26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)
Đề thi

26 bài tập Chứng minh đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 929 lượt thi
26 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Từ điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) vẽ tiếp tuyến \(AB\) ( \(B\) là tiếp điểm). Lấy một điểm \(C\) trên đường tròn sao cho \(AC = AB\). Chứng minh rằng \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

Xem đáp án

Từ điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) vẽ tiếp tuyến \(AB\) ( \(B\) là tiếp điểm). Lấy một điểm \(C\) trên đường tròn sao cho \(AC = AB\). Chứng minh rằng \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\). (ảnh 1)

Nối \[A\] với \(\left( O \right)\).

Xét \(\Delta ACO\) và \(\Delta ABO\) có

\(OA\) cạnh chung, \(AC = AB\) (gt), \(OC = OB\,\,\left( { = R} \right)\)

Do đó \(\Delta ACO = \Delta ABO\) (c.c.c) \( \Rightarrow \widehat {ACO} = \widehat {ABO} = 90^\circ \)

Chứng tỏ \(AC \bot OC\) hay \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\).

2. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3;AC = 4\) và \(BC = 5\). Chứng minh rằng đường thẳng \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {B;3} \right)\).
Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3;AC = 4\) và \(BC = 5\). Chứng minh rằng đường thẳng \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {B;3} \right)\). (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\), ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\,\,\left( {{5^2} = {3^2} + {4^2}} \right).{\rm{\;}}\)

Theo định lí Pythagore đảo, tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\) hay \(AB \bot AC\) \[\left( 1 \right)\]

Lại có \(AB = 3\) nên điểm \(A\) thuộc đường tròn \(\left( {B;\,\,3} \right)\) \[\left( 2 \right)\]

Từ \(\left( 1 \right){\rm{v\`a }}\left( 2 \right)\) \( \Rightarrow AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {B;\,\,3} \right)\).

3. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( O \right)\) và điểm \[I\] ở ngoài đường tròn. Gọi \[M\] là giao điểm của đường tròn tâm \(K\) đường kính \[IO\] và đường tròn \(\left( O \right)\). Chứng minh đường thả̉ng \(IM\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\) tại \(M\).
Xem đáp án

Xét tam giác \(ABC\), ta có: (ảnh 1)

\(M\) là giao điểm của đường tròn tâm \(K\) đường kính \(IO\) và đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(M\) thuộc \(\left( {K;\frac{{IO}}{2}} \right)\), ta có: \(KM = KI = KO{\rm{\;}}\) hay \(KM = \frac{{IO}}{2}\) (*).

Xét tam giác \[IMO\] có \(K\) là trung điém của \[IO\] nên \(KM\) là đường trung tuyến và (*) nên tam giác \[IMO\] vuông tại \(M\) hay \(IM \bot OM\) \[\left( 1 \right)\]

Mặt khác \(M \in \left( O \right)\) \(\left( 2 \right)\)

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] \( \Rightarrow \) đường thẳng \(IM\) là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] tại \(M\).

4. Tự luận
• 1 điểm
Cho \(A\) là một điểm thuộc đường tròn \[\left( O \right)\], \(M\) là một điểm thuộc tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] tại \(A\) (\(M\) khác \(A\)). Đường tròn tâm \(M\) bán kính \[MA\] cắt \[\left( O \right)\] tại \(B\) (\(B\) khác \(A\). Chứng minh rằng \(MB\) là một tiếp tuyến của \[\left( O \right)\].
Xem đáp án

\(M\) là giao điểm của đường tròn tâm \(K\) đường kính \( (ảnh 1)

Ta có \[MA\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\] tại điểm \(A\) nên \[MA \bot OA\] hay \(\widehat {MAO} = 90^\circ \).

Đường tròn tâm \(M\) bán kính \[MA\] cắt \[\left( O \right)\] tại \(B\) nên \(MB = MA\) và \(B \in \left( O \right)\).

Xét \(\Delta MAO\) và \(\Delta MBO\) có:

\[OM\] chung,

\(OA = OB = r\) (\[r\] là bán kính đường tròn \[\left( O \right)\])

MA = MB =R ( R là bán kính đường tròn (M))

Do đó \(\Delta MAO = \Delta MBO\left( {c.c.c} \right)\) \( \Rightarrow \widehat {MAO} = \widehat {MBO} = {90^o}\)hay \[MB = OB\]

Mà \( \Rightarrow MB\)là tiếp tuyến của đường tròn (O).

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O) dây BC khác đường kính, qua O kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt tiếp tuyến tại B của đường tròn ở A Chứng minh rằng AC la tiếp tuyến của đường tròn (O).

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) dây BC khác đường kính, qua O kẻ đường thẳng vuông góc với BC cắt tiếp tuyến tại B của đường tròn ở A Chứng minh rằng AC la tiếp tuyến của đường tròn (O). (ảnh 1)

Gọi H là giao điểm của OA và BC

ΔBOC cân tại O có OH là đường cao (gt)

nên đồng thời là đường phân giác: \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\)

Xét ΔACO và ΔABO có: OB = OC = R,

\(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\)(cmt), AO chung

=> ΔACO = ΔABO (c.g.c) =>\(\widehat {ACO} = \widehat {ABO} = {90^o}\)

Chứng tỏ AC là tiếp tuyến của (O).

6. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến tại B với đường tròn (O), trên tiếp tuyến lấy P. Qua A kẻ đường thẳng song song với OP cắt (O) tại Q. Chứng minh PQ là tiếp tuyến của đường tròn (O).
Xem đáp án

Cho đường tròn tâm O, đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến tại B với đường tròn (O), trên tiếp tuyến lấy P. Qua A kẻ đường thẳng song song với OP cắt (O) tại Q. Chứng minh PQ là tiếp tuyến của đường tròn (O). (ảnh 1)

Ta có: AQ // OP (gt)

Suy ra \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{O_1}}\] (hai góc đồng vị); \[\widehat {{Q_1}} = \widehat {{O_2}}\] (hai góc so le trong).

Mà \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{Q_1}}\)(ΔAOQ cân) Þ\(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\).

Xét ΔPQO và ΔPBO có:

OP chung, \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\)(cmt), OQ = OB (=R)

Vậy ΔPQO = ΔPBO (c.g.c) Þ \(\widehat {PQO} = \widehat {PBO} = 90^\circ .\)

Hay PQ ^ OQ, chứng tỏ PQ là tiếp tuyến của (O).

7. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH và BK cắt nhau tại I. Chứng minh rằng HK là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI.
Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A, đường cao AH và BK cắt nhau tại I. Chứng minh rằng HK là tiếp tuyến của đường tròn đường kính AI. (ảnh 1)

Gọi O là tâm đường tròn đường kính AI. Hiển nhiên K thuộc (O) (vì \(\widehat {AKI} = 90^\circ \))

ΔABC cân tại A có AH là đường cao (gt) nên AH đồng thời là đường trung tuyến Þ HB = HC.

Xét ABKC vuông tại K có KH là đuờng trung tuyến nên \(KH = BH = \frac{{BC}}{2}\)

Do đó ΔBHK cân tại H \( \Rightarrow \widehat {{B_1}} = \widehat {BKH}\) (1)

Lại có ΔIOK cân tại O (OI=OK=R)

\[ \Rightarrow \widehat {{I_2}} = \widehat {OKI}\]mà \[ \Rightarrow \widehat {{I_2}} = \widehat {{I_1}}\] (đối đỉnh)

\[ \Rightarrow \widehat {OKI} = \widehat {{I_1}}\](2)

Mặt khác ΔBHI vuông tại H (gt) nên \[\widehat {{B_1}} + \widehat {{I_1}} = 90^\circ \] (3)

Từ (1),(2) và (3) ta có: \[\widehat {BKH} + \widehat {OKI} = 90^\circ \] hay HK ^ OK

Vậy HK là tiếp tuyến của đường tròn (O).

8. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường tròn (O) đi qua ba điểm A, B và C của một tam giác cân tại A. Chứng minh rằng đường thẳng đi qua A và song song với BC là một tiếp tuyến của (O).
Xem đáp án

Cho đường tròn (O) đi qua ba điểm A, B và C của một tam giác cân tại A. Chứng minh rằng đường thẳng đi qua A và song song với BC là một tiếp tuyến của (O). (ảnh 1)

Ta có: AB = AC (gt)

OB = OC = R (R là bán kính của đường tròn (O)) nên OA thuộc đường trung trực của đoạn BC

hay OA ^ BC tại H.

a qua A và a // BC Þ a ^ OA tại A

Chứng tỏ a là tiếp tuyến của đường tròn (O).

9. Tự luận
• 1 điểm
Trong hình vẽ AB= 9, BC =12,AC=15 và BC là đường kính của đuờng tròn (O). Chứng minh AB là tiếp tuyến của đuòng tròn(O).
Xem đáp án

Trong hình vẽ AB= 9, BC =12,AC=15 và BC là đường kính của đuờng tròn (O). Chứng minh AB là tiếp tuyến của đuòng tròn(O). (ảnh 1)

Ta có: \[B{C^2} + A{B^2} = A{C^2}\,\,{\rm{(}}{12^2} + {9^2} = {15^2})\]

Theo định lý Pythagore đảo, ΔABC vuông tại B hay AB ^ CB

mà BC là đường kính của đường tròn (O) (gt)

ÞAB là tiếp tuyến của đường tròn (O).

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; R) có đường kính AB. Vẽ dây AC sao cho AC=R. Gọi I là trung điểm của dây AC. Đường thẳng OI cắt tiếp tuyến Ax tại M. Chứng minh rằng:

a) \[\widehat {ACB}\] có số đo bằng 90°, từ đó suy ra độ dài của BC theo R;

b) OM là tia phân giác của \[\widehat {COA}\];

c) MC là tiếp tuyến của đường tròn (O; R).

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) có đường kính AB. Vẽ dây AC sao cho AC=R. Gọi I là trung điểm của dây AC. Đường thẳng OI cắt tiếp tuyến Ax tại M. Chứng minh rằng:  (ảnh 1)

a)Xét ΔAOC có OA = OC (=R)

nên ΔAOC cân tại O.

Lại có AC = R (gt) nên tam giác AOC đều

\( \Rightarrow \widehat {AOC} = 60^\circ \)

\[ \Rightarrow \widehat {COB} = 180^\circ  - 60^\circ  = 120^\circ \] (kề bù)

Mặt khác tam giác COB cũng cân tại O có góc ở đỉnh 120°

\[ \Rightarrow \widehat {OBC} = \widehat {OCB} = \frac{{180^\circ  - 120^\circ }}{2} = 30^\circ \]

ΔAOC đều (cmt) \[ \Rightarrow \widehat {ACO} = 60^\circ \].

\[ \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {ACO} + \widehat {OCB} = 60^\circ  + 30^\circ  = 90^\circ \].

Ta có ACB là nửa tam giác đều có cạnh 2R.

\[ \Rightarrow {\rm{ }}BC = \frac{{2R\sqrt 3 }}{2}{\rm{ }} = R\sqrt 3 \]

b) Vì AC = R (gt) nên tam giác AOC đều (cmt) có OI là đường trung tuyến nên đồng thời là đường phân giác của góc COA hay OM là tia phân giác của \[\widehat {AOC}\].

c) Xét ΔMCO và ΔMAO có:

OM cạnh chung, \[\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}(cmt)\], OC = OA (=R)

Do đó ΔMCO = ΔMAO (c.g.c)

\[ \Rightarrow \widehat {MCO} = \widehat {MAO} = {90^o}\] hay MC ^ OC

Mà C Î (O) nên MC là tiếp tuyến cua đường tròn (O; R).

11. Tự luận
• 1 điểm
Cho góc xOy với đường phân giác Ot và điểm A trên cạnh Ox, điểm B trên cạnh Oy sao cho OA = OB. Đường thẳng qua A và vuông góc với Ox cắt Ot tại P. Chứng minh rằng OA và OB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (P; PA)
Xem đáp án

Cho góc xOy với đường phân giác Ot và điểm A trên cạnh Ox, điểm B trên cạnh Oy sao cho OA = OB. Đường thẳng qua A và vuông góc với Ox cắt Ot tại P. Chứng minh rằng OA và OB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (P; PA) (ảnh 1)

Xét ΔOBP và ΔOAP có:

OP cạnh chung, \[\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}(gt)\], OB = OA (gt)

Do đó ΔOBP = ΔOAP (c.g.c)

\[ \Rightarrow PB = PA\],chứng tỏ B thuộc đường tròn tâm P.

Lai có \[\widehat {OBP} = \widehat {OAP} = 90^\circ \] (góc tương ứng)

Þ OB ^ PB, chứng tỏ OB là tiếp tuyến của đường tròn (P; PA).

Vây PA, PB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đuờng tròn (P; PA).

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho SA và SB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (O) (A và B là hai tiếp điểm). Gọi M là điểm tuỳ ý trên cung nhỏ AB. Tiếp tuyến của (O) tại M cắt SA tai E và cat SB tai F.

Cho SA và SB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (O) (A và B là hai tiếp điểm). Gọi M là điểm tuỳ ý trên cung nhỏ AB. Tiếp tuyến của (O) tại M cắt SA tai E và cat SB tai F.  a) Chứng minh rằng chu vi của tam giác SEF bằng SA + SB. (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng chu vi của tam giác SEF bằng SA + SB.

b) Giả sử M là giao điểm của đọan SO với đường tròn (O). Chứng minh rằng SE = SF.

Xem đáp án

Cho SA và SB là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn (O) (A và B là hai tiếp điểm). Gọi M là điểm tuỳ ý trên cung nhỏ AB. Tiếp tuyến của (O) tại M cắt SA tai E và cat SB tai F.  a) Chứng minh rằng chu vi của tam giác SEF bằng SA + SB. (ảnh 2)

Gọi P là chu vi của tam giác SEF.

Ta có P = SE + EM + FM + SF mà EA = EM (tính chất tiếp tuyến cắt nhau)

Tương tự FM = FB nên P = SE + EA + FB + SF

Mà SE + EA = SA và FB + SF = SB nên P = SA + SB (đpcm)

Vậy chu vi của tam giác SEF bằng SA + SB.

b) (Xem hình vẽ).

Khi M là giao điểm của SO với đường tròn (O), ta có: EF ^ SO tại M.

Xét tam giác ESF có SM là đường cao (vì M là tiếp điểm của tiếp tuyến tại M) đồng thời SM hay SO là đường phân giác (tính chất tiếp tuyến cắt nhau) nên tam giác SEF cân tại S Þ SE = SF (đpcm).

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R). Vẽ đường tròn đường kính AO cắt đường tròn (O; R) tại hai điểm B và C.

a) Chứng minh AB và AC là các tiếp tuyến của đường tròn (O; R).

b) Chứng minh AB=AC.

c) Xác định tia phân giác của \[\widehat {BAC}\] và \[\widehat {BOC}\]

Xem đáp án

Cho điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R). Vẽ đường tròn đường kính AO cắt đường tròn (O; R) tại hai điểm B và C.  a) Chứng minh AB và AC là các tiếp tuyến của đường tròn (O; R). (ảnh 1)

a) Gọi I là tâm của đường tròn đường kính OA, ta có I là trung điểm của OA

Đường tròn đường kính OA cắt đường tròn (O; R) tại B và C nên ta có \[IA = IB = IO = \frac{{OA}}{2}\].

Xét tam giác ABO có \[IB = \frac{{OA}}{2}\] (cmt) nên tam giác ABO vuông tại B hay AB ^ OB.

Chứng minh tương tự, ta có AC ^ OC mà B,C Î (O)

Do đó AB và AC là hai tiếp tuyến của dường tròn (O; R).

b) Theo tính chất hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một diểm, ta có AB=AC.

c) Tia phân giác của góc BAC và góc BOC là tia OA.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB. Kẻ các tiếp tuyến tại A và B với nửa đường tròn. Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (M khác A và B) kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến tại A và B lẩn lượt tại C và D.

Cho nửa đường tròn (O; R) đường kính AB. Kẻ các tiếp tuyến tại A và B với nửa đường tròn. Qua điểm M thuộc nửa đường tròn (M khác A và B) kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến tại A và B lẩn lượt tại C và D. (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng: CD = CA + BD; \[\widehat {COD} = 90^\circ .\]

b) Chứng minh rằng AB là tiếp tuyến của đường tròn đường kính CD.

Xem đáp án

a) Ta có CA = CM; DB = DM (tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau)

Mà \(CD = CM + DM \Rightarrow CD = CA + BD\)

Lại có CO và DO là các tia phân giác của góc kề bù \(\widehat {AOM}\) và \(\widehat {BOM}\) nên \(\widehat {COD} = 90^\circ .\)

b) Gọi I là trung điểm của CD ta có OI là đường trung tuyến cua tam giác vuông COD nên \[IO = IC = ID\] hay I là tâm của đuờng tròn đường kính CD.

Dễ thấy tứ giác ABCD là hình thang vuông có OI là đường trung bình nên IO // AC và BD mà AC và BD cùng vuông góc với AB (gt)

Þ IO ^ AB.

Chứng tỏ AB là tiếp tuyến cúa đường tròn đường kính CD.

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB và các đường thẳng m, n, p lần lượt tiếp xúc với đường tròn tại A, B, C (hình vē). Chứng minh:

a)\(AD + BE = DE\);

b)\(\widehat {COD} = \frac{1}{2}\widehat {COA}\) và \(\widehat {COE} = \frac{1}{2}\widehat {COB}\);

c) Tam giác ODE vuông;

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB và các đường thẳng m, n, p lần lượt tiếp xúc với đường tròn tại A, B, C (hình vē). Chứng minh:  a) AD + BE = DE  (ảnh 1)

a) Ta có các đường thẳng m, n, p lân lượt là các tiếp tuyến tai các điểm tại A, B,C với đường tròn(O;R).

Ta có AD=CD (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Tương tự BE = CE mà \(CD + CE = DE\)\( \Rightarrow AD + BE = DE\)(đpcm)

Do DC và DA là hai tiếp tuyến cắt nhau tại D,

Ta có: OD là tia phân giác của góc COA hay \(\widehat {COD} = \widehat {AOD} = \frac{1}{2}\widehat {COA}\)

Tương tự OE là tia phân giác của góc COB nên \[\widehat {COE} = \widehat {BOE} = \frac{1}{2}\widehat {COB}\]

c) Ta có \[\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}};\widehat {{O_3}} = \widehat {{O_4}}\left( {cmt} \right)\]

mà \[\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} + \widehat {{O_3}} + \widehat {{O_4}} = {180^o}\] nên \[\widehat {{O_2}} + \widehat {{O_3}} = 90^\circ .\]

Chứng tỏ ΔODE vuông tại O.

16. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường tròn (O) đường kính AB. C là một điểm nằm trên đường tròn (O), các tiếp tuyến của đường tròn tại A và C cắt nhau ở D. Gọi H là hình chiếu của C trên AB và I là giao điểm của BD và CH. Chứng minh rằng CI = HI.
Xem đáp án

Cho đường tròn (O) đường kính AB. C là một điểm nằm trên đường tròn (O), các tiếp tuyến của đường tròn tại A và C cắt nhau ở D. Gọi H là hình chiếu của C trên AB và I là giao điểm của BD và CH. Chứng minh rằng CI = HI. (ảnh 1)

a) Ta có: \(DA = DC\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

\(OA = OC\;( = R)\)

Nên DO là đường trung trực của AC

\( \Rightarrow \) \(DO \bot AC\)

Lại có \(CB \bot AC\) (AB là đường kính)

\( \Rightarrow \) \(DO//BC\)\( \Rightarrow \) \(\widehat {AOD} = \widehat {ABC}\)(đồng vị)

Do đó ΔDOA  ∽  ΔCHB (g.g)

\( \Rightarrow \) \(\frac{{AO}}{{HB}} = \frac{{AD}}{{HC}}\) \( \Rightarrow \)\(AO.HC = AD.HB\) (1)

Lại có \(IH//AD\)(cùng vuông góc với AB) theo hệ quả của định lí Thalès

\(\frac{{IH}}{{AD}} = \frac{{HB}}{{AB}}\)\( \Rightarrow \)\(AD.HB = IH.AB\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow \)\(AO.HC = IH.AB\) mà \(AB = 2AO\)

\( \Rightarrow \)\(AO.HC = IH.2AO\)\( \Rightarrow \)\(HC = 2IH\)

Chứng tỏ I là trung điểm của HC hay CI = HI.

Cách khác:

Cho đường tròn (O) đường kính AB. C là một điểm nằm trên đường tròn (O), các tiếp tuyến của đường tròn tại A và C cắt nhau ở D. Gọi H là hình chiếu của C trên AB và I là giao điểm của BD và CH. Chứng minh rằng CI = HI. (ảnh 2)

Có \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (AB là đường kính)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {ACE} = 90^\circ \) hay \(\widehat {ACD} + \widehat {DCE} = 90^\circ \) (1)

\(\Delta ACE\) vuông tại C \( \Rightarrow \)\[\widehat {{A_1}} + \widehat E = 90^\circ \] (2)

Lại có \(\Delta ADC\)cân tại D (tính chất tiếp tuyến cắt nhau)\( \Rightarrow \)\[\widehat {{A_1}} = \widehat {ACD}\] (3)

Từ (1), (2), (3) \( \Rightarrow \) \[\widehat E = \widehat {DCE}\]

Hay \(\Delta EDC\)cân tại D \( \Rightarrow \)\[DE = DC\]

Mà \[DC = DA\]\( \Rightarrow \)\[DE = DA\]

Lại có \[AE\,{\rm{//}}\,CH\,\,( \bot AB)\]

Xét \[\Delta DAB\] có \[IH\,{\rm{//}}\,AD\].

Theo hệ quả của định lí Thalès \[\frac{{IH}}{{AD}} = \frac{{BI}}{{BD}}\] (4)

Tương tự với \[\Delta BDE\] có \[CI//DE\]\[ \Rightarrow \]\[\frac{{IH}}{{AD}} = \frac{{CI}}{{DE}}\] mà \[AD = DE\] (cmt) \( \Rightarrow \)\[IH = CI\].

17. Tự luận
• 1 điểm
Từ điểm P nằm ngoài đường tròn (O; R) vẽ hai tiếp tuyến PA, PB (A, B là các tiếp điểm). Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến đường kính BC. Chứng minh rằng PC cắt AH tại trung điểm I của AH.
Xem đáp án

Từ điểm P nằm ngoài đường tròn (O; R) vẽ hai tiếp tuyến PA, PB (A, B là các tiếp điểm). Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đến đường kính BC. Chứng minh rằng PC cắt AH tại trung điểm I của AH. (ảnh 1)

Gọi D là giao điểm của đường thẳng AC và BP. Ta có \[\widehat {BAC} = 90^\circ \] (BC là đường kính)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {BAD} = 90^\circ \) (kề bù)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {DAP} + \widehat {PAB} = 90^\circ \) (1)

\(\Delta ABD\)vuông tại A (cmt)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {DBA} + \widehat {ADB} = 90^\circ \) (2)

Mặt khác PA, PB là hai tiếp tuyến cắt nhau tại P của đường tròn (O) nên PA = PB và \(\widehat {PAB} = \widehat {PBA}\) (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra : \(\widehat {DAP} = \widehat {ADP}\)

Do đó \(\Delta APD\)cân tại P \( \Rightarrow \)PA = PD mà PA = PB (tính chất tiếp tuyến cắt nhau) \( \Rightarrow \) PD = PB

Lại có \(DB\,{\rm{//}}\,AH\,\,( \bot BC)\)

Xét \(\Delta PBC\)có \(IH\,{\rm{//}}\,PB\,\,( \bot BC)\)\( \Rightarrow \)\[\frac{{IH}}{{PB}} = \frac{{IC}}{{PC}}\] (định lí Thalès) (4)

Tương tự \(\Delta PDC\)có \[IA\,{\rm{//}}\,PD\,\,( \bot BC)\]\( \Rightarrow \)\[\frac{{IA}}{{PD}} = \frac{{IC}}{{PC}}\] (định lí Thalès) (5)

Từ (4) và (5) suy ra : \[\frac{{IH}}{{PB}} = \frac{{AI}}{{DP}}\]\( \Rightarrow \)\(IH = IA\) (vì PB = PD)

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường tròn tâm I nội tiếp \(\Delta ABC\), các tiếp điểm trên các cạnh AB, BC, CA lần lượt là D, E, F. Qua D kẻ đường thẳng song song với BC cắt EF tại N và AE tại M. Chứng minh rằng : M là trung điểm của DN.
Xem đáp án

Cho đường tròn tâm I nội tiếp  Delta ABC , các tiếp điểm trên các cạnh AB, BC, CA lần lượt là D, E, F. Qua D kẻ đường thẳng song song với BC cắt EF tại N và AE tại M. Chứng minh rằng : M là trung điểm của DN. (ảnh 1)

Qua A kẻ đường thẳng song song với BC cắt đường thẳng EF tại H.

Ta có \(\widehat {AHF} = \widehat {FEC}\) (1) (so le trong)

Lại có CE = CF (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Nên \(\Delta ECF\)cân tại C \( \Rightarrow \) \(\widehat {FEC} = \widehat {CFE}\) (2)

Mà \(\widehat {EFC} = \widehat {AFH}\) (3) (đối đỉnh)

Từ (1), (2), (3) \( \Rightarrow \)\(\widehat {AHF} = \widehat {AFH}\)

Hay \(\Delta AHF\)cân tại A \( \Rightarrow \)AH = AF = AD

Xét \(\Delta ABE\)có DM // BE (gt)

Theo hệ quả của định lí Thalès ta có \(\frac{{DM}}{{BE}} = \frac{{AD}}{{AB}}\) \( \Rightarrow \)\(\frac{{DM}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{AB}}\)

Mà AD = AH (cmt) và BE = BD (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

\( \Rightarrow \)\(\frac{{DM}}{{AH}} = \frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{EM}}{{AE}}\) (4) (định lí Thalès)

Mặt khác xét \(\Delta AEH\) có MN // AH (gt).

Theo hệ quả của định lí Thalès ta có \(\frac{{EM}}{{AE}} = \frac{{MN}}{{AH}}\) (5)

Từ (4) và (5) \( \Rightarrow \)\(\frac{{DM}}{{AH}} = \frac{{MN}}{{AH}}\)\( \Rightarrow \)DM = MN hay M là trung điểm của DN.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc \[\widehat {xOy} = 60^\circ \]. Đường tròn tâm K bán kính R tiếp xúc với Ox tại A và Oy tại B. Từ điểm M trên cung nhỏ AB, vẽ tiếp tuyến với đường tròn, tiếp tuyến này cắt Ox, Oy lần lượt tại C và D.

a) Tính chu vi \(\Delta COD\)theo R. Chứng tỏ chu vi đó không đổi khi M chạy trên cung nhỏ AB.

b) Chứng tỏ số đo \(\widehat {CKD}\) không đổi khi M chạy trên cung nhỏ AB.

Xem đáp án

Cho góc \[\widehat {xOy} = 60^\circ \]. Đường tròn tâ (ảnh 1)

a) Ta có OA, OB là hai tiếp tuyến của (O) nên OA = OB và OK là phân giác của \(\widehat {AOB}\)

\( \Rightarrow \)\(\widehat {AOK} = \widehat {BOK} = \frac{{\widehat {AOB}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \)

Do đó \(\Delta OAK\) là nửa tam giác đều có cạnh \[AK = R\] \( \Rightarrow \)OK = 2R nên

OA = OB \( = \sqrt {O{K^2} - A{K^2}} \)\( = \sqrt {{{(2R)}^2} - {R^2}}  = R\sqrt 3 \)

Lại có CD tiếp xúc với (K) tại M nên CM = CA và DM = DB

Gọi p là chu vi của \(\Delta OCD\), ta có

\({p_{OCD}}\)= OC + CM + MD + OD

= OC + CA + DB + OD

= 2 OA = 2\(R\sqrt 3 \) (không đổi)

b) Ta có CK là phân giác của \(\widehat {AKM}\)

DK là phân giác của \(\widehat {BKM}\)

Mà \(\widehat {AKM} + \widehat {BKM} = \widehat {AKB} = 120^\circ \) (vì \(\widehat O = 60^\circ \) và \(\widehat A = \widehat B = 90^\circ \))

\( \Rightarrow \)\(\widehat {CKD} = \frac{1}{2}\widehat {AKB} = \frac{1}{2}.120^\circ  = 60^\circ \) (không đổi)

20. Tự luận
• 1 điểm
Từ một điểm A ở bên ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB và AC với đường tròn. Từ một điểm M trên cung tròn trên cung nhỏ BC kẻ một tiếp tuyến thứ ba cắt hai tiếp tuyến kia tại P và Q. Chứng minh rằng khi M chuyển động trên cung BC thì chu vi tam giác APQ có giá trị không đổi.
Xem đáp án

Từ một điểm A ở bên ngoài đường tròn (O), kẻ hai tiếp tuyến AB và AC với đường tròn. Từ một điểm M trên cung tròn trên cung nhỏ BC kẻ một tiếp tuyến thứ ba cắt hai tiếp tuyến kia tại P và Q. (ảnh 1)

Ta có chu vi \(\Delta APQ\) bằng AP + PQ + QA và PQ = PM + MQ nên chu vi \(\Delta APQ\) bằng \[AP + PM + MQ + QA{\rm{ }}\left( 1 \right)\]

Mặt khác ta có: PB = PM và QC = QM (2) (tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau)

Từ (1) và (2) ta có :

AP + PM + MQ + QA = AP + PB + QC + QA = AB + AC

Vậy chu vi \(\Delta APQ\) bằng AB + AC không đổi.

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường tròn (I ; r) nội tiếp \(\Delta ABC\), các tiếp điểm trên các cạnh AB, BC, CA lần lượt là D, E, F. Chứng minh 2AD = AB + AC – BC (*)
Xem đáp án

Cho đường tròn (I ; r) nội tiếp Delta ABC, các tiếp điểm trên các cạnh AB, BC, CA lần lượt là D, E, F. Chứng minh 2AD = AB + AC – BC (*) (ảnh 1)

Ta có AD = AF (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Tương tự BD = BE và CE = CF

Do đó:

AB + AC – BC = AD + BD + AF + CF – (BE + CE)

= AD + BE + AF + CE – BE – CE

= AD + AF = 2 AD

22. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A Gọi R, r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác ABC. Chứng minh rằng AB + AC = 2(R + r).
Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A Gọi R, r lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác ABC. Chứng minh rằng AB + AC = 2(R + r). (ảnh 1)

Dễ thấy AFID là hình chữ nhật (có 3 góc vuông)

Lại có AD = AF nên AFID là hình vuông

\( \Rightarrow \) AD = AF = ID = r

Ta có BD = BE và CE = CF

\( \Rightarrow \)AB + AC = AD + BD + AF + CF

= AD + AF + BD + CF

= 2 r + 2 R

= 2 (r + R)

23. Tự luận
• 1 điểm
Cho nửa đường tròn (O ; R) đường kính AB. Từ A và B vẽ hai tiếp tuyến Ax và By. Một điểm M di động trên nửa đường tròn này qua M vẽ tiếp tuyến thứ ba cắt Ax và By lần lượt tại C vàD. Hãy xác định vị trí của điểm M trên nửa đường tròn (O ; R) sao cho AC + BD nhỏ nhất.
Xem đáp án

Kẻ AE // CD (E thuộc By)

Dễ thấy tứ giác ACDE là hình bình hành

\( \Rightarrow \) AE = CD mà AC = MC (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)

Tương tự BD = MD nên \[AC + BD = MC + MD = CD\]

Lại có AE \( \ge \) AB\( \Rightarrow \)AC + BD \( \ge \) AB (không đổi)

Dấu “=” xảy ra khi E trùng với B nên CD // AB hay \(OM \bot AB\).

Vậy khi M là giao điểm của đường thẳng vuông góc với AB thì AC + BD nhỏ nhất.

24. Tự luận
• 1 điểm
Cho nửa đường tròn (O ; R) đường kính AB. Từ A và B vẽ hai tiếp tuyến Ax và By. Một điểm M di động trên nửa đường tròn này, qua M vẽ tiếp tuyến thứ ba cắt Ax và By lần lượt tại C và D. Hãy xác định vị trí của điểm M trên nửa đường tròn (O ; R) sao cho 3AC + BD nhỏ nhất.
Xem đáp án

Cho nửa đường tròn (O ; R) đường kính AB. Từ A và B vẽ hai tiếp tuyến Ax và By. Một điểm M di động trên nửa đường tròn này, qua M vẽ tiếp tuyến thứ ba cắt Ax và By lần lượt tại C và D. (ảnh 1)

Ta có CM và CA là hai tiếp tuyến nên \(\widehat {{O_1}} = \widehat {{O_2}}\)

Tương tự \(\widehat {{O_3}} = \widehat {{O_4}}\)

Mà \[\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} + \widehat {{O_3}} + \widehat {{O_4}} = 180^\circ \]\( \Rightarrow \)\(\widehat {{O_2}} + \widehat {{O_3}} = 90^\circ \)

Hay tam giác COD vuông tại O

CD là tiếp tuyến tại M nên \(CD \bot OM\)

Xét \(\Delta CMO\) và \(\Delta OMD\)có:

\(\widehat {CMO} = \widehat {DMO} = 90^\circ \), \(\widehat {{O_2}} = \widehat {CDO}\) (cùng phụ với góc DCO)

Nên (g.g)

\( \Rightarrow \)\(\frac{{CM}}{{OM}} = \frac{{OM}}{{MD}}\)

\( \Rightarrow \)\(CM.DM = O{M^2} = {R^2}\) (không đổi)

Mà CM = AC, DM = BD \( \Rightarrow \)\(AC.BD = {R^2}\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy cho hai số dương ta có:

\(\frac{{3AC + BD}}{2} \ge \sqrt {3.AC.BD} \)

\(3AC + BD \ge 2\sqrt {3.AC.BD} \)

\(3AC + BD \ge 2\sqrt 3 .R\)

Dấu “=” xảy ra khi \(3AC = BD = \sqrt 3 .R\) nên \(\widehat {AOC} = 30^\circ \) hay \(\widehat {AOM} = 60^\circ \).

Vậy M di động ở trên (O) sao cho \(\widehat {AOM} = 60^\circ \) thì 3AC + BD nhỏ nhất.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) đường kính \(AB\). \(M\) là điểm bất kì thuộc nửa đường tròn, kẻ \(MH\) vuông góc với \(AB\) (\(H\) thuộc \(AB)\). Vẽ đường tròn tâm \(M\) bán kính \(MH\). Kẻ các tiếp tuyến \(AC\), \(BD\) với đường tròn tâm \(M\) (\(C\), \(D\) là các tiếp điểm).

a) Chứng minh ba điểm \(C\), \(M\), \(D\) thẳng hàng và \(CD\) là tiếp tuyến của \(\left( O \right)\).

b) Chứng minh rằng khi \(M\) di chuyển trên nửa đường tròn \(\left( O \right)\) thì \(AC + BD\) không đổi.

Xem đáp án

a) Ta có \(AC\), \(AH\) là tiếp tuyến c (ảnh 1)

a) Ta có \(AC\), \(AH\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {M;MH} \right)\) nên \(AM\) là phân giác của góc \(\widehat {CMH}\) hay \(\widehat {CMA} = \widehat {AMH}\)

Chứng minh tương tự có \(\widehat {HMB} = \widehat {BMD}\) Mà \(\widehat {AMH} + \widehat {HMB} = \widehat {AMB} = 90^\circ \) (\(AB\) là đường kính)\( \Rightarrow \widehat {CMA} + \widehat {AMH} + \widehat {HMB} + \widehat {BMD} = 180^\circ \) hay ba điểm \(C\), \(M\), \(D\) thẳng hàng \( \Rightarrow CA//BD\left( { \bot CD} \right)\) hay tứ giác \(ABDC\) là hình thang vuông có \(OM\) là đường trung bình nên \(OM{\rm{//}}AC\) và \(BD \Rightarrow OM \bot CD\). Chứng tỏ \(CD\) là tiếp tuyến của (O).

b) Ta có \(AC = AH\), \(BD = BH\) (tính chất tiếp tuyến cắt nhau) \( \Rightarrow AC + BD = AH + BH = AB = 2R\) không đổi.

26. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) một đường thả̉ng \(d\) cắt đường tròn \(\left( O \right)\) tại hai điểm \(D\) và \(E\). Một điểm \(A\) di động trên đường thả̉ng \(d\) và \(A\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\), kẻ hai tiếp tuyến \(AB\), \(AC\) đến đường tròn (\(B\), \(C\) là hai tiếp điểm). Gọi \(I\) là trung điểm của \(DE\), đường thẳng \(OI\) cắt đường thẳng \(BC\) tại \(N\). Chứng minh rằng: Khi \(A\) di động trên đường thả̉ng \(d\) thì \(BC\) luôn đi qua một điểm cố định.
Xem đáp án

a) Ta có \(AC\), \(AH\) là tiếp tuyến c (ảnh 1)

\(I\) là trung điểm của \(DE\left( {gt} \right) \Rightarrow OI \bot DE\) hay \(\Delta OIA\) vuông tại \(I\)

Gọi \(H\) là giao điểm của \(OA\) và \(BC\).

Ta có \(\Delta OHN\) vuông tại \(H\)

Ta có ΔOHN∽  ΔOIA (g.g) \( \Rightarrow \frac{{ON}}{{OA}} = \frac{{OH}}{{OI}} \Rightarrow ON = \frac{{OA.OH}}{{OI}}\).

Xét \(\Delta ABO\) và \(\Delta HBO\) có: \(\widehat {ABO} = \widehat {BOH} = 90^\circ \), \(\widehat {AOB}{\rm{\;}}\) chung.

Do đó  ΔABO∽  ΔBHO(g.g) \( \Rightarrow \frac{{OB}}{{OH}} = \frac{{OA}}{{OB}}\) \( \Rightarrow OA.OH = O{B^2} = {R^2}\)

Do đó \(ON = \frac{{{R^2}}}{{OI}}\) (không đổi), \(d\) cho trước, \(O\) cố định \( \Rightarrow I\) cố định \( \Rightarrow N\) cố định.