Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 16. Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 962 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho đường thẳng a và một điểm O cách a một khoảng bằng 6 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng về vị trí tương đối của a và đường tròn (O; 9 cm)?

A.Đường thẳng a cắt đường tròn (O) tại hai điểm.

B.Đường thẳng a tiếp xúc với đường tròn (O).

C.Đường thẳng a và đường tròn (O) không có điểm chung.

D.Đường thẳng a và đường tròn (O) có duy nhất điểm chung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn phương án đúng. Cho đường thẳng a và một điểm O cách a một khoảng bằng 6 cm. Khẳng định nào sau đây là đúng về vị trí tương đối của a và đường tròn (O; 9 cm)? A. Đường thẳng a cắt đường tròn (O) tại hai điểm. B. Đường thẳng a tiếp xúc với đường tròn (O). C. Đường thẳng a và đường tròn (O) không có điểm chung. D. Đường thẳng a và đường tròn (O) có duy nhất điểm chung. (ảnh 1)

Gọi H là chân đường cao từ O đến đường thẳng a. Do đó, OH = 6 cm.

Vì đường tròn (O) có bán kính R = 9 cm và OH < R nên đường thẳng a cắt đường tròn (O) tại hai điểm.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho một điểm M nằm ngoài đường tròn (I; 6 cm), vẽ tiếp tuyến MB đến đường tròn đó (B là tiếp điểm). Nếu MI = 10 cm thì độ dài MB bằng

A.6 cm.

B. 8 cm.

C. 7 cm.

D. 10 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chọn phương án đúng. Cho một điểm M nằm ngoài đường tròn (I; 6 cm), vẽ tiếp tuyến MB đến đường tròn đó (B là tiếp điểm). Nếu MI = 10 cm thì độ dài MB bằng A. 6 cm. B. 8 cm. C. 7 cm. D. 10 cm. (ảnh 1)

Xét đường tròn (O) có MB là tiếp tuyến, ta có tam giác IMB là tam giác vuông tại B.

Xét tam giác IMB vuông tại B, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

\(M{B^2} = I{M^2} - I{B^2} = {10^2} - {6^2} = 64,\) do đó \(MB = \sqrt {64} = 8\)(cm).

Vậy độ dài MB bằng 8 cm.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho đường thẳng a và một điểm O cách a là 3 cm. Vẽ đường tròn (O; 5 cm). Gọi B, C là các giao điểm của đường thẳng a và (O). Diện tích của tam giác OBC bằng

A.10 cm2.

B.6 cm2.

C.24 cm2.

D.12 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn phương án đúng. Cho đường thẳng a và một điểm O cách a là 3 cm. Vẽ đường tròn (O; 5 cm). Gọi B, C là các giao điểm của đường thẳng a và (O). (ảnh 1)

Gọi H là chân đường cao từ O đến đường thẳng a. Do đó, OH = 3 cm.

Vì B, C là giao điểm của đường thẳng a và (O) nên OB = OC = 5 cm.

Xét tam giác OBH vuông tại H, áp dụng định lí Pythagore, ta có

\(B{H^2} = O{B^2} - O{H^2} = {5^2} - {3^2} = 16,\) do đó \(BH = \sqrt {16} = 4\) cm.

Ta có OB = OC nên tam giác OBC cân tại O.

Tam giác OBC cân tại O có OH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến. Do đó H là trung điểm của BC.

Suy ra BC = 2BH = 2.4 = 8 cm.

Diện tích tam giác OBC là \(\frac{1}{2}.OH.BC = \frac{1}{2}.3.8 = 12\) (cm2).

Vậy diện tích tam giác OBC là 12 cm2.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho đường tròn (O) và điểm M nằm ngoài đường tròn, vẽ hai tiếp tuyến MA và MB của đường tròn (O). Biết rằng \(\widehat {AMB} = 35^\circ .\) Số đo của cung nhỏ AB là

A.145°.

B.215°.

C.125°.

D.235°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn phương án đúng. Cho đường tròn (O) và điểm M nằm ngoài đường tròn, vẽ hai tiếp tuyến MA và MB của đường tròn (O). Biết rằng \(\widehat {AMB} = 35^\circ .\) Số đo của cung nhỏ AB là A. 145°. B. 215°. C. 125°. D. 235°. (ảnh 1)

Xét đường tròn (O) có MA và MB là tiếp tuyến nên \(\widehat {OAM} = \widehat {OBM} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác OAMB có: \(\widehat O + \widehat A + \widehat B + \widehat M = 360^\circ ,\) hay \(\widehat O + 90^\circ + 90^\circ + 35^\circ = 360^\circ .\)

Do đó \(\widehat O = 145^\circ .\)

Vậy số đo cung nhỏ AB bằng góc ở tâm \(\widehat {AOB}\) và bằng 145°.

5. Tự luận
1 điểm

Bạn Thanh cắt 4 hình tròn bằng giấy có bán kính lần lượt là 4 cm, 6 cm, 7 cm và 8 cm để dán trang trí trên một mảnh giấy, trên đó có vẽ trước hai đường thẳng a và b. Biết rằng a và b là hai đường thẳng song song với nhau và cách nhau một khoảng 6 cm (nghĩa là mọi điểm trên đường thẳng b đều cách a một khoảng 6 cm). Hỏi nếu bạn Thanh dán sao cho tâm của cả 4 hình tròn đều nằm trên đường thẳng b thì hình tròn nào sẽ che khuất một phần của đường thẳng a, hình tròn nào sẽ không che khuất một phần của đường thẳng a?

Xem đáp án

Bạn Thanh cắt 4 hình tròn bằng giấy có bán kính lần lượt là 4 cm, 6 cm, 7 cm và 8 cm để dán trang trí trên một mảnh giấy, trên đó có vẽ trước hai đường thẳng a và b. Biết rằng a và b là hai đường thẳng song song với nhau và cách nhau một khoảng 6 cm (nghĩa là mọi điểm trên đường thẳng b đều cách a một khoảng 6 cm). Hỏi nếu bạn Thanh dán sao cho tâm của cả 4 hình tròn đều nằm trên đường thẳng b thì hình tròn nào sẽ che khuất một phần của đường thẳng a, hình tròn nào sẽ không che khuất một phần của đường thẳng a? (ảnh 1)

Giả sử bốn hình tròn bằng giấy có tâm lần lượt là A, B, C và D. Khi đó, ta có các đường tròn (A; 4 cm), (B; 6 cm), (C; 7 cm), (D; 8 cm). Tâm của các đường tròn này thuộc đường thẳng b nên đều cách a một khoảng 6 cm.

Đường tròn (A; 4 cm) có bán kính 4 cm < d nên đường tròn (A) không giao nhau với đường thẳng a.

Đường tròn (B; 6 cm) có bán kính 6 cm = d nên đường tròn (B) tiếp xúc với đường thẳng a.

Đường tròn (C; 7 cm) có bán kính 7 cm > d nên đường tròn (C) cắt nhau với đường thẳng a.

Đường tròn (D; 8 cm) có bán kính 8 cm > d nên đường tròn (D) cắt nhau với đường thẳng a.

Từ đó suy ra các hình tròn tâm A, B không đè lên đường thẳng a; các hình tròn tâm C, D đè lên đường thẳng a.

6. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đi qua ba đỉnh A, B và C của một tam giác cân tại A. Chứng minh rằng đường thẳng đi qua A và song song với BC là một tiếp tuyến của (O).

Xem đáp án

(H.5.29)

Cho đường tròn (O) đi qua ba đỉnh A, B và C của một tam giác cân tại A. Chứng minh rằng đường thẳng đi qua A và song song với BC là một tiếp tuyến của (O). (ảnh 1)

Gọi d là đường thẳng đi qua A và song song với BC.

Ta có: O khác A và OB = OC.

Mặt khác, tam giác ABC cân tại A nên AB = AC.

Từ đó suy ra OA là đường trung trực của BC, tức là BC OA.

Do đó d tiếp xúc với (O) tại A, hay d là tiếp tuyến của (O) (theo dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến).

7. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy với đường phân giác Ot và điểm A trên cạnh Ox, điểm B trên cạnh Oy sao cho OA = OB. Đường thẳng qua A và vuông góc với Ox cắt Ot tại M. Chứng minh rằng OA và OB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (M; MA).

Xem đáp án

(H.5.30)

Cho góc xOy với đường phân giác Ot và điểm A trên cạnh Ox, điểm B trên cạnh Oy sao cho OA = OB. Đường thẳng qua A và vuông góc với Ox cắt Ot tại M. Chứng minh rằng OA và OB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (M; MA). (ảnh 1)

Theo đề bài, ta có Ox MA tại A nên Ox là tiếp tuyến của (M) tại A.

Do Ot là tia phân giác của góc xOy và M Ot nên MA = MB.

Hai tam giác OMA và OMB có:

Cạnh OM chung;MA = MB; \(\widehat {AOM} = \widehat {BOM}.\)

Do đó ∆OMA = ∆OMB (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {MBO} = \widehat {MAO} = 90^\circ ,\) tức là Oy MB tại B.

Do vậy OB là tiếp tuyến của (M) tại B (theo dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến).

8. Tự luận
1 điểm

Cho SA và SB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (O) (A và B là hai tiếp điểm). Gọi M là một điểm tùy ý trên cung nhỏ AB. Tiếp tuyến của (O) tại M cắt SA tại E và cắt SB tại F.

a) Chứng minh rằng chu vi của tam giác SEF = SA + SB.

b) Giả sử M là giao điểm của đoạn SO với đường tròn (O). Chứng minh rằng SE = SF.

Xem đáp án

(H.5.31)

Cho SA và SB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (O) (A và B là hai tiếp điểm). Gọi M là một điểm tùy ý trên cung nhỏ AB. Tiếp tuyến của (O) tại M cắt SA tại E và cắt SB tại F. a) Chứng minh rằng chu vi của tam giác SEF = SA + SB. b) Giả sử M là giao điểm của đoạn SO với đường tròn (O). Chứng minh rằng SE = SF. (ảnh 1)

a) Xét hai tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại E ta có EA = EM. Tương tự, có FB = FM.

Chu vi của tam giác SEF là

\({P_{SEF}} = SE + EF + SF = SE + \left( {EM + MF} \right) + SF\)

\( = SE + EA + FB + SF = \left( {SE + EA} \right) + \left( {FB + SF} \right)\)

= SA + SB (điều phải chứng minh).

b) Giả sử M trùng với giao điểm của SO và (O).

Xét hai tiếp tuyến SA, SB của (O) cắt nhau tại S, ta có: SA = SB và SO là tia phân giác của \(\widehat {ASB}.\)

Tam giác SAB cân tại S (do SA = SB) có SO là đường phân giác nên đồng thời đường trung trực, tức là đoạn thẳng EF là tiếp tuyến của (O) tại M nên OM EF, do đó SO EF.

Từ đó suy ra AB // EF (cùng vuông góc với SO).

Tam giác SAB có AB // EF nên \(\frac{{SE}}{{SA}} = \frac{{SF}}{{SB}}\) mà SA = SB, do đó SE = SF (điều phải chứng minh).

9. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Từ điểm A nằm ngoài đường tròn vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn tâm O; B, C là các tiếp điểm.

a) Chứng minh AO là đường trung trực của BC.

b) Kẻ đường kính CD của (O). Chứng minh BD song song với AO.

c) Kẻ OM vuông góc với OB (M thuộc AC). Chứng minh MO = MA.

Xem đáp án

(H.5.32)

Cho đường tròn tâm O, bán kính R. Từ điểm A nằm ngoài đường tròn vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn tâm O; B, C là các tiếp điểm. a) Chứng minh AO là đường trung trực của BC. b) Kẻ đường kính CD của (O). Chứng minh BD song song với AO. c) Kẻ OM vuông góc với OB (M thuộc AC). Chứng minh MO = MA. (ảnh 1)

a) Xét hai tiếp tuyến AB, AC của (O) cắt nhau tại A, ta có: AB = AC suy ra A thuộc đường trung trực của đoạn thẳng BC.

Mặt khác, OB = OC (cùng bằng bán kính).

Do đó O thuộc đường trung trực của đoạn thẳng BC.

Vậy AO là đường trung trực của BC.

b) Xét tam giác CBD có BO là đường trung tuyến, \(BO = \frac{1}{2}CD.\)

Suy ra ∆CBD là tam giác vuông, hay BC BD.

Mặt khác, AO BC (do AO là đường trung trực của BC).

Từ đó suy ra BD // AO.

c) Theo giả thiết, ta có OM OB, suy ra \(\widehat {MOA} + \widehat {AOB} = 90^\circ .\) (1)

Ta có \(\widehat {MAO} = \widehat {BAO}\) (do A là giao điểm của hai tiếp tuyến của (O)).

Vì AB là tiếp tuyến của (O) nên OB AB. Do đó \[\widehat {BAO} + \widehat {AOB} = 90^\circ .\] (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {MOA} = \widehat {MAO},\] do đó ∆AMO là tam giác cân.

Suy ra MO = MA (điều phải chứng minh).