51 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 10 có đáp án
51 câu hỏi
Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
Đỏ.
Xanh.
Tím.
Vàng.
Chọn B
Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."
Đơn chất, hydrogen, OH−.
Hợp chất, hydroxide, OH−.
Đơn chất, hydroxide, H+.
Hợp chất, hydrogen, H+.
Chọn B
Base làm chất nào từ không màu thành màu hồng?
Quỳ tím.
Phenolphthalein.
Tinh bột.
Nước.
Chọn B
Base nào là kiềm?
Ba(OH)2.
Cu(OH)2.
Mg(OH)2.
Fe(OH)2.
Chọn A
Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành:
Base mới và acid mới.
Muối và nước.
Base mới không tan và nước.
Acid mới và khí hydrogen
Chọn B
Tìm phát biểu đúng.
Base là hợp chất mà phân tử có chứa nguyên tử kim loại.
Acid là hợp chất mà phân tử có chứa một hay nhiều nguyên tử H.
Base hay còn gọi là kiềm.
Chỉ có base tan mới gọi là kiềm.
Chọn D
Trong các chất sau: KCl, AgCl, Ca(OH)2, CuSO4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc hợp chất bazơ là
1.
2.
4.
3.
Chọn B
Dãy các bazơ làm phenolphthalein hoá đỏ:
NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; Mg(OH)2.
NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH.
LiOH; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3.
LiOH; Ba(OH)2; Ca(OH)2; Fe(OH)3.
Chọn B
Cho 1 gam NaOH rắn tác dụng với dung dịch chứa 1 gam HNO3. Dung dịch sau phản ứng có môi trường:
Trung tính.
Base.
Acid.
Lưỡng tính.
Chọn B
Hoàn thành phương trình sau: KOH + ...?... → K2SO4 + H2O
KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O.
2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O.
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O.
KOH + SO4 → K2SO4 + H2O.
Chọn C
Cho V (mL) dung dịch A gồm hai acid HCl 0,1M và H2SO4 0,1M trung hòa vừa đủ 30 mL dung dịch B gồm hai base NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M. Trị số của V là?
30 mL.
100 mL.
90 mL.
45 mL.
Chọn B
Cho 100 mL dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 100 mL dung dịch HCl 0,1M. Dung dịch thu được sau phản ứng:
Làm quỳ tím hoá xanh.
Làm quỳ tím hoá đỏ.
Phản ứng được với Mg giải phóng khí hydrogen.
Không làm đổi màu quỳ tím.
Chọn A
Base tan và không tan có tính chất hoá học chung là:.
Làm quỳ tím hoá xanh.
Tác dụng với oxide acid tạo thành muối và nước.
Tác dụng với acid tạo thành muối và nước.
Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxide base và nước.
Chọn C
Trung hoà hoàn toàn 200 mL dung dịch KOH 0,5M bằng 200 gam dung dịch HCl a%. Nồng độ phần trăm của dung dịch (a%) là:
1,825%.
3,650%.
18,25%.
36,50%.
Chọn A
Cho dung dịch chứa 0,9 mol NaOH vào dung dịch có chứa a mol H3PO4. Sau phản ứng chỉ thu được muối Na3PO4 và H2O. Giá trị của a là:
0,3 mol.
0,4 mol.
0,6 mol.
0,9 mol.
Chọn A
Cho 200 mL dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250 mL dung dịch H2SO4 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là:
17,645 g.
16,475 g.
17,475 g.
18,645 g.
Chọn C
Thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có thành phần:
Al(OH)3 và Mg(OH)2.
NaOH và Mg(OH)2.
Mg(OH)2 và KOH.
NaOH và Al(OH)3.
Chọn A
NaOH có thể làm khô chất khí ẩm sau:
CO2.
SO2.
N2.
HCl.
Chọn C
Cho 200 mL dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 mL dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng cho thêm một mảnh Mg dư vào sản phẩm thấy thoát ra một thể tích khí H2 (đkc) là:
2,479 lít.
4,958 lít.
3,719 lít.
7,437 lít.
Chọn A
Hóa chất được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất giấy, nhôm, chất tẩy rửa, ... là:
Ca(OH)2.
Ba(OH)2.
KOH.
NaOH.
Chọn D
Chỉ dùng nước có thể nhận biết chất rắn nào trong 4 chất rắn sau đây?
Zn(OH)2.
Fe(OH)2.
NaOH.
Al(OH)3.
Chọn C
Trong số các base sau đây, base nào tan tốt trong nước?
KOH.
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
Cu(OH)2.
Chọn A
Base nào sau đây không tan trong nước?
Potassium hydroxide.
Copper(II) hydroxide.
Barium hydroxide.
Sodium hydroxide.
Chọn B
NaOH có tính chất vật lý nào sau đây?
Sodium hydroxide là chất rắn không màu, ít tan trong nước.
Sodium hydroxide là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.
Sodium hydroxide là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt.
Sodium hydroxide là chất rắn không màu, không tan trong nước, không tỏa nhiệt.
Chọn B
Chất làm quỳ tím hóa xanh là?
NaCl.
Na2SO4.
NaOH.
HCl.
Chọn C
Dung dịch làm giấy quỳ tím chuyển xanh là?
HCl, NaCl, NaOH.
HNO3, Ba(OH)2.
NaOH, KOH.
H2S, Ca(OH)2.
Chọn C
Nhóm các base làm quỳ tím ẩm hoá xanh là:
Ba(OH)2, Cu(OH)2.
Ba(OH)2, Ca(OH)2.
Mg(OH)2, Ca(OH)2.
Mg(OH)2, Ba(OH)2.
Chọn B
Dãy các base đều làm đổi màu quỳ tím ẩm và dung dịch phenolphthalein là
KOH, Ca(OH)2, Cu(OH)2, Zn(OH)2.
NaOH, Al(OH)3, Ba(OH)2, Cu(OH)2.
Ca(OH)2, KOH, Zn(OH)2, Fe(OH)2.
NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
Chọn D
Cặp chất đều làm đục nước vôi trong Ca(OH)2?
CO2, Na2O.
CO2, SO2.
SO2, K2O.
SO2, BaO.
Chọn B
Cặp chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
CO, SO2.
SO2, SO3.
FeO, Fe2O3.
NO, NO2.
Chọn B
Dãy oxide nào sau đây tác dụng được với dung dịch base?
K2O, SO2, CO2, CuO.
SO2, CO2, SO3, NO.
SO2, CO2, N2O5, FeO.
SO3, CO2, Al2O3, P2O5.
Chọn D
Cu(OH)2 tác dụng được với chất nào sau đây?
ZnO.
HCl.
NaCl.
FeCl2.
Chọn B
Chất được sử dụng để trung hòa acid là
Al(OH)3.
Fe(OH)2.
NaOH.
Cu(OH)2.
Chọn C
Cho các chất sau: copper(II) hydroxide, sodium hydroxide, barium hydroxide, potassium hydroxide. Chất bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxide là
Barium hydroxide.
Copper(II) hydroxide.
Potassium hydroxide.
Sodium hydroxide.
Chọn B
Dãy các base bị phân hủy ở nhiệt độ cao?
Ca(OH)2, NaOH, Zn(OH)2, Fe(OH)3.
Cu(OH)2, NaOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2.
Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2.
Zn(OH)2, Ca(OH)2, KOH, NaOH.
Chọn C
Khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch acid, quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Ngược lại, khi nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch base, quỳ tím chuyển sang màu xanh. Base là gì? Base có những tính chất nào? Có mấy loại base?
– Base là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hydroxide (OH-). Khi tan trong nước, phân tử base sẽ tạo ra ion OH-.
– Tính chất hoá học của base:
+ Dung dịch base làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh và làm dung dịch phenolphthalein không màu thành màu hồng.
+ Base tác dụng với một số acid tạo thành muối và nước.
– Dựa vào tính tan trong nước base được chia làm 2 loại:
+ Base tan tốt trong nước được gọi là kiềm.
+ Base không tan trong nước.
Tại sao khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi vôi vào vết đốt?
Trong nọc độc của một số côn trùng như: ong, kiến … có chứa một lượng acid gây bỏng da và đồng thời gây rát, ngứa. Khi bị ong hoặc kiến đốt, người ta thường bôi vôi vào vết đốt, khi đó có phản ứng trung hoà acid – base xảy ra làm cho vết phồng xẹp xuống và không còn cảm giác rát ngứa.
Quan sát bảng và trả lời các câu hỏi sau:
Tên base | Công thức hoá học | Dạng tồn tại của base trong dung dịch | |
Cation kim loại | Anion | ||
Sodium hydroxide | NaOH | Na+ | OH− |
Barium hydroxide | Ba(OH)2 | Ba2+ | OH− |
a) Công thức hoá học của các base có đặc điểm gì giống nhau?
b) Các dung dịch base có đặc điểm gì chung?
c) Thảo luận nhóm và đề xuất khái niệm về base.
d) Em hãy nhận xét về cách gọi tên base và đọc tên base Ca(OH)2.
a) Công thức hoá học của các base đều có chứa nhóm hydroxide (−OH).
b) Các dung dịch base đều có chứa anion OH−.
c) Khái niệm: Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH−.
d) Quy tắc gọi tên các base: Tên kim loại (kèm hoá trị đối với kim loại có nhiều hoá trị) + hydroxide.
Tên base Ca(OH)2: Calcium hydroxide.
Trả lời các câu hỏi sau:
a) Thành phần phân tử của base có đặc điểm gì chung?
b) Hãy cho biết mối quan hệ giữa số nhóm (-OH) và hoá trị của kim loại trong phân tử base.
c) Trường hợp nào base được gọi là kiềm?
d) Viết công thức chung của base chứa kim loại M hoá trị n.
e) Màu sắc của các base không tan là đặc trưng cho kim loại (M) hay nhóm hydroxide?
f) Sử dụng bảng tính tan, hãy xác định các base sau đây tan hay không tan trong nước: NaOH; Fe(OH)3; Fe(OH)2; KOH.
a) Thành phần phân tử của base có nhóm (OH−).
b) Số nhóm OH bằng hoá trị của kim loại trong phân tử base.
c) Base tan được gọi là kiềm.
d) Công thức chung: M(OH)n.
e) Màu sắc của các base không tan là đặc trưng cho kim loại (M).
f)
– Base tan trong nước: NaOH; KOH.
– Base không tan trong nước: Fe(OH)3; Fe(OH)2.
Dựa vào bảng tính tan dưới đây, hãy cho biết những base nào là base không tan và những base nào là base kiềm? Viết công thức hoá học và đọc tên các base có trong bảng.
Kim loại | K | Na | Mg | Ba | Cu | Fe | Fe |
Hóa trị | I | I | II | II | II | II | III |
Nhóm -OH | t | t | k | t | k | k | k |
(trong đó: t – tan; k – không tan)
– Base không tan và tên gọi tương ứng:
+ Mg(OH)2: magnesium hydroxide.
+ Cu(OH)2: copper(II) hydroxide.
+ Fe(OH)2: iron(II) hydroxide.
+ Fe(OH)3: iron(III) hydroxide.
– Base tan (base kiềm) và tên gọi tương ứng:
+ KOH: potassium hydroxide.
+ NaOH: sodium hydroxide.
+ Ba(OH)2: barium hydroxide.
Cho các base sau: NaOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3. Hãy cho biết base nào
a) Là base tan (kiềm)?
b) Đổi màu quỳ tím thành xanh?
c) Tác dụng được với CO2.
d) Tác dụng được với dung dịch HCl.
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
a) Base tan (kiềm): NaOH; Ba(OH)2
b) Đổi màu quỳ tím thành xanh: NaOH; Ba(OH)2
c) Tác dụng được với CO2: NaOH; Ba(OH)2
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O
d) Tác dụng được với dung dịch HCl: NaOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)3
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O
Cho những chất sau: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, CuSO4, NaCl, HCl.
Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng sau và hoàn thành PTHH.
a) ……………. →to …Fe2O3 + …H2O
b) H2SO4 + ……….. → Na2SO4 + H2O
c) H2SO4 + ………. → ZnSO4 + H2O
d) NaOH + ………. → NaCl + H2O
e) …………. + CO2 → Na2CO3 + H2O
a) 2Fe(OH)3 →toFe2O3 + 3H2O
b) H2SO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
c) H2SO4 + Zn(OH)2 → ZnSO4 + 2H2O
d) NaOH + HCl → NaCl + H2O
e) 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Cho 3,7185 lít khí CO2 (đkc) tác dụng với lượng dư dung dịch nước vôi trong, sau phản ứng thu được m gam kết tủa CaCO3 và nước.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra xảy ra.
b) Tính m.
a) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
b) m = 15 gam.
Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 4,15 gam muối clorua.
a) Viết các phương trình hóa học xảy ra.
b) Tính khối lượng của mỗi hydroxide ban đầu.
a)
NaOH + HCl →NaCl + H2O
KOH + HCl → KCl + H2O
b) mNaOH = 0,8 gam; mKOH = 2,24 gam.
a) Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học khi cho từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch KOH (có nhỏ 1 – 2 giọt phenolphthalein).
b) Người ta thường dùng hoá chất có tính acid để tẩy rửa máy móc, thiết bị đã dính dầu mỡ nên nước thải thường có tính acid cao. Nếu không làm sạch nước thải thì dễ gây hại cho môi trường. Theo em, với nước thải công nghiệp nói trên, người ta thường dùng hoá chất gì để xử lí?
b) Với nước thải công nghiệp nói trên người ta dùng dung dịch kiềm để xử lí. Dung dịch kiềm hay được sử dụng là nước vôi trong (Ca(OH)2).
a)
– Hiện tượng: Trước phản ứng dung dịch có màu hồng; sau phản ứng dung dịch không màu.
– Phương trình hoá học: 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
b) Với nước thải công nghiệp nói trên người ta dùng dung dịch kiềm để xử lí. Dung dịch kiềm hay được sử dụng là nước vôi trong (Ca(OH)2).
Mô tả các hiện tượng xảy ra khi:
a) Cho một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH, sau đó thêm từ từ dung dịch HCl vào cho đến dư.
b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào ống nghiệm dựng dung dịch HCl có nhỏ vài giọt dung dịch phenolphthalein.
a) Cho một mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch NaOH quỳ tím có màu xanh, sau đó thêm từ từ dung dịch HCl vào cho đến dư quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
b) Dung dịch chuyển từ không màu sang màu hồng.
a) Để tránh nguyên liệu bị nát vụn khi chế biến, trong quá trình làm mứt người ta thường ngâm nguyên liệu vào nước vôi trong. Trong quá trình đó, độ chua của một số loại quả sẽ giảm đi. Vì sao lại như vây?

Cà chua được ngân trong nước vôi để làm mứt
b) Trong các chất sau đây, những chất nào là base: Cu(OH)2, MgSO4, NaCl, Ba(OH)2?
c) Dựa vào bảng tính tan, cho biết những base nào dưới đây là kiềm: KOH, Fe(OH)2, Ba(OH)2, Cu(OH)2.
a) Nước vôi trong có tính kiềm sẽ tác dụng với acid trong các loại quả làm cho độ chua của một số loại quả sẽ giảm đi.
b) Base là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide. Khi tan trong nước, base tạo ra ion OH−.
Vậy những chất là base là: Cu(OH)2, Ba(OH)2.
c) Base tan trong nước còn được gọi là kiềm.
Vậy các base kiềm là: KOH; Ba(OH)2.
Có hai dung dịch giấm ăn và nước vôi trong. Nêu cách phân biệt hai dung dịch trên bằng:
a) quỳ tím.
b) phenolphthalein.
a) Cách phân biệt hai dung dịch giấm ăn và nước vôi trong bằng quỳ tím:
– Đánh số thứ tự các lọ đựng dung dịch, trích mỗi lọ dung dịch một ít vào ống nghiệm đánh số tương ứng (trích mẫu thử).
– Cho vào mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu xanh → dung dịch nước vôi trong.
+ Nếu quỳ tím chuyển sang màu đỏ → dung dịch giấm ăn.
b) Cách phân biệt hai dung dịch giấm ăn và nước vôi trong bằng phenolphthalein:
– Đánh số thứ tự các lọ đựng dung dịch, trích mỗi lọ dung dịch một ít vào ống nghiệm đánh số tương ứng (trích mẫu thử).
– Cho vào mỗi mẫu thử một vài giọt phenolphthalein:
+ Nếu dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu hồng → dung dịch nước vôi trong.
+ Nếu dung dịch trong ống nghiệm không đổi màu → dung dịch giấm ăn.
Viết các phương trình hoá học xảy ra khi cho các base: KOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2 lần lượt tác dụng với:
a) dung dịch HCl.
b) dung dịch H2SO4.
Các phương trình hoá học xảy ra:
a)
KOH + HCl → KCl + H2O
Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
b)
2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
Cu(OH)2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2O
Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O.
Hoàn thành các phương trình hoá học theo sơ đồ sau:
a) KOH + ? −−→ K2SO4 + H2O
b) Mg(OH)2 + ? −−→ MgSO4 + H2O
c) Al(OH)3 + H2SO4 −−→ ? + ?
a) 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O
b) Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O
c) 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O.
Một loại thuốc dành cho bệnh nhân đau dạ dày có chứa Al(OH)3 và Mg(OH)2. Viết phương trình hoá học xảy ra giữa acid HCl có trong dạ dày với các chất trên.
Các phương trình hoá học xảy ra:
Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.


