38 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 18 có đáp án
38 câu hỏi
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về sự tạo thành tiếng động trong tai?
Tai có cấu tạo gồm các phần chính: tai ngoài, tai giữa, tai trong.
Khi chúng ta nhai hoặc mở miệng, không khí đi vào vòi nhĩ giúp duy trì sự cân bằng áp suất không khí ở hai bên của màng nhĩ.
Càng lên cao áp suất khí quyển càng tăng.
Khi có sự thay đổi áp suất đột ngột giữa hai bên màng nhĩ, ta nghe tiếng động trong tai.
Chọn đáp án C.
Áp suất khí quyển ở gần mặt đất là lớn nhất và có giá trị khoảng
10 000 Pa.
100 000 Pa.
1 000 Pa.
1 000 000 Pa.
Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Áp suất khí quyển cũng tăng theo ….. giống như áp suất chất lỏng.
độ cao.
độ sâu.
chiều dài.
chiều rộng.
Cơ quan thông với hầu có tác dụng điều chỉnh áp suất trong tai là
Màng nhĩ.
Tai giữa.
Ống vành khuyên.
Vòi nhĩ.
Bao bọc quanh Trái Đất là một lớp không khí dày tới …….
hàng trăm km.
hàng nghìn km.
hàng triệu km.
hàng chục km.
Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi là
Áp suất không khí.
Áp suất khí quyển.
Áp lực không gian.
Áp lực Trái Đất.
Đây là gì?

Giác mút.
Keo dính.
Miếng dính.
Miếng nhựa trắng.
Đâu không phải là ứng dụng của áp suất không khí trong đời sống?
Bịt xịt nước.
Giác mút.
Xe đạp điện.
Tàu đệm khí.
Nguyên nhân của hiện tượng đau nhức tai, đôi khi nghe tiếng động trong tai khi máy bay cất cánh là do
Động cơ phát ra tiếng ồn lớn.
Âm thanh gần mặt đất lớn hơn ở trên bầu trời.
Áp suất khí quyển giảm đột ngột khi độ cao tăng quá nhanh.
Áp suất không khí ở tai giữa cân bằng với áp suất không khí ống tai ngoài.
Các tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai khi máy bay cất cánh có thể được cải thiện bằng động tác hoặc hành động nào sau đây?
Nghe nhạc lớn.
Cử động nuốt hoặc ngáp.
Tập trung suy nghĩ.
Nói chuyện với người xung quanh.
Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Áp suất khí quyển không được tính bằng công thức p = d.h vì:
Vì khí quyển không có trọng lượng riêng.
Vì khí quyển có độ cao rất lớn.
Vì độ cao cột khí quyển không thể xác định chính xác, trọng lượng riêng khí quyển là thay đổi.
Vì khí quyển rất nhẹ.
Một vận động viên leo núi có mang theo một chiếc máy đo áp suất khí quyển. Khi vận động viên ấy ở đâu thì áp suất khí quyển lớn nhất?
Tại đỉnh núi.
Tại sườn núi.
Tại chân núi.
Tại lưng chừng núi.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển?
Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương.
Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng vuông góc với mặt đất.
Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương ngang, song song với mặt đất.
Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào liên quan đến áp suất khí quyển?
Các ống thuốc tiêm nếu bẻ một đầu rồi dốc ngược thuốc vẫn không chảy ra ngoài.
Các nắp ấm trà có lỗ nhỏ ở nắp sẽ rót nước dễ hơn.
Trên các nắp bình xăng của xe máy có lỗ nhỏ thông với không khí.
Các ví dụ trên đều liên quan đến áp suất khí quyển.
Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?
Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
Con người có thể hít không khí vào phổi.
Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.
Vật rơi từ trên cao xuống.
Trường hợp nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?
Tại đỉnh núi.
Tại chân núi.
Tại đáy hầm mỏ.
Trên bãi biển.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?
Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
Con người có thể hít không khí vào phổi.
Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.
Vật rơi từ trên cao xuống.
Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
Càng tăng.
Càng giảm.
Không thay đổi.
Có thể vừa tăng, vừa giảm.
Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là
76 N/m2.
760 N/m2.
103 360 N/m2.
10 336 000 N/m2.
Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất càng giảm. Cứ lên cao 12 m thì áp suất khí quyển giảm khoảng 1 mmHg. Áp suất khí quyển ở độ cao 800 m là
748 mmHg.
753,3 mmHg.
663 mmHg.
960 mmHg.
Cứ cao lên 12 m áp suất khí quyển lại giảm khoảng 1 mmHg. Trên một máy bay, cột thủy ngân có độ cao 400 mm. Khi đó máy bay cách mặt đất bao nhiêu? Biết tại mặt đất áp suất khí quyển là 760 mmHg.
8 km.
4,8 km.
4 320 m.
3 600 m.
Ta có, độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li
Áp suất của máy bay ở độ cao h đó là: p = 400 mmHg
Lại có: Cứ cao lên 12 m áp suất khí quyển lại giảm khoảng 1 mmHg.
Độ giảm áp suất tại độ cao h là: Δp =
Ta có: p = p0 − Δp → Δp = p0 – p = 760 – 400 = 360 mmHg h = 4 320 m
Ví dụ thực tế chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển:
– Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm nên khi leo núi cao áp suất tác dụng vào cơ thể con người ở bên ngoài và bên trong không cân bằng. Sự thay đổi này xảy ra đột ngột, cơ thể con người chưa kịp thích nghi nên người ta cảm thấy choáng váng khó chịu.
– Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng. Vì cắm ống hút vào trong cốc nước, bên trong và bên ngoài của ống hút đều tiếp xúc với không khí, đều chịu tác động của áp suất khí quyển, và áp suất khí quyển bên trong, bên ngoài bằng nhau. Khi chúng ta hút thì không khí trong ống bị chúng ta hút đi, trong ống không còn không khí, áp suất tác động lên mặt nước bên trong ống hút nhỏ hơn áp suất tác động lên mặt nước bên ngoài ống hút. Do đó áp suất khí quyển bên ngoài ép nước chui vào ống hút, làm cho mặt nước trong ống hút dâng cao lên.
– Áp suất tác dụng lên mặt hồ là áp suất khí quyển.
– Áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp suất khí quyển và áp suất chất lỏng.
Bình xịt được ứng dụng nhiều trong cuộc sống trong các ngành như:
– Mỹ phẩm: xịt khoáng, nước hoa, dầu gội,…
– Y tế: thuốc xịt họng, xịt mũi, ….
– Nông nghiệp: trong hệ thống tưới nước, phun thuốc trừ sâu, …
Tàu đệm khí có ưu điểm hơn so với các tàu thủy thông thường là nó vừa chạy trên nước, vừa chạy được trên cạn. Khi chạy trên mặt đất, giữa tàu và mặt đất cũng hình thành một đệm không khí để nâng tàu lên. Do lớp đệm này dày tới mấy mét, tàu có thể chạy một cách bình yên trên các con đường gồ ghề, bùn lầy, trên thảo nguyên, sa mạc, đầm lầy hoặc trên mặt biển đóng băng mà không gặp trở ngại gì.
– Khi mới úp cốc nến vẫn cháy vì trong cốc có không khí, một lúc sau nến tắt vì đã cháy hết phần không khí duy trì sự cháy bên trong cốc.
– Khi nến tắt nước trong đĩa dâng vào trong cốc điều đó chứng tỏ sự cháy đã làm mất đi một phần không khí ở trong cốc và nước tràn vào cốc chiếm chỗ phần không khí bị mất đi.
– Phần không khí còn lại trong cốc không duy trì được sự cháy, vì vậy nến đã bị tắt.
Các nhà du hành vũ trụ khi đi ra ngoài khoảng không vũ trụ phải mặc các bộ áo giáp đặc biệt vì ở khoảng không vũ trụ hoặc ở Mặt Trăng đều không có khí quyển và áp suất không khí. Sự thay đổi này gây ra nhiều nguy hiểm vì thế nhà du hành vũ trụ khi đi ra ngoài khoảng không vũ trụ phải mặc các bộ áo giáp đặc biệt. Áo giáp của nhà du hành vũ trụ có tác dụng giữ cho áp suất bên trong áo giáp có độ lớn xấp xỉ bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất.
Các ấm đun nước, ấm pha trà, các bình đựng nước lọc người ta thường chế tạo có các lỗ nhỏ là để khi rót nước dễ dàng. Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm, trong bình thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ấm trong bình ra dễ dàng hơn.
Khi hút khí trong bình, áp suất của khí trong bình sẽ giảm, nhỏ hơn áp suất của khí trong bóng bay. Do chênh lệch áp suất của khí ở phía trong và phía ngoài của quả bóng làm cho quả bóng căng phồng.
Kể tên năm dụng cụ có liên quan đến ứng dụng áp suất chất khí trong đời sống.
– Bình xịt nước hoa.


– Bình bơm thuốc trừ sâu.

– Giác mút dán vào tường dùng để treo các đồ vật nhỏ (xoong, móc khóa, kéo,…).


– Giác mút chữa bệnh (dùng trong y học dân tộc).

a) Khi hút không khí ra khỏi hộp sữa rỗng, áp suất không khí bên trong hộp thay đổi như thế nào?
b) Vì sao vỏ hộp bị bẹp?
a) Khi hút không khí ra khỏi hộp sữa rỗng, áp suất không khí bên trong hộp nhỏ hơn áp suất không khí bên ngoài hộp.
b) Vỏ hộp bị bẹp do chịu tác dụng của áp suất không khí tác dụng từ bên ngoài vào làm cho nó bị bẹp đi theo mọi phía.
Tấm nhựa dính chặt vào kính màn hình mà không cần keo dán là do áp suất không khí tác dụng từ bên ngoài lớn hơn áp suất của lớp không khí ở giữa màn hình và bề mặt điện thoại.
– Ta có: Áp lực trên một đơn vị diện tích là 1 N trên 1 m².
– Diện tích của mặt bàn là: 60. 120 = 7 200 cm2 = 0,72 m2
– Vậy áp lực do khí quyển tác dụng lên một mặt bàn có kích thước 60 cm × 120 cm là 0,72 N.
– Để tạo ra một áp lực tương tự, ta phải đặt lên mặt bàn một vật có khối lượng là
– Khối lượng riêng của không khí so với khối lượng riêng của thủy ngân:
lần
– Như vậy, áp suất gây ra bởi cột thủy ngân 1 mm thì xấp xỉ bằng áp suất gây bởi cột không khí cao gấp 10 500 lần, tức là cao 10 500 mm hay 10,5 m. Nên nếu khối lượng riêng của không khí không đổi thì cứ lên cao khoảng 10,5 m thì áp suất khí quyển lại giảm 1 mmHg. Vật lên tới tầng thượng có độ cao: h = 50.3,5 = 175 m thì áp suất khí quyển giảm:
– Và chỉ còn: p = 760 – 16,2 = 743,8 mmHg.
Một bóng bay thám không có thể tích V = 1 m3 chứa khí hydrogen. Biết trọng lượng của bóng bay bằng P1 = 4 N, trọng lượng riêng của không khí và của khí hydrogen lần lượt là
do = 13 N/m3 và dH = 0,9 N/m3. Bóng bay có thể nâng lên trên không một vật nặng có khối lượng bằng bao nhiêu?
– Trọng lượng khí hydrogen và vỏ bóng là P = P1 + dH.V = 4 + 0,9.1 = 4,9 N.
– Bóng bay có thể nâng lên trên không một vật nặng P1 = 13 – 4,9 = 8,1 N.
– Bóng bay có thể nâng vật khối lượng m1 = 0,1.P1 = 0,81 kg.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Khoa học tự nhiên

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















