3 bài tập toán thực tế (có lời giải)
Đề thi

3 bài tập toán thực tế (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 930 lượt thi
3 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Bánh đà của một động cơ được thiết kế có dạng là một đường tròn tâm \(O\), bán kính \(15cm\) được kéo bới một dây curoa. Trục quay của mô tơ truyền lực được biểu diễn bởi điểm \(M\) (hình vẽ). Cho biết khoảng cách \(OM\)là \(35cm\).

Tính độ dài của hai đoạn dây curoa \(MA\) và \(MB\)(kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Tính số đo \(\widehat {AMB}\) tạo bởi hai tiếp tuyến \(AM,AB\) và số đo \(\widehat {AOB}\) (kết quả làm tròn đến phút).

Xem hình vẽ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Xem hình vẽ. (ảnh 2)

Xem hình vẽ.

Ta có \(MA = MB\)(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

\(MA\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\)

\( \Rightarrow MA \bot OA\) hay tam giác \(OAM\) vuông tại \(A\).

Theo định lí Pythagore, ta có:

\(M{O^2} = M{A^2} + O{A^2} \Rightarrow M{A^2} = M{O^2} - O{A^2} = {35^2} - {15^2}\)

\( \Rightarrow MA = \sqrt {{{35}^2} - {{15}^2}}  \approx 31,6\left( {cm} \right)\)

Vậy \(MA = MB \approx 31,6cm\).

Tam giác vuông \(OAM\) có cạnh huyên \(MO = 35cm\), cạnh góc vuông \(OA = 15cm.\)

Theo định lí về hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

\(OA = OM.\sin \widehat {AMO}\)

\( \Rightarrow \sin \widehat {AMO} = \frac{{OA}}{{OM}} = \frac{{15}}{{35}} \Rightarrow \widehat {AMO} = 25^\circ 23'.\)

Vì \(MO\)là tia phân giác của góc \(AMB\)

\( \Rightarrow AMB = 2.25^\circ 23' = 50^\circ 46'\)

Xét tứ giác \(MAOB\), ta có:

\(\widehat {AOB} = {360^0} - \left( {\widehat {MAO} + \widehat {MBO} + \widehat {AMB}} \right)\)

\(\widehat {AOB} = 360^\circ  - \left( {90^\circ  + 90^\circ  + 50^\circ 46'} \right) = 129^\circ 32'\)

2. Tự luận
• 1 điểm
Trong hình vẽ, mặt cắt của Trái Đất có thể xem là đường tròn tâm \(O\) bán kính \(R = 6\,400km\). Từ điểm \(A\) nằm ở độ cao \(h\) so với mực nước biển, một người có thể thấy xa nhất đến điểm \(B\) trên \(\left( O \right)\) sao cho \(AB\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\). Khoảng cách \(AB\) khi đó được gọi là tầm nhìn xa từ điểm \(A\). Tính \(AB\) nếu \(h = 20m\).
Xem đáp án

Xem hình vẽ. (ảnh 1)

Đổi: \(h = 20m = 0,02km\)

Vì \(AB\)là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O;\,\,6\,400\,\,{\rm{km}}} \right)\) nên \(AB \bot OB\).

Tam giác \(ABO\) vuông tại \(B\), có cạnh huyền \(OA = R + h\) và cạnh góc vuông \(OB = R\). Trong đó \(R = 6\,400\,\,{\rm{km}}\).

Theo định lí Pythagore, ta có:

\(O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}\)

\( \Rightarrow A{B^2} = O{A^2} - A{B^2} = {\left( {R + h} \right)^2} - {R^2} = {\left( {6\,400 + 0,02} \right)^2} - 6\,{400^2}\)

\( \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( {6\,400 + 0,02} \right)}^2} - 6\,{{400}^2}}  = 16\left( {km} \right)\)

3. Tự luận
• 1 điểm
Trong hình vẽ, để tàu không trật bánh ray khi chuyển hướng từ đường ray thẳng \(XA\) sang đường ray thẳng \(YB\), đoạn dây nối được thiết kế là một phần của đường tròn \(\left( O \right)\) tiếp xúc với \(XA\) tại \(A\) và \(BY\) tại \(B\). Biết góc chuyển hướng của tàu là \(\widehat {AMB} = 105^\circ \) và khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) là \(730m\). Tính bán kính của đường tròn \(\left( O \right)\), làm tròn kết quả đến đơn vị mét.
Vậy bán kính đường tròn \(\left( O \right)\) là \(599m\). (ảnh 1)
Xem đáp án

Vậy bán kính đường tròn \(\left( O \right)\) là \(599m\). (ảnh 2)

Ta có \(OA = OB = R;MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên \(MO\) là đường trung trực của đoạn \(AB\).

Gọi \(I\) là giao điểm của \(MO\) và \(AB\), ta có \(I\) là trung điểm của đoạn \(AB\) hay \(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{730}}{2} = 365\left( m \right)\).

Xét tứ giác \(AOBM\) có:

\(\widehat {AOB} = 360^\circ  - \left( {\widehat {OBM} + \widehat {AMB} + \widehat {OAM}} \right)\)

\( = 360^\circ  - \left( {90^\circ  + 105^\circ  + 90^\circ } \right) = 75^\circ \)

Lại có \(MO\) là tia phân giác của góc \(AOB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

\( \Rightarrow \widehat {AOI} = \widehat {BOI} = \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = \frac{{75^\circ }}{2} = 37,5^\circ \)

Vì \(MO\) là đường trung trực của \(AB\)(cmt) \( \Rightarrow MO \bot AB\) tại \(I\).

Xét tam giác \(AOI\) vuông tại \(I\) có cạnh góc vuông \(IA = 365\left( m \right)\), góc nhọn \(\widehat {AOI} = 37,5^\circ \).

Theo định lí về hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

\(IA = OA.\sin \widehat {AOI}\)

\( \Rightarrow OA = \frac{{IA}}{{\sin \widehat {AOI}}} = \frac{{365}}{{\sin 37,5^\circ }} \approx 599\left( m \right)\)

Vậy bán kính đường tròn \(\left( O \right)\) là \(599m\).