếu có).  

Xem đáp án

– Cho quỳ tím vào các mẫu thử:

+ Nếu quỳ tím hóa đỏ là: HCl, H2SO4 (nhóm 1).    

+ Quỳ tím không chuyển màu là: Na2SO4 , NaCl (nhóm 2).    

– Cho BaCl2 vào nhóm 1, chất nào xuất hiện kết tủa trắng là: H2SO4, còn lại là HCl    

BaCl2 + H2SO4 BaSO4↓ + HCl

– Cho BaCl2 vào nhóm 2, chất nào xuất hiện kết tủa trắng là: Na2SO4, còn lại là NaCl   

BaCl2 + Na2SO4BaSO4↓ + NaCl

59. Tự luận
1 điểm

a) Trình bày tính chất hóa học của acid. Viết phương trình hóa học minh họa.

b) Hãy giải thích vì sao trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng không được cho acid đậm đặc vào nước.

Xem đáp án

a) Tính chất hoá học của acid:

– Acid làm đổi màu quỳ tím thành màu đỏ.   

– Acid tác dụng với oxide base tạo thành muối và nước.   

H2SO4 + CaO → CaSO4 + H2O

– Acid tác dụng với base tạo thành muối và nước.   

H2SO4 + Ca(OH)2 CaSO4 + 2H2O

– Acid tác dụng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen.   

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

– Acid tác dụng với muối tạo thành muối mới và acid mới.

H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl  

b) Khi acid gặp nước sẽ xảy ra quá trình hidrate hóa, đồng thời sẽ tỏa ra 1 lượng nhiệt lớn. Acid đặc lại nặng hơn nước nên khi cho nước vào acid thì nước sẽ nổi lên trên mặt acid, nhiệt tỏa ra làm cho nước sôi mãnh liệt và bắn tung toé gây nguy hiểm.  

60. Tự luận
1 điểm

Phân biệt Al, Fe, Cu bằng 1 acid?Phân biệt Al, Fe, Cu bằng 1 acid? (ảnh 1)Phân biệt Al, Fe, Cu bằng 1 acid? (ảnh 2)Phân biệt Al, Fe, Cu bằng 1 acid? (ảnh 3)Kim loại                                   Al Kim loại Fe                   Kim loại Cu

Xem đáp án

– Lần lượt cho dung dịch acid loãng HCl vào từng mẫu thử:

   + Mẫu kim loại nào không tan là Cu.

   + Mẫu kim loại nào tan có hiện tượng sủi bọt khí không màu không mùi là Al, Fe.

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

– Cho dung dịch NaOH vào 2 kim loại còn lại: Al, Fe.

Kim loại nào có hiện tượng sủi bọt khí không màu không mùi là Al, không có hiện tượng gì là Fe.

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

61. Tự luận
1 điểm

Acid dạ dày rất cần cho việc tiêu hoá thức ăn. Tuy nhiên nếu dư thừa acid có thế tăng nguy cơ gây các vấn đề khác như trào ngược, viêm loét, xuất huyết dạ dày, ... thậm chí là ung thư dạ dày. Vì sao người mắc bệnh dạ dày thường được bác sĩ khuyên không nên sử dụng thức ăn có vị chua?Acid dạ dày rất cần cho việc tiêu hoá thức ăn. Tuy nhiên nếu dư thừa acid có thế tăng nguy (ảnh 1)

Xem đáp án

Thức ăn có vị chua có môi trường acid, do đó người mắc dạ dày thường được các bác sĩ khuyên không nên sử dụng thức ăn có vị chua.

62. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu trong sách báo hay internet, cho biết thành phần của giấm ăn có chứa acid nào và một số ứng dụng của giấm ăn trong đời sống?Hãy tìm hiểu trong sách báo hay internet, cho biết thành phần của giấm ăn có chứa (ảnh 1)

Xem đáp án

– Thành phần của giấm ăn có chứa: Acetic acid.

– Một số ứng dụng của giấm ăn trong đời sống:

+ Khắc phục bong gân, máu bầm ...

+ Kiểm soát lượng đường trong máu.

+ Hỗ trợ hấp thu các chất dinh dưỡng khác.

+ Lưu giữ mùi vị và màu sắc món ăn.

+ Tẩy vết cặn ở bồn rửa, ấm đun nước …

63. Tự luận
1 điểm

Một trong những hoá chất được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống cũng như trong các ngành công nghiệp sản xuất đó là acid. Các acid khác nhau nhưng vẫn có những tính chất hoá học giống nhau, đó là những tính chất gì? Acid có những ứng dụng nào trong đời sống, sản xuất?Một trong những hoá chất được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống cũng như trong (ảnh 1)

Xem đáp án

– Tính chất chung của acid:

+ Các dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu đỏ.

+ Nhiều kim loại (ngoại trừ Cu, Ag, Au, Pt …) khi phản ứng với dung dịch acid sẽ tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen.

– Ứng dụng của một số acid:

+ Acetic acid được dùng để: chế tạo dược phẩm, sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo chất dẻo, sản xuất phẩm nhuộm, sản xuất thuốc diệt côn trùng, pha chế giấm ăn …

+ Acid H2SO4 và HCl được dùng để: sản xuất phẩm nhuộm, sản xuất chất tẩy rửa, chế biến dầu mỏ, sản xuất acid, chế tạo acquy, chế tạo thuốc nổ, sản xuất tơ sợi, sản xuất phân bón, sản xuất giấy …

64. Tự luận
1 điểm

a) Khi phân tử hydrogen chloride tan trong nước đã xảy ra quá trình gì? 

b) Thành phần phân tử của các chất trong hình bên dưới có điểm gì giống nhau?

c) Phân tử nào trong các phân tử sau đây là acid và có thể tạo ra ion H+ khi tan trong nước: KCl, H2SO3, HClO4?a) Khi phân tử hydrogen chloride tan trong nước đã xảy ra quá trình gì?  (ảnh 1)a) Khi phân tử hydrogen chloride tan trong nước đã xảy ra quá trình gì?  (ảnh 2)a) Khi phân tử hydrogen chloride tan trong nước đã xảy ra quá trình gì?  (ảnh 3)a) Phân tử HCl                       b) Phân tử HNO3         c) Phân tử H2SO4

Xem đáp án

a) Khi phân tử hydrogen chloride tan trong nước đã xảy ra quá trình: HCl → H+ + Cl-

b) Điểm chung của các chất: đều có nguyên tử H liên kết với gốc acid.

c) Các phân tử là acid và có thể tạo ra ion H+ khi tan trong nước: H2SO3, HClO4.

65. Tự luận
1 điểm

a) Bằng cách đơn giản nào ta có thể nhận biết dung dịch có tính acid?

b) Dự đoán hiện tượng và viết phương trình hoá học khi cho một lá nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng.

Xem đáp án

– Bằng cách sử dụng giấy quỳ tím có thể nhận biết dung dịch có tính acid.

– Hiện tượng: Lá nhôm tan dần, có khí thoát ra.

– Phương trình hoá học: 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2.

66. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: Mg, CuO, Al2O3, Fe(OH)3, BaCl2

a) Viết các PTHH xảy ra khi cho các chất trên lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.

b) Hãy cho biết, trong các chất trên chất nào khi tác dụng với HCl, H2SO4 loãng sinh ra:

Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí.

− Dung dịch có màu xanh lam.

− Dung dịch có màu vàng nâu.

− Dung dịch không màu.

− Chất kết tủa trắng không tan trong nước và acid.

Xem đáp án

a) 

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ 

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O

Mg + H2SO4 MgSO4 + H2

CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O

Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O

BaCl2 + H2SO4 BaSO4↓ + 2HCl

b) Các chất trên chất nào khi tác dụng với HCl, H2SO4 loãng sinh ra:

− Khí nhẹ hơn không khí và cháy được trong không khí (H2): Mg.

− Dung dịch có màu xanh lam (dung dịch muối đồng): CuO.

− Dung dịch có màu vàng nâu (dung dịch muối Fe(III)): Fe(OH)3.

− Dung dịch không màu (dung dịch muối nhôm): Al2O3.

− Chất kết tủa trắng không tan trong nước và axit (BaSO4): BaCl2.

67. Tự luận
1 điểm

Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: 

a) Dung dịch hydrochloric acid và dung dịch sulfuric acid.

b) Dung dịch sodium nitrate và dung dịch sodium sulfate.

c) Dung dịch sodium hydroxide, dung dịch sodium chloride, dung dịch nitric acid và dung dịch sulfuric acid.

Xem đáp án

a)

Media VietJack

PTHH: H2SO4 + BaCl2BaSO4↓ + 2HCl

b) 

Media VietJack

PTHH: Na2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2NaCl

c) 

Media VietJack
PTHH: H2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2HCl

 

68. Tự luận
1 điểm

Cho sắt dư vào 50 ml dung dịch HCl, sau phản ứng thu được 3,7185 lít khí (ở đkc).

a) Viết các PTHH xảy ra.

b) Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng.

c) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

Xem đáp án

a) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b) mFe = 8,4 gam; 

c) CM(HCl) = 6M.