46 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 19 có đáp án
46 câu hỏi
Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng
trọng lượng của vật.
khoảng cách từ giá của lực đến trục quay.
độ lớn lực tác dụng vào vật.
moment lực.
Chọn đáp án B.
Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng
trọng lượng của vật.
khoảng cách từ giá của lực đến trục quay.
độ lớn lực tác dụng vào vật.
moment lực.
Chọn đáp án D.
Trong chiếc cối xay gió, lực nào gây ra moment làm quay máy cối xay?
Lực của các con ngựa kéo.
Lực của gió.
Lực của động cơ gắn trong cối xay.
Lực của các người thợ xay bột.
Chọn đáp án D.
Khi nào một lực tác dụng vào vật thì làm cho vật quay mạnh nhất? Lực tác dụng vào vật
có giá đi qua trục quay.
song song với trục quay.
có giá gần với trục quay
có giá xa trục quay, không cắt trục quay và không song song với trục quay.
Chọn đáp án D.
Moment lực đặc trưng cho tính chất
tác dụng gây ra chuyển động nhanh hay chậm của lực lên vật.
tác dụng làm quay của lực lên một vật.
độ lớn mạnh hay yếu lực tác dụng vào vật.
gây ra chuyển động thẳng hay cong của vật.
Chọn đáp án B.
Một thanh thẳng có thể quay quanh trục O, lần lượt tác dụng lực F (phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn không đổi) vào các vị trí A, B, C, O. Tác dụng làm quay của lực F tại vị trí nào là lớn nhất?

Vị trí O.
Vị trí C.
Vị trí A.
Vị trí B.
Chọn đáp án B.
Vật sẽ bị quay trong trường hợp nào dưới đây?
Dùng dao cắt bánh sinh nhật.
Dùng tay mở cần gạt của vòi nước.
Dùng tay vuốt màn hình điện thoại.
Dùng búa đóng đinh vào tường.
Chọn đáp án B.
Cách thực hiện nào sau đây không làm tăng moment lực?
Tăng độ lớn của lực tác dụng lên vật.
Tăng khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Tăng thời gian tác dụng lực lên vật.
Tăng độ lớn của lực và dịch điểm đặt lực ra xa trục quay.
Chọn đáp án C.
Dùng cờ-lê cán dài để tháo những chiếc đai ốc rất chặt để
tác dụng lực lên đai ốc được chặt chẽ.
làm cho tay đỡ bị đau khi vặn đai ốc.
làm tăng moment lực tác dụng lên vật.
để thuận tiện hơn khi vặn đai ốc.
Chọn đáp án C.
Động tác nào sau đây của người không liên quan đến chuyển động quay?
Nhai com.
Nâng tạ.
Đạp xe.
Hít thở.
Chọn đáp án D.
Lực tác dụng vào vật như thế nào thì làm cho vật quay?
Lực tác dụng vào vật phải lớn hơn trọng lượng vật.
Lực tác dụng vào vật phải có giá cắt trục quay.
Lực tác dụng vào vật phải có giá song song với trục quay.
Lực tác dụng vào vật phải có giá không cắt trục quay và không song song với trục quay.
Chọn đáp án D.
Tác dụng làm vật quay phụ thuộc vào
khối lượng của vật.
độ lớn lực tác dụng vào vật.
khoảng cách từ giá của lực đến trục quay.
độ lớn lực tác dụng vào vật và khoảng cách từ giá của lực đến trục quay.
Chọn đáp án D.
Đơn vị của moment lực là
m/s.
N.m.
kg.m.
N.kg.
Chọn đáp án B.
Tác dụng làm quay của vật càng lớn khi
Lực có giá trị lớn và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng lớn.
Lực có giá trị nhỏ và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng lớn.
Lực có giá trị lớn và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng nhỏ.
Lực có giá trị nhỏ và khoảng cách từ trục quay đến giá của lực càng nhỏ.
Chọn đáp án A.
Khi ốc quá chặt, người thợ thường dùng thêm một đoạn ống thép để nối dài thêm cán của cờ-lê. Vì sao?
Vì khoảng cánh từ trục quay đến giá của lực giảm nên tác dụng làm quay của lực tăng nên dễ dàng vặn được ốc.
Vì khoảng cánh từ trục quay đến giá của lực tăng nên tác dụng làm quay của lực tăng nên dễ dàng vặn được ốc.
Vì khoảng cánh từ trục quay đến giá của lực tăng nên tác dụng làm quay của lực giảm nên dễ dàng vặn được ốc.
Vì khoảng cánh từ trục quay đến giá của lực giảm nên tác dụng làm quay của lực giảm nên dễ dàng vặn được ốc.
Chọn đáp án B.
Trục quay của cái kéo khi dùng để cắt là

mũi kéo.
lưỡi kéo.
tay cầm.
đinh ốc gắn 2 lưỡi kéo.
Chọn đáp án D.
Xác định giá của lực trong hình vẽ sau:

OA và OB.
OA và Ax.
OB và By.
Ax và By.
Chọn đáp án D.
Trong trò chơi bập bênh, muốn nâng một người có trọng lượng lớn hơn thì cần phải:
Ngồi lại gần trục quay hơn so với người kia.
Ngồi xa trục quay hơn so với người kia.
Ngồi ở vị trí có khoảng cách với trục quay bằng người kia.
Ngồi ở vị trí cũ.
Chọn đáp án B.
Moment của ngẫu lực phụ thuộc vào
khoảng cách giữa giá của hai lực.
điểm đặt của mỗi lực tác dụng.
vị trí trục quay của vật.
trục quay.
Chọn đáp án C.
Điền vào chỗ trống: "Độ lớn của moment lực …... với độ lớn của lực và khoảng cách từ điểm tác dụng của lực đến trục quay."
tỉ lệ thuận.
tỉ lệ nghịch.
bằng.
Không có đáp án đúng.
Chọn đáp án A.
Điền vào chỗ trống: "... là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc trục."
Moment lực.
Trọng lực.
Khối lượng riêng.
Thể tích.
Chọn đáp án A.
Điền vào chỗ trống: "Khi lực tác dụng càng xa trục quay, moment lực …. và tác dụng làm quay càng mạnh."
Càng lớn.
Càng bé.
Không bị ảnh hưởng.
Thay đổi.
Chọn đáp án A.
Một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay. Moment của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy được đo bằng
tích của lực tác dụng với cánh tay đòn.
tích của tốc độ góc và lực tác dụng.
thương của lực tác dụng với cánh tay đòn.
thương của lực tác dụng với tốc độ góc.
Chọn đáp án A.
Để mở cánh cửa dễ dàng ta phải tác dụng lực vào cánh cửa như thế nào sau đây? Lực tác dụng vào cửa phải có giá
đi qua bản lề.
nằm trong mặt phẳng cửa.
xa trục quay và vuông góc với trục quay.
song song với trục quay.
Chọn đáp án C.
Trong trường hợp đi xe đạp, khi nào lực không gây ra moment lực?
Lực tay ta bóp phanh.
Lực chân ta đạp vào bàn đạp.
Lực cản của không khí lên người và xe.
Lực tay ta tác dụng lên ghi đông để lái xe.
Chọn đáp án C.
Công thức tính moment lực đối với một trục quay
M = F.d.
M = F/d.
M = d/F.
M = 2F.d.
Chọn đáp án A.
Moment lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 m?
10 N.
10 N.m.
11 N.
11 N.m.
Chọn đáp án D.
Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên một vật rắn quay quanh một trục cố định, biết khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là 20 cm. Moment của lực tác dụng lên vật có giá trị là:
200 N.m.
200 N/m.
2 N.m.
2 N/m.
Chọn đáp án C.
Hai lực của ngẫu lực có độ lớn F = 20 N, khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực là d = 30 cm. Moment của ngẫu lực có độ lớn bằng:
M = 0,6 N.m.
M = 600 N.m.
M = 6 N.m.
M = 60 N.m.
Chọn đáp án C.
Hai lực song song cùng chiều cách nhau một đoạn 0,2 m. Nếu một trong hai lực có độ lớn 13 N và hợp lực của chúng có điểm đặt cách điểm đặt của lực kia một đoạn 0,08 m. Tính độ lớn của hợp lực và lực còn lại.
7,5 N và 20,5 N.
10,5 N và 23,5 N.
19,5 N và 32,5 N.
15 N và 28 N.
Chọn đáp án C.
Thế nào là moment lực? Moment phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Tác dụng làm quay của lực lên một vật quanh một điểm hoặc một trục được đặc trưng bằng moment lực.
– Lực càng lớn, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
– Giá của lực càng cách xa trục quay, moment lực càng lớn, tác dụng làm quay càng lớn.
Tại sao khi mở cánh cửa, tay ta đặt xa các bản lề của cánh cửa thì mở cửa sẽ dễ dàng hơn khi đặt tay gần bản lề.
Khi mở cánh cửa, tay ta đặt xa các bản lề của cánh cửa thì mở cửa sẽ dễ dàng hơn khi đặt tay gần bản lề vì tay ta đặt xa các bản lề của cánh cửa thì khoảng cách từ giá của lực đến trục quay càng lớn thì tác dụng làm quay của lực càng lớn, hay nói khác đi khi này moment của lực càng lớn.
Năm người thay phiên nhau ngồi trên một chiếc bập bênh. Bảng cho biết trọng lượng của mỗi người.
Người | Trọng lượng (N) |
An | 510 |
Bình | 540 |
Linh | 490 |
Hoa | 540 |
Dũng | 560 |
a) Dũng ngồi ở một đầu, nhưng không có ai ở đầu bên kia. Hỏi phần cuối của bập bênh di chuyển theo hướng nào?
b) Hai người nào trong bảng trên có thể làm bập bênh thăng bằng?
c) Linh ngồi ở đầu A, An ngồi ở đầu B. Họ nhấc chân lên. Mô tả những gì xảy ra với mỗi đầu của bập bênh.
d) Bình ngồi ở đầu A và một người khác trong nhóm ngồi ở đầu B. Đầu của Bình nằm ở dưới. Ai có thể ở đầu B?
a) Di chuyển ngược chiều kim đồng hồ.
b) Bình và Hoa.
c) An nặng hơn Linh nên đầu của An sẽ di chuyển xuống dưới và đầu của Linh sẽ di chuyển lên trên.
d) An hoặc Linh.
Hình sau là ảnh chụp một cánh cửa có tay nắm và ổ khoá. Hãy kể ra những vật có thể quay được khi có lực tác dụng. Mô tả rõ trục quay, lực tác dụng làm quay trong mỗi trường hợp.

Vật có thể quay là cánh cửa, tay nắm cửa và núm xoay ổ khoá.
Kể tên bốn dụng cụ có ứng dụng moment lực trong đời sống.
Kể tên bốn dụng cụ có ứng dụng moment lực trong đời sống.
– Đầu vặn ốc (tournevit): được sử dụng để tháo hoặc lắp ốc vít. Moment lực được áp dụng thông qua tay cầm để tạo ra một lực xoắn để xoay ốc vít.
– Kìm cắt dây điện: dụng cụ này sử dụng moment lực để cắt và cắt đứt các vật liệu dây, cáp, dây điện bằng cách áp dụng một lực xoắn lên điểm cắt.
– Máy khoan: dùng để khoan lỗ vào vật liệu bằng cách áp dụng moment lực và xoay trục khoan. Moment lực tạo ra sự xoay và lực đẩy để khoan qua vật liệu.
– Mỏ lết: dùng để tăng moment lực và áp dụng một lực xoắn lên vật để nới lỏng hoặc tháo gỡ các đường ống, bulong hoặc các liên kết khác.
Em hãy chỉ ra những bộ phận nào ở người có thể quay khi hoạt động. Với mỗi trường hợp, em có thể chỉ ra trục quay, lực tác dụng làm quay và dùng hình vẽ để mô tả lại tác dụng làm quay đó.
Một số bộ phận của con người có thể quay như: cẳng tay, cánh tay, bàn chân, ống chân, quai hàm, đầu.....
Trong hình dưới đây, các lực có độ lớn F1 = F2 trục quay O nằm chính giữa một thanh đồng chất. Hãy cho biết trong trường hợp nào thanh sẽ quay. Vì sao?
a) b) c) d)
Hình c thanh sẽ quay vì moment lực của cả hai lực F1 và F2 đều làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ. Moment lực của các lực trong hình a bằng 0 vì có cánh tay đòn bằng 0; hình c, d moment lực F1 làm thanh quay ngược chiều kim đồng hồ và moment lực F2 làm thanh theo chiều kim đồng hồ triệt tiêu nhau.
So sánh moment của lực F1 và moment của lực F2 trong hai trường hợp. Khi cần tháo đai ốc bị gỉ, khó tháo, nên dùng cờ lê nào trong hai chiếc này? Tại sao?
Biết rằng F1 = F2 và d1 > d2.
Moment của lực F1 lớn hơn moment của lực F2. Bởi vì cánh tay đòn của lực F1 lớn hơn cánh tay đòn của lực F2. Khi cần tháo đai ốc bị gỉ, khó tháo, ta nên dùng cờ lê có cánh tay đòn dài. Vì moment của lực có cánh tay đòn lớn sẽ có moment lực lớn hơn.
Vì sao tay nắm cửa thường được lắp cách xa trục bản lề?
Tay nắm cửa thường được lắp cách xa trục bản lề để cánh tay đòn d được dài hơn làm tăng tác dụng làm quay của lực lên trục bản lề giúp mở cửa, đóng cửa dễ dàng hơn.
Giải thích được cách sử dụng cờ lê để vặn ốc một cách dễ dàng.
Người ta thường sử dụng cờ lê để vặn ốc khi chiếc ốc rất chặt khó thể có dùng tay không để vặn vì một đầu cờ lê gắn với ốc tạo ra trục quay, ta cầm tay vào đầu còn lại và tác dụng một lực có giá không song song và không cắt trục quay sẽ làm ốc quay. Hơn nữa giá của lực cách xa trục quay nên tác dụng làm quay ốc lớn hơn khi ta dùng tay không để vặn ốc.
Nêu một số ví dụ trong thực tế về lực tác dụng làm quay vật.
Ví dụ:
– Lái xe ô tô: người lái xe tác dụng lực vào vô – lăng làm vô – lăng quay quanh trục của nó.
– Trò chơi vòng quay mặt trời: các carbin quay quanh một trục cố định.
Hình sau cho thấy bác thợ dùng cờ lê để vặn một cái bu lông, lực tác dụng của bác thợ đẩy vào tay cầm của cờ lê làm nó quay. Dựa vào kiến thức đã học, hãy giải thích vị trí đặt tay của bác thợ khi dùng cờ lê.
Vị trí cầm vào cờ lê sao cho giá của lực tác dụng càng xa trục quay thì tác dụng làm quay càng lớn.
Lực tác dụng trong các trường hợp nào dưới đây sẽ gây ra tác dụng làm quay? Trong trường hợp đó, hãy vẽ hình để biểu diễn rõ trục quay, lực tác dụng để làm quay vật.
(1) Gập màn hình máy tính xuống.
(2) Nhấn chuột máy tính.
(3) Đẩy con lăn chuột để cuộn màn hình máy tính.
(4) Gỗ lên các phím trên bản phím của máy tính.
(1), (2), (3).
Giải thích được cách tác dụng lực khi bắt đầu đạp pedal để xe đạp có thể chuyển động.
– Dựa vào đặc điểm của lực có thể làm quay vật là lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ làm vật quay.
– Ta thấy: Chân tác dụng lên pê – đan một lực có phương thẳng đứng hướng xuống dưới, vuông góc với pedal (pê – đan) làm đùi đĩa quay quanh trục, giúp đĩa và xích chuyển động kéo theo bánh líp xe chuyển động làm bánh xe quay.
Hình sau mô tả một xe cút kít rỗng có trọng lượng là 80 N. Người điều khiển kéo tay cầm lên với một lực 20 N như trong hình để xe cân bằng. M là trọng tâm của xe, A là trục quay.
a) Vẽ mũi tên chỉ trọng lực tác dụng lên xe cút kít.
b) Xác định moment lực của người điều khiển tác dụng lên tay cầm và khoảng cách MA.

a) Mũi tên chỉ trọng lực P tác dụng lên xe cút kít như hình bên dưới:

b) Vì xe cân bằng nên ta có: 80.MA=20.1,5⇒MA=0,375 m.
Moment lực của người điều khiển tác dụng lên xe là: M = 300 N.m.
Hình vẽ cho thấy một chiếc cân cũ. Nó có thể được sử dụng để kiểm tra trọng lượng của đồng bạc.

Đĩa X Đĩa Y
a) Anh Nam đặt một đồng bạc lên đĩa X và không đặt gì lên đĩa Y. Hỏi cân sẽ quay theo chiều nào?
b) Bảng dưới đây cho biết trọng lượng của năm đồng bạc.
Đồng bạc | A | B | C | D | E |
Trọng lượng (mN) | 112 | 106 | 120 | 112 | 98 |
Anh Nam đặt một đồng xu vào mỗi đĩa cân, hỏi phải chọn 2 đồng xu nào để cân thăng bằng?
c) Nếu đồng xu A đặ ở đĩa X, đồng xu C đặt ở đĩa Y. Hỏi cân di chuyển theo hướng nào?
d) Trong một thí nghiệm khác, đồng xu B được đặt trên đĩa X và một trong những đồng xu còn lại đặt trên đĩa Y. Quan sát thấy đĩa X di chuyển xuống dưới, hỏi đồng xu nào được đặt ở đĩa Y?
e) Anh Nam biết trọng lượng của năm đồng bạc trong bảng. Anh cũng có một đồng tiền vàng. Giải thích làm thế nào anh Nam có thể sử dụng đồng xu bạc và cân để tìm trọng lượng gần đúng của đồng xu vàng.
a) Ngược chiều kim đồng hồ.
b) A và D.
c) Cùng chiều kim đồng hồ.
d) E.
e) Đặt đồng xu vàng vào một đĩa cân và đặt lần lượt các đồng xu lên để xem đồng xu nào nhẹ/nặng hơn. Nếu tất cả đều nhẹ hơn thì anh Nam nên bắt đầu đặt kết hợp các đồng xu cho đến khi có giá trị thấp nhất nặng hơn và cao nhất nhẹ hơn. Sau đó, anh Nam ước lượng được trọng lượng của đồng xu nằm ở giữa hai bên giá trị trên.

