Bài tập Tính toán lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính toán lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 968 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Trong hình vẽ, \(AB\) là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại \(B\).

a) Tính bán kính \(r\) của đường tròn \(\left( O \right)\).

b) Tính chiều dài cạnh \(OA\) của tam giác \(ABO\).

Xem đáp án

Trong hình vẽ, \(AB\) là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại \(B\). a) Tính bán kính \(r\) của đường tròn \(\left( O \right)\). b) Tính chiều dài cạnh \(OA\) của tam giác \(ABO\). (ảnh 1)

a) \(AB\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(B \Rightarrow AB \bot OB\).

Xét tam giác \(ABO\) vuông tại \(B\), theo định lí Pythagore:

\(O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}\) hay \({(r + 2)^2} = {r^2} + {4^2}\)

\( \Rightarrow {r^2} + 4r + 4 = {r^2} + 16\)

\( \Rightarrow 4r = 16 - 4 = 12\)

\( \Rightarrow r = 3\)

Vậy bán kính của đường tròn \(\left( O \right)\) là \(r = 3\).

b) \(OA = OC + AC = r + 2 \Rightarrow OA = 3 + 2 = 5\).

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( {I;6{\rm{\;}}cm} \right)\) và \(ME\), \(MF\) là hia tiếp tuyến của đường tròn này tại \(E\) và \(F\). Cho biết \[\widehat {EMF} = 60^\circ \].

a) Tính số đo \(\widehat {EMI}\) và \(\widehat {EMI}\).

b) Tính độ dài \(MI\).

Xem đáp án

Cho điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( {I;6{ (ảnh 1)

a) Ta có \(MI\) là đường phân giác của góc \(EMF\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) \( \Rightarrow \widehat {EMI} = \widehat {FMI} = \frac{{\widehat {EMF}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Xét tứ giác \(MEIF\) có: \(\widehat {MEI} = \widehat {MFI} = 90^\circ \) (tính chất của tiếp tuyến)

\[ \Rightarrow \widehat {EIF} = 360^\circ  - \left( {\widehat {MEI} + \widehat {MFI} + \widehat {EMF}} \right)\]\( = 360^\circ  - \left( {90^\circ  + 90^\circ  + 60^\circ } \right) = 120^\circ \)

b) Xét tam giác \(MEI\) vuông tại \(E\) có \(\widehat {EMI} = 30^\circ \) (cmt)

\( \Rightarrow MI = 2EI = 2.6 = 12\left( {{\rm{\;}}cm} \right){\rm{.\;}}\)

3. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( {O;6{\rm{\;}}cm} \right)\). \(M\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(OM = 10{\rm{\;}}cm\). Từ \(M\) kẻ hai tiếp tuyến \(MA\), \(MB\) đến đường tròn (\(A\), \(B\) là hai tiếp điểm). Tính độ dài các cạnh của tam giác \(MAB\).
Xem đáp án

Cho đường tròn \(\left( {O;6{\rm{\;}}cm} \right)\). \(M\) nằm ngoài đường tròn sao cho \(OM = 10{\rm{\;}}cm\). Từ \(M\) kẻ hai tiếp tuyến \(MA\), \(MB\) đến đường tròn (\(A\), \(B\) là hai tiếp điểm). Tính độ dài các cạnh của tam giác \(MAB\). (ảnh 1)

\(\Delta MAO\) vuông tại \(A\) (tính chất tiếp tuyến)

Theo định lí Pythagore \(M{A^2} = M{O^2} - O{A^2}\)

\(M{A^2} = {10^2} - {6^2} = 64 \Rightarrow MA = 8\left( {{\rm{\;}}cm} \right)\)

Ta có \(MB = MA = 8\left( {{\rm{\;}}cm} \right)\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Dễ thấy \(MO\) là đường trung trực của \(AB\) (\(OA = OB\), \(MA = MB\)) \( \Rightarrow MO \bot AB\) tại \(H\).

Xét \(\Delta MAO\) và \(\Delta AHO\) có: \(\widehat {MAO} = \widehat {AHO} = 90^\circ \), \(\widehat {MOA}\) chung

Do đó ΔMAO∽  ΔAHO (g.g) \( \Rightarrow \frac{{MO}}{{AO}} = \frac{{AO}}{{HO}}\) \( \Rightarrow A{O^2} = MO \cdot HO\)

\( \Rightarrow HO = \frac{{A{O^2}}}{{MO}} = \frac{{{6^2}}}{{10}} = 3,6\,\,\left( {cm} \right)\)

\( \Rightarrow HM = MO - HO = 10 - 3,6 = 6,4\,\,\left( {cm} \right)\)

Chứng minh tương tự, ta có:  (g.g)

\( \Rightarrow \frac{{AH}}{{MH}} = \frac{{HO}}{{AH}} \Rightarrow A{H^2} = MH \cdot HO = 6,4 \cdot 3,6\)

\( \Rightarrow AH = \sqrt {6,4 \cdot 3,6}  \approx 4,8\,\,\left( {cm} \right)\)

Vì \(MO\) là đường trung trực của \(AB\left( {cmt} \right) \Rightarrow HA = HB = 4,8\,\,\left( {cm} \right)\)\[ \Rightarrow AB = HA + HB = 4,8 + 4,8 = 9,6\,\,\left( {cm} \right)\]

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;5{\rm{\;}}cm} \right)\). Điểm \(M\) nằm ngoài \(\left( O \right)\) sao cho hai tiếp tuyến \(MA\) và \(MB\) (\(A\), \(B\) là hai tiếp điểm) vuông góc với nhau tại \(M\).

a) Tính độ dài của \(MA\) và \(MB\).

b) Qua giao điểm \(I\) của đoạn thẳng \(MO\) và đường tròn \(\left( O \right)\), vẽ một tiếp tuyến cắt \(MA\), \(MB\) lần lượt tại \(C\), \(D\). Tính độ dài của \(CD\).

Xem đáp án

a) Dễ thấy tứ giác \(MBOA\) là hình chữ nhật (có ba góc vuông) (ảnh 1)

a) Dễ thấy tứ giác \(MBOA\) là hình chữ nhật (có ba góc vuông)

Lại có \(MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Nên \(MBOA\) là hình vuông (hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông)\( \Rightarrow MA = MB = 5{\rm{\;}}cm{\rm{.\;}}\)

b) \(DB\) và \(DI\) là hai tiếp tuyến cắt nhau của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(OD\) là tia phân giác của \(\widehat {MOB} = {45^ \circ }\) \( \Rightarrow \widehat {DOB} = \widehat {DOI} = \frac{{45^\circ }}{2} = 22,5^\circ \).

Xét tam giác \(DBO\) vuông tại \(B\), có \(\widehat {DOB} = 22,5^\circ \) và cạnh góc vuông \(OB = 5{\rm{\;}}cm\).

Theo định lí về hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có:

\[BD = OB \cdot \tan \widehat {DOB} = 5 \cdot \tan 22,5^\circ  \approx 2,1\,\,\left( {cm} \right)\] \( \Rightarrow DI = DB \approx 2,1\,\,\left( {cm} \right)\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Ta có \(MD = MC\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Tam giác \(DMC\) cân có \(MI\) là đường cao nên đồng thời là trung tuyếr. Hay \(IC = DI \approx 2,1\) (cm) \( \Rightarrow CD = 2.2,1 \approx 4,2\,\,\left( {cm} \right)\)

5. Tự luận
• 1 điểm
Cho đường tròn \(\left( O \right)\), điểm \(M\) nằm ngoài \(\left( O \right)\) sao cho \(MA\) và \(MB\) là hai tiếp tuyến (\(A\), \(B\) là hai tiếp điểm) thoả mãn \(\widehat {AMB} = 60^\circ \). Biết chu vi tam giác \(MAB\) là \(18{\rm{\;}}cm\), tính độ dài dây \(AB\).
a) Dễ thấy tứ giác \(MBOA\) là hình chữ nhật (có ba góc vuông) (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có \(MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên tam giác \(AMB\) cân tại \(M\) có \(\widehat {AMB} = {60^ \circ }\left( {gt} \right)\) nên tam giác \(AMB\) đều \( \Rightarrow MA = MB = AM\) mà

\(MA + MB + AB = 18\left( {{\rm{\;}}cm} \right) \Rightarrow AB = \frac{{18}}{3} = 6\left( {{\rm{\;}}cm} \right)\)

6. Tự luận
• 1 điểm
Cho điểm \(A\) nằm ngoài đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) với \(OA = 2R\). Vẽ hai tiếp tuyến \(AB\), \(AC\) đến đường tròn (\(B\), \(C\) là tiếp điểm). Chứng minh rằng \(\Delta ABC\) đều và tính các cạnh của nó theo \(R\).
Xem đáp án

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), điểm \(M\) nằm n (ảnh 1)

\(\Delta ABO\) vuông tại \(B\) (tính chất tiếp tuyến)

Ta có \({\rm{sin}}{A_1} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {{A_1}} = {30^ \circ } \Rightarrow \widehat {BAC} = {60^ \circ }\)

\(A{B^2} = A{O^2} - O{B^2}\)\( = {(2R)^2} - {R^2} = 3{R^2}\) \( \Rightarrow AB = R\sqrt 3 \)

\(\Delta ABC\) cân (tính chất tiếp tuyến cắt nhau) có \(\widehat {BAC} = {60^ \circ }\) nên là tam giác đều \( \Rightarrow AC = BC = AB = R\sqrt 3 \).

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) nội tiếp \(\Delta ABC\), các tiếp điểm trên các cạnh \(AB\), \(BC\), \(CA\) lần lượt là \(M\), \(N\) và \(S\).

a) Chứng minh rằng: \(AB + AC - BC = 2AM\).

b) Cho \(AB = 4{\rm{\;}}cm\), \(BC = 7{\rm{\;}}cm\) và \(CA = 5{\rm{\;}}cm\). Tính các doạn thẳng \(AM\), \(BM\) và \(CS\).

Xem đáp án

\(\Delta ABO\) vuông tại \(B\) (tính chất tiếp tuyến) (ảnh 1)

a) Ta có \(AB + AC - BC = AM + MB + AS + SC - BN - NC\)

\( = AM + AS = 2AM\)

b) Theo câu a ta có: \(AB + AC - BC = 2AM\)

\( \Rightarrow AM = \frac{{AB + AC - BC}}{2}\)

\(BM = 4 - 1 = 3\); \(AS = AM = 1 \Rightarrow SC = 5 - 1 = 4\)

8. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 6{\rm{\;}}cm\), \(AC = 8{\rm{\;}}cm\). Gọi \(I\) là tâm của đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\). Tính bán kính của đường tròn tâm \(I\).
Xem đáp án

\(BM = 4 - 1 = 3\); \(AS = AM = 1 \Rightarrow SC = 5 - 1 = 4\) (ảnh 1)

Ta có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) (gt) Theo định lí Pythagore:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\)

\( \Rightarrow BC = \sqrt {{6^2} + {8^2}}  = 10\,\,\left( {cm} \right)\)

Gọi \({S_{ABC}}\) là diện tích tam giác \(ABC\)

Ta có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC\) \( = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 8 = 24\,\,\left( {c{m^2}} \right)\)

Gọi bán kính đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\) là \(r\)

Ta có \({S_{ABC}} = {S_{AIB}} + {S_{BIC}} + {S_{CIA}} = \frac{1}{2}r \cdot AB + \frac{1}{2}r \cdot BC + \frac{1}{2}r \cdot AC\)

\( \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{1}{2}r\left( {AB + BC + AC} \right)\)

\( \Rightarrow 24 \cdot 2 = r\left( {AB + BC + AC} \right)\)

\( \Rightarrow r = \frac{{48}}{{AB + BC + AC}} = \frac{{48}}{{6 + 8 + 10}} = 2\)

Vậy bán kính đường tròn tâm \(I\) nội tiếp \(\Delta ABC\) là \(r = 2\,\,\left( {cm} \right)\).

Nhận xét: Theo bài toán 36 trên. Gọi \(r\) là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\), \({S_{ABC}}\) là diện tích và nửa chu vi là \(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2}\) thì \(r = \frac{S}{p}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AB = AC = 10{\rm{\;}}cm\), \(BC = 12{\rm{\;}}cm\) và \(I\) là tâm của đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\). Tính bán kính của đường tròn \(\left( I \right)\).

Huớng dã̃n: Theo bài 36. Để tính bán kính đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\) ta tính diện tích của tam giác \(\left( S \right)\) và nửa chu vi \(\left( p \right)\).

Xem đáp án

Nhận xét: Theo bài toán 36 trên. Gọi \(r\) là bán kính đườn (ảnh 1)

\(\Delta ABC\) cân tại \(A\), kẻ đường cao \(AH\) ta có \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến

\(HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6\,\,\left( {cm} \right)\)Theo định lí Pythagore:

\(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {10^2} - {6^2}\)

\( \Rightarrow AH = 8\left( {cm} \right)\).

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BC.AH\)\( = \frac{1}{2}.12.8 = 48\left( {c{m^2}} \right)\)

\(P = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = 16\left( {cm} \right)\).

Vậy \(r = \frac{{48}}{{16}} = 3\left( {cm} \right)\).

Cách khác:

\(\Delta ABC\) cân nên đường cao \(AH\)cũng đồng thời là đường phân giác, \(I\) là tâm của đường tròn nội tiếp nên\(CI\)là phân giác của \(\Delta AHC\).

Ta có \(\frac{{IA}}{{IH}} = \frac{{CA}}{{CH}} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\)

\( \Rightarrow \frac{{IA}}{5} = \frac{{IH}}{3} = \frac{{IA + IH}}{{5 + 3}} = \frac{{AH}}{8} = 1\)

\( \Rightarrow \frac{{IH}}{3} = 1 \Rightarrow IH = 3\left( {cm} \right)\).

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\) là \(3\left( {cm} \right)\).

Chú ý: Đối với một tam giác tùy ý ta có thể chứng minh công thức diện tích sau đây:

\(S = p.r\) (\(p = \frac{{a + b + c}}{2}\): nửa chu vi, \(r\)là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác, \(a,b,c\) là độ dài ba cạnh của tam giác) (Xem cách chứng minh bài toán 36).

10. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AB = AC = 13cm,\,\,\,BC = 10cm\). Gọi \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Tính bán kính của đường tròn \(\left( O \right)\).
Xem đáp án

giác) (Xem cách chứng minh bài toán 36). (ảnh 1)

Kẻ đường kính \(AD\) cắt \(BC\)tại \(H\) ta có \(HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{{10}}{2} = 5\).

Theo định lí Pythagore \(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\)

\(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {13^2} - {5^2} \Rightarrow AH = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} \)

\( \Rightarrow AH = 12\left( {cm} \right)\).

Xét tam giác \(ABD\) có \(BO\) là đường trung tuyến mà \(BO = AO = DO\)hay \(BO = \frac{1}{2}AD\) nên tam giác \(ABD\) vuông tại \(B\).

Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta AHB\) có: \(\widehat {BAD}\) chung và \(\widehat {ABD} = \widehat {AHB} = {90^0}\)

Do đó \(\Delta ABD \sim \Delta AHB\) (g.g)

\( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}} \Rightarrow A{B^2} = AD.AH\)

\( \Rightarrow AD = \frac{{A{B^2}}}{{AH}} = \frac{{{{13}^2}}}{{12}} = 14,1\left( {cm} \right)\)

Vậy bán kính đường tròn \(\left( O \right)\) ngoại tiếp \(\Delta ABC\): \(R = \frac{{14,1}}{2} = 7,05\left( {cm} \right)\).

11. Tự luận
• 1 điểm
Quan sát hình vẽ. Biết \(AB,AC\) lần lượt là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(B,C\). Tính giá trị của \(x\).
Kẻ đường kính \(AD\) cắt \(BC\)tại \(H\) ta có \(HB (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có: \(AB = AC\)

(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Hay \(7x - 4 = 3x + 8\)

\( \Rightarrow 7x - 3x = 8 + 4\)

\( \Rightarrow 4x = 12\)

\( \Rightarrow x = 3\).

12. Tự luận
• 1 điểm

Từ điểm \(M\) nằm ngoài đường tròn \(\left( O \right)\), \(MO = 13cm\), vẽ hai tiếp tuyến \(MA,MB\) (\(A,B\) là các tiếp điểm).

Tính độ dài \(MA,MB\).

Cho \(C\) là điểm bất kì thuộc đường tròn \(\left( O \right)\) và nằm trong góc \(AOB\). Tiếp tuyến tại \(C\) của đường tròn cắt \(MA\) tại \(N\) và cắt \(MB\) tại \(P\). Tính chu vi tam giác \(MNP\).

Xem đáp án

Ta có: \(MA \bot OA\) (tính chất tiếp tuyến) hay tam giác \(MAO\) vuông tại \(A\).

Theo định lí Pythagore, ta có:

\(M{O^2} = M{A^2} + O{A^2} \Rightarrow M{A^2} = M{O^2} - O{A^2} = {13^2} - {5^2}\)

\( \Rightarrow MA = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}}  = 12\left( {cm} \right)\)

Vậy \(MB = MA = 12\left( {cm} \right)\)(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Gọi \(p\) là chu vi của tam giác \(MNP\), ta có:

\(p = MN + NC + CP + MP\)

mà \(NC = NA\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Tương tự \(CP = PB\)

\( \Rightarrow p = \left( {MN + NA} \right) + \left( {PB + MP} \right)\)

\( = MA + MB = 12 + 12 = 24\left( {cm} \right)\)

Vậy chu vi tam giác \(MNP\) bằng\(24\left( {cm} \right)\).