38 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 18 có đáp án
Đề thi

38 bài tập Khoa học tự nhiên 8 Chân trời sáng tạo Bài 18 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 873 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về sự tạo thành tiếng động trong tai?

Tai có cấu tạo gồm các phần chính: tai ngoài, tai giữa, tai trong.

Khi chúng ta nhai hoặc mở miệng, không khí đi vào vòi nhĩ giúp duy trì sự cân bằng áp suất không khí ở hai bên của màng nhĩ.

Càng lên cao áp suất khí quyển càng tăng.

Khi có sự thay đổi áp suất đột ngột giữa hai bên màng nhĩ, ta nghe tiếng động trong tai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất khí quyển ở gần mặt đất là lớn nhất và có giá trị khoảng

10 000 Pa.

100 000 Pa.

1 000 Pa.

1 000 000 Pa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Áp suất khí quyển cũng tăng theo ….. giống như áp suất chất lỏng.

độ cao.

độ sâu.

chiều dài.

chiều rộng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan thông với hầu có tác dụng điều chỉnh áp suất trong tai là

Màng nhĩ.

Tai giữa.

Ống vành khuyên.

Vòi nhĩ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bao bọc quanh Trái Đất là một lớp không khí dày tới …….

hàng trăm km.

hàng nghìn km.

hàng triệu km.

hàng chục km.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi là

Áp suất không khí.

Áp suất khí quyển.

Áp lực không gian.

Áp lực Trái Đất.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là gì?

Đây là gì? (ảnh 1)

Giác mút.

Keo dính.

Miếng dính.

Miếng nhựa trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là ứng dụng của áp suất không khí trong đời sống?

Bịt xịt nước.

Giác mút.

Xe đạp điện.

Tàu đệm khí.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân của hiện tượng đau nhức tai, đôi khi nghe tiếng động trong tai khi máy bay cất cánh là do

Động cơ phát ra tiếng ồn lớn.

Âm thanh gần mặt đất lớn hơn ở trên bầu trời.

Áp suất khí quyển giảm đột ngột khi độ cao tăng quá nhanh.

Áp suất không khí ở tai giữa cân bằng với áp suất không khí ống tai ngoài.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai khi máy bay cất cánh có thể được cải thiện bằng động tác hoặc hành động nào sau đây?

Nghe nhạc lớn.

Cử động nuốt hoặc ngáp.

Tập trung suy nghĩ.

Nói chuyện với người xung quanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?

Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.

Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.

Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.

Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất khí quyển không được tính bằng công thức p = d.h vì:

Vì khí quyển không có trọng lượng riêng.

Vì khí quyển có độ cao rất lớn.

Vì độ cao cột khí quyển không thể xác định chính xác, trọng lượng riêng khí quyển là thay đổi.

Vì khí quyển rất nhẹ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên leo núi có mang theo một chiếc máy đo áp suất khí quyển. Khi vận động viên ấy ở đâu thì áp suất khí quyển lớn nhất?

Tại đỉnh núi.

Tại sườn núi.

Tại chân núi.

Tại lưng chừng núi.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về áp suất khí quyển?

Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương.

Áp suất khí quyển bằng áp suất thủy ngân.

Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương thẳng đứng vuông góc với mặt đất.

Áp suất khí quyển chỉ tác dụng theo phương ngang, song song với mặt đất.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào liên quan đến áp suất khí quyển?

Các ống thuốc tiêm nếu bẻ một đầu rồi dốc ngược thuốc vẫn không chảy ra ngoài.

Các nắp ấm trà có lỗ nhỏ ở nắp sẽ rót nước dễ hơn.

Trên các nắp bình xăng của xe máy có lỗ nhỏ thông với không khí.

Các ví dụ trên đều liên quan đến áp suất khí quyển.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?

Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.

Con người có thể hít không khí vào phổi.

Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.

Vật rơi từ trên cao xuống.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây áp suất khí quyển lớn nhất?

Tại đỉnh núi.

Tại chân núi.

Tại đáy hầm mỏ.

Trên bãi biển.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?

Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.

Con người có thể hít không khí vào phổi.

Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn.

Vật rơi từ trên cao xuống.

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?

Càng tăng.

Càng giảm.

Không thay đổi.

Có thể vừa tăng, vừa giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất khí quyển bằng 76 cmHg đổi ra là

76 N/m2.

760 N/m2.

103 360 N/m2.

10 336 000 N/m2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất càng giảm. Cứ lên cao 12 m thì áp suất khí quyển giảm khoảng 1 mmHg. Áp suất khí quyển ở độ cao 800 m là

748 mmHg.

753,3 mmHg.

663 mmHg.

960 mmHg.

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cứ cao lên 12 m áp suất khí quyển lại giảm khoảng 1 mmHg. Trên một máy bay, cột thủy ngân có độ cao 400 mm. Khi đó máy bay cách mặt đất bao nhiêu? Biết tại mặt đất áp suất khí quyển là 760 mmHg.

8 km.

4,8 km.

4 320 m.

3 600 m.

Xem đáp án

Ta có, độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li

 Áp suất của máy bay ở độ cao h đó là: p = 400 mmHg

Lại có: Cứ cao lên 12 m áp suất khí quyển lại giảm khoảng 1 mmHg.

 Độ giảm áp suất tại độ cao h là: Δp = h12 mmHg

Ta có: p = p0 − Δp → Δp = p0 – p = 760 – 400 = 360 mmHg  h  = 4 320 m

23. Tự luận
1 điểm

Khi ngồi trên máy bay lúc cất cánh hành khách thường bị ù tai (cảm giác trong tai có tiếng động), hiện tượng này do áp suất khí quyển thay đổi đột ngột. Vì sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm.

Xem đáp án

Càng lên cao không khí càng loãng vì vậy áp suất khí quyển càng giảm.

24. Tự luận
1 điểm

Vì sao chất lỏng trong xi lanh của bơm kim tiêm không chảy ra ngoài, cho dù ta để miệng bơm cuống dưới đất?

Xem đáp án

Áp suất khí quyển tác dụng lên chất lỏng trong bơm kim tiêm theo mọi hướng, trong trường hợp này là hướng lên trên. Lực hút của Trái Đất tác dụng lên chất lỏng cân bằng với áp suất chất khí tác dụng lên chất lỏng nên chất lỏng trong bơm kim tiêm không bị chảy ra ngoài.

25. Tự luận
1 điểm

Nêu ví dụ thực tế chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.

Xem đáp án

Ví dụ thực tế chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển:

– Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm nên khi leo núi cao áp suất tác dụng vào cơ thể con người ở bên ngoài và bên trong không cân bằng. Sự thay đổi này xảy ra đột ngột, cơ thể con người chưa kịp thích nghi nên người ta cảm thấy choáng váng khó chịu.

– Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng. Vì cắm ống hút vào trong cốc nước, bên trong và bên ngoài của ống hút đều tiếp xúc với không khí, đều chịu tác động của áp suất khí quyển, và áp suất khí quyển bên trong, bên ngoài bằng nhau. Khi chúng ta hút thì không khí trong ống bị chúng ta hút đi, trong ống không còn không khí, áp suất tác động lên mặt nước bên trong ống hút nhỏ hơn áp suất tác động lên mặt nước bên ngoài ống hút. Do đó áp suất khí quyển bên ngoài ép nước chui vào ống hút, làm cho mặt nước trong ống hút dâng cao lên.

26. Tự luận
1 điểm

Em hãy cho biết áp suất tác dụng lên mặt hồ và áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp suất nào?

Xem đáp án

– Áp suất tác dụng lên mặt hồ là áp suất khí quyển.

– Áp suất tác dụng lên đáy hồ là áp suất khí quyển và áp suất chất lỏng.

27. Tự luận
1 điểm

Nêu các tiện ích của bình xịt.

Xem đáp án

Bình xịt được ứng dụng nhiều trong cuộc sống trong các ngành như:

– Mỹ phẩm: xịt khoáng, nước hoa, dầu gội,…

– Y tế: thuốc xịt họng, xịt mũi, ….

– Nông nghiệp: trong hệ thống tưới nước, phun thuốc trừ sâu, …

28. Tự luận
1 điểm

Tàu đệm khí có ưu điểm gì so với các tàu thủy thông thường?

Xem đáp án

     Tàu đệm khí có ưu điểm hơn so với các tàu thủy thông thường là nó vừa chạy trên nước, vừa chạy được trên cạn. Khi chạy trên mặt đất, giữa tàu và mặt đất cũng hình thành một đệm không khí để nâng tàu lên. Do lớp đệm này dày tới mấy mét, tàu có thể chạy một cách bình yên trên các con đường gồ ghề, bùn lầy, trên thảo nguyên, sa mạc, đầm lầy hoặc trên mặt biển đóng băng mà không gặp trở ngại gì.

29. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy một cây nến, gắn vào một đĩa thuỷ tinh rồi rót nước vào đĩa. Lấy một lọ thuỷ tinh úp lên cây nến đang cháy (như hình). Mô tả hiện tượng xảy ra sau khi úp lọ thủy tinh.

Xem đáp án

– Khi mới úp cốc nến vẫn cháy vì trong cốc có không khí, một lúc sau nến tắt vì đã cháy hết phần không khí duy trì sự cháy bên trong cốc.

– Khi nến tắt nước trong đĩa dâng vào trong cốc điều đó chứng tỏ sự cháy đã làm mất đi một phần không khí ở trong cốc và nước tràn vào cốc chiếm chỗ phần không khí bị mất đi.

– Phần không khí còn lại trong cốc không duy trì được sự cháy, vì vậy nến đã bị tắt.

30. Tự luận
1 điểm

Vì sao các nhà du hành vũ trụ khi đi ra ngoài khoảng không vũ trụ phải mặc các bộ áo giáp đặc biệt?

Xem đáp án

     Các nhà du hành vũ trụ khi đi ra ngoài khoảng không vũ trụ phải mặc các bộ áo giáp đặc biệt vì ở khoảng không vũ trụ hoặc ở Mặt Trăng đều không có khí quyển và áp suất không khí. Sự thay đổi này gây ra nhiều nguy hiểm vì thế nhà du hành vũ trụ khi đi ra ngoài khoảng không vũ trụ phải mặc các bộ áo giáp đặc biệt. Áo giáp của nhà du hành vũ trụ có tác dụng giữ cho áp suất bên trong áo giáp có độ lớn xấp xỉ bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất.

31. Tự luận
1 điểm

Tại sao trên nắp các ấm đun nước, ấm pha trà, các bình đựng nước lọc thường có các lỗ nhỏ.

Xem đáp án

     Các ấm đun nước, ấm pha trà, các bình đựng nước lọc người ta thường chế tạo có các lỗ nhỏ là để khi rót nước dễ dàng. Vì có lỗ thủng trên nắp nên khí trong ấm, trong bình thông với khí quyển, áp suất khí trong ấm cộng với áp suất nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy làm nước chảy từ trong ấm trong bình ra dễ dàng hơn.

32. Tự luận
1 điểm

Người ta bơm căng vừa phải một quả bóng bay và đặt trong một bình chứa khí ở áp suất thường (khoảng 101,3.103 Pa). Người ta dùng bơm để hút bớt khí trong bình ra, do vậy áp suất trong bình sẽ giảm. Hãy mô tả hiện tượng xảy ra với quả bóng bay.

Xem đáp án

     Khi hút khí trong bình, áp suất của khí trong bình sẽ giảm, nhỏ hơn áp suất của khí trong bóng bay. Do chênh lệch áp suất của khí ở phía trong và phía ngoài của quả bóng làm cho quả bóng căng phồng.

33. Tự luận
1 điểm

Kể tên năm dụng cụ có liên quan đến ứng dụng áp suất chất khí trong đời sống.

Xem đáp án

– Bình xịt nước hoa.

Kể tên năm dụng cụ có liên quan đến ứng dụng áp suất chất khí trong đời sống. (ảnh 1)Kể tên năm dụng cụ có liên quan đến ứng dụng áp suất chất khí trong đời sống. (ảnh 2)

– Bình bơm thuốc trừ sâu.

Kể tên năm dụng cụ có liên quan đến ứng dụng áp suất chất khí trong đời sống. (ảnh 3)

– Giác mút dán vào tường dùng để treo các đồ vật nhỏ (xoong, móc khóa, kéo,…).

Kể tên năm dụng cụ có liên quan đến ứng dụng áp suất chất khí trong đời sống. (ảnh 4)Kể tên năm dụng cụ có liên quan đến ứng dụng áp suất chất khí trong đời sống. (ảnh 5)

– Giác mút chữa bệnh (dùng trong y học dân tộc).

Kể tên năm dụng cụ có liên quan đến ứng dụng áp suất chất khí trong đời sống. (ảnh 6)

34. Tự luận
1 điểm

a) Khi hút không khí ra khỏi hộp sữa rỗng, áp suất không khí bên trong hộp thay đổi như thế nào?

b) Vì sao vỏ hộp bị bẹp?

Xem đáp án

a) Khi hút không khí ra khỏi hộp sữa rỗng, áp suất không khí bên trong hộp nhỏ hơn áp suất không khí bên ngoài hộp.

b) Vỏ hộp bị bẹp do chịu tác dụng của áp suất không khí tác dụng từ bên ngoài vào làm cho nó bị bẹp đi theo mọi phía.

35. Tự luận
1 điểm

Để bảo vệ màn hình điện thoại di động, người ta dùng một tấm nhựa mỏng và trong suốt áp lên màn hình. Nêu một lí do khiến tấm nhựa dính chặt vào kính màn hình mà không cần keo dán.

Xem đáp án

     Tấm nhựa dính chặt vào kính màn hình mà không cần keo dán là do áp suất không khí tác dụng từ bên ngoài lớn hơn áp suất của lớp không khí ở giữa màn hình và bề mặt điện thoại.

36. Tự luận
1 điểm

Tính áp lực do khí quyển tác dụng lên một mặt bàn có kích thước 60 cm × 120 cm. Để tạo ra một áp lực tương tự, ta phải đặt lên mặt bàn một vật có khối lượng bao nhiêu?

Xem đáp án

– Ta có: Áp lực trên một đơn vị diện tích là 1 N trên 1 m².

– Diện tích của mặt bàn là: 60. 120 = 7 200 cm2 = 0,72 m2

– Vậy áp lực do khí quyển tác dụng lên một mặt bàn có kích thước 60 cm × 120 cm là 0,72 N.

– Để tạo ra một áp lực tương tự, ta phải đặt lên mặt bàn một vật có khối lượng là

m=P10=F10=0,7210=0,072 kg

37. Tự luận
1 điểm

Một toà nhà cao 50 tầng, mỗi tầng cao 3,5 m. Hỏi khi áp suất khí quyển ở mặt đất là 760 mmHg thì áp suất tại sân thượng của tòa nhà là bao nhiêu. Coi khối lượng riêng của không khí là không đổi và bằng 1,293 kg/m3.

Xem đáp án

– Khối lượng riêng của không khí so với khối lượng riêng của thủy ngân:

n=1,29313 600≈110 500 lần

– Như vậy, áp suất gây ra bởi cột thủy ngân 1 mm thì xấp xỉ bằng áp suất gây bởi cột không khí cao gấp 10 500 lần, tức là cao 10 500 mm hay 10,5 m. Nên nếu khối lượng riêng của không khí không đổi thì cứ lên cao khoảng 10,5 m thì áp suất khí quyển lại giảm 1 mmHg. Vật lên tới tầng thượng có độ cao: h = 50.3,5 = 175 m thì áp suất khí quyển giảm: Δp=17010,5≈16,2 mmHg.

– Và chỉ còn: p = 760 – 16,2 = 743,8 mmHg.

38. Tự luận
1 điểm

Một bóng bay thám không có thể tích V = 1 m3 chứa khí hydrogen. Biết trọng lượng của bóng bay bằng P1 = 4 N, trọng lượng riêng của không khí và của khí hydrogen lần lượt là

do = 13 N/m3 và dH = 0,9 N/m3. Bóng bay có thể nâng lên trên không một vật nặng có khối lượng bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

– Trọng lượng khí hydrogen và vỏ bóng là P = P1 + dH.V = 4 + 0,9.1 = 4,9 N.

– Bóng bay có thể nâng lên trên không một vật nặng P1 = 13 – 4,9 = 8,1 N.

– Bóng bay có thể nâng vật khối lượng m1 = 0,1.P1 = 0,81 kg.