Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng, góc liên quan đến tiếp tuyến của đường tròn lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính độ dài đoạn thẳng, góc liên quan đến tiếp tuyến của đường tròn lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 945 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm O bán kính 5 cm và một điểm A cách O một khoảng là 13 cm. Kẻ tiếp tuyến AB với đường tròn (B là tiếp điểm). Tính độ dài AB.

AB = 8 cm.

AB = 12 cm.

AB = 23 cm.

AB = 6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì AB là tiếp tuyến và B là tiếp điểm nên OB = R = 5 cm; AB ⊥ OB tại B.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABO vuông tại B, ta được:

AB = \(\sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {5^2}} = 12\) cm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Vẽ đường tròn (B; BA). Để AC là tiếp tuyến của đường tròn (B) thì độ dài của cạnh BC là:

14 cm.

10 cm.

12 cm.

7 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để AC là tiếp tuyến của đường tròn (B) thì AC ⊥ BA tại A.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABC, ta có:

BC = \(\sqrt {C{A^2} + A{B^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\) cm.

Đoạn văn

Sử dụng bảng dữ liệu dưới đây để trả lời Bài 3, 4.

Có R là bán kính đường tròn, d là khoảng cách từ tâm đến đường thẳng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ thích hợp điền vào vị trí số (1) là:

Cắt nhau.

Tiếp xúc.

Không cắt nhau.

Không xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do R > d (5 cm > 4 cm) nên đường thẳng cắt đường tròn.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đáp án thích hợp điền vào vị trí số (2) là:

8 cm.

4 cm.

16 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Để đường thẳng với đường tròn tiếp xúc nhau thì d = R.

Do đó, d = 8 cm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm O bán kính 6 cm và một điểm A cách O là 10 cm. Kẻ tiếp tuyến AB với đường tròn (B là tiếp điểm). Tính độ dài AB.

AB = 12 cm.

AB = 4 cm.

AB = 6 cm.

AB = 8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì AB là tiếp tuyến và B là tiếp điểm nên OB = R = 6 cm; AB ⊥ OB tại B.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác ABO vuông tại B, ta được:

AB = \(\sqrt {O{A^2} - O{B^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\) cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và dây AB = 1,2R. Vẽ một tiếp tuyến song song với AB, cắt các tia OA, OB lần lượt tại E và F. Tính diện tích tam giác OEF theo R.

SOEF = 0,75R2.

SOEF = 1,5R2.

SOEF = 0,8R2.

SOEF = 1,75R2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho đường tròn (O; R) và dây AB = 1,2R. Vẽ một tiếp tuyến song song với AB, cắt các tia OA, OB lần lượt tại E và F. Tính diện tích tam giác OEF theo R. (ảnh 1)

Kẻ OH ⊥ EF tại H và cắt AB tại I suy ra OI ⊥ AB (vì AB ∕∕ EF)

Xét (O) có OI ⊥ AB tại I nên I là trung điểm của AB.

Suy ra IA = IB = \(\frac{{AB}}{2} = 0,6R\). Lại có OA = R.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OAI ta có: OI = \(\sqrt {O{A^2} - I{A^2}} = 0,8R\).

Mà AI ∕∕ EH nên \(\frac{{AI}}{{EH}} = \frac{{OI}}{{OH}} = \frac{{0,8R}}{R}\) nên EH = \(\frac{{0,6R}}{{0,8}} = 0,75R\).

∆OEF cân tại O (vì \(\widehat E = \widehat F = \widehat {BAO} = \widehat {ABO}\)) có OH ⊥ EF nên H là trung điểm của EF.

Vì EF = 2EH = 1,5R nên diện tích tam giác EOF là \(\frac{1}{2}OH.EF = 0,75{R^2}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; 6 cm) và dây AB = 9,6 cm. Vẽ một tiếp tuyến song song với AB, cắt các tia OA, OB lần lượt tại E và F. Tính diện tích tam giác OEF theo R.

SOEF= 36 cm2.

SOEF= 24 cm2.

SOEF= 48 cm2.

SOEF= 96 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kẻ OH ⊥ EF tại H và cắt AB tại I suy ra OI ⊥ AB (vì AB ∕∕ EF)

Xét (O) có OI ⊥ AB tại I nên I là trung điểm của AB.

Suy ra IA = IB = \(\frac{{AB}}{2}\) = 4,8 cm. Lại có OA = 6 cm.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OAI ta có: OI = \(\sqrt {O{A^2} - I{A^2}} \) = 3,6 cm.

Mà AI ∕∕ EH nên \(\frac{{AI}}{{EH}} = \frac{{OI}}{{OH}} = \frac{{3,6}}{6} = \frac{3}{5}\) nên EH = \(\frac{{4,8.5}}{3}\) = 8 cm.

∆OEF cân tại O (vì \(\widehat E = \widehat F = \widehat {BAO} = \widehat {ABO}\)) có OH ⊥ EF nên H là trung điểm của EF.

Vì EF = 2EH = 16 cm nên diện tích tam giác EOF là

\(\frac{1}{2}\)OH.EF = \(\frac{1}{2}\).6.16 = 48 cm2.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho (O; R). Từ điểm M ở ngoài đường tròn vẽ tiếp tuyến MA, MB đến đường tròn. Đường trung trực của đường kinh BC cắt đường thẳng AC tại K. Tính độ dài đoạn thẳng MK.

\(MK = R\sqrt 3 \).

MK = 2R.

MK = R.

\(MK = R\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn (O; R) có MA, MB là tiếp tuyến.

Suy ra \(\widehat {BOM} = \widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {AOB}\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) (1).

∆OAC có OA = OC suy ra \(\widehat {OAC} = \widehat {OCA}\) (tính chất tam giác cân)

Ta có: \(\widehat {OAC} + \widehat {OCA} = \widehat {AOB}\) (tính chất góc ngoài của tam giác)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {OCA} = \widehat {BOM}\).

Mà \(\widehat {OCA},\widehat {BOM}\) ở vị trí đồng vị.

Nên CK ∕∕ OM suy ra \(\widehat {MOK} = \widehat {CKO}\) (so le trong).

Chứng minh ∆OAM = ∆OCK (c.g.c) suy ra CK = OM (hai cạnh tương ứng).

Chứng minh ∆KMO = ∆OCK (c.g.c) suy ra \(\widehat {COK} = \widehat {OKM}\) (hai góc .

tương ứng).

Mà \(\widehat {COK}\) = 90° (KO là trung trực của BC) suy ra \(\widehat {OKM}\) = 90°.

Xét tứ giác OBMK có:

\(\widehat {OBM}\) = 90° (MB là tiếp tuyến của (O; R)).

\(\widehat {BOK}\) = 90° (KO là trung trực của BC).

\(\widehat {OKM}\) = 90° (cmt)

Do đó OBMK là hình chữ nhật suy ra MK = OB = R.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 8 cm, AC = 15 cm. Vẽ đường cao AH. Gọi D là điểm đối xứng với B qua H. Vẽ đường tròn đường kính CD cắt AC ở E. Độ dài HE là:

\(\frac{{120}}{{17}}\) cm.

20 cm.

17 cm.

\(\frac{{120}}{7}\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: E thuộc đường tròn (O) suy ra \(\widehat {DEC} = 90^\circ \) suy ra DE ∕∕ AB.

Gọi F là trung điểm của AE suy ra HF là đường trung bình của hình thang ABDE suy ra HF ⊥ AE suy ra ∆HAE cân tại H nên \(\widehat {{E_1}} = \widehat {{A_1}}\).

Ta có: ∆OEC cân tại O suy ra \(\widehat {{E_1}} = \widehat C\) suy ra \(\widehat {{E_1}} + \widehat {{E_2}} = \widehat C + \widehat {{A_1}} = 90^\circ \)

suy ra HE ⊥ OE (đpcm).

Xét ∆ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pyhthagore

suy ra BC = \(\sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = 17\) cm.

Ta có SABC = \(\frac{1}{2}\)AB.AC = \(\frac{1}{2}\)AH.BC suy ra AH = \(\frac{{AB.AC}}{{BC}} = \frac{{8.15}}{{17}} = \frac{{120}}{{17}}\) cm.

Có AH = HE nên HE = \(\frac{{120}}{{17}}\) cm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao, AB = 8 cm, BC = 16 cm. Dọi D là điểm đối xứng với B qua H. Vẽ đường tròn đường kính CD cắt AC ở E. Tính độ dài đoạn thẳng HE.

\(4\sqrt 3 \) cm.

4 cm.

12 cm.

\(2\sqrt 3 \) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác ABC vuông tại A, có: cosB = \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(\widehat B = 60^\circ \).

Xét tam giác ABD có AH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên tam giác ABD cân tại A, có \(\widehat B = 60^\circ \) suy ra ∆ABD đều.

Ta có: OD = OE suy ra ∆ODE cân tại O.

Có AB ∕∕DE suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {EDC} = 60^\circ \) suy ra ∆ODE đều.

Do đó DE = DH = DO = \(\frac{{BC}}{4}\) suy ra \(\widehat {HEO} = 90^\circ \).

Suy ra HE là tiếp tuyến của đường tròn đường kính CD.

Xét tam giác HEO vuông tại E, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

HO2 = HE2 + EO2 suy ra HE2 = 82 – 42 = 12. Suy ra HE = \(2\sqrt 3 \) cm.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn (O) và điểm A thuộc đường tròn đó. Kẻ d là tiếp tuyến của (O) tại A. Lấy B thuộc đường tròn (O; OA) (B khác A), qua B kẻ đường thẳng song song với d cắt OA tại C, khi đó:

\(\widehat {{\rm{OCB}}} = 60^\circ .\)

\(\widehat {{\rm{OCB}}} = 90^\circ .\)

\(\widehat {{\rm{OCB}}} = 80^\circ .\)

\(\widehat {{\rm{OCB}}} = 70^\circ .\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Cho đường tròn (O) và điểm A thuộc đường tròn đó. Kẻ d là tiếp tuyến của (O) tại A. Lấy B thuộc đường tròn (O; OA) (B khác A), qua B kẻ đường thẳng song song với d cắt OA tại C, khi đó:  (ảnh 1) 

Vì d là tiếp tuyến của đường tròn (O; OA) nên d ^ OA tại A. Mà BC // d nên CB ^ OA tại C. Vậy \(\widehat {{\rm{OCB}}} = 90^\circ .\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn (O) đường kính AB = 8 cm và d là tiếp tuyến của đường tròn đó tại B. Gọi C là một điểm trên đường tròn (O; OA) sao cho \(\widehat {{\rm{CAB}}} = 45^\circ .\) Gọi E là giao điểm của tia AC và đường thẳng d. Độ dài đoạn thẳng BE bằng 

4 cm.

6 cm.

8 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải:  Đáp án đúng là: B (ảnh 1) 

Vì d là tiếp tuyến của đường tròn (O; OA) nên d ^ AB tại B. Do đó DABE vuông tại B. Mà \(\widehat {{\rm{CAB}}} = 45^\circ \) nên DABE vuông cân tại B. Suy ra BE = AB = 8 cm. Vậy BE = 8 cm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho nửa đường tròn đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Bx của nửa đường tròn đó. Trên Bx lấy điểm C sao cho AB = \(\sqrt 3 \)BC, khi đó: 

\(\widehat {{\rm{CAB}}} = 30^\circ \).

\(\widehat {{\rm{CAB}}} = 45^\circ \).

\(\widehat {{\rm{CAB}}} = 50^\circ \).

\(\widehat {{\rm{CAB}}} = 60^\circ \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Cho nửa đường tròn đường kính AB. Kẻ tiếp tuyến Bx của nửa đường tròn đó. Trên Bx lấy điểm C sao cho AB = căn 3 BC, khi đó:  (ảnh 1) 

Vì Bx là tiếp tuyến của nửa đường tròn đường kính AB nên Bx ^ AB tại B. Do đó DABC vuông tại B. Suy ra: \(\tan \widehat {{\rm{CAB}}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{{\sqrt 3 {\rm{BC}}}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\). Vậy \(\widehat {{\rm{CAB}}} = 30^\circ \).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn (O) và dây AB không đi qua O. Kẻ d là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A. Qua B kẻ đường thẳng song song với d cắt OA tại C. Gọi I là hình chiếu vuông góc của B trên d. Biết rằng AB = 3 cm, độ dài đoạn thẳng IC bằng

6 cm.

5 cm.

4 cm.

3 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Cho đường tròn (O) và dây AB không đi qua O. Kẻ d là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A. Qua B kẻ đường thẳng song song với d cắt OA tại C. Gọi I là hình chiếu vuông góc của B trên d. Biết rằng AB = 3 cm, độ dài đoạn thẳng IC bằng  (ảnh 1) 

Vì d là tiếp tuyến của đường tròn (O; OA) nên d ^ OA tại A.

Mà BC // d nên CB ^ OA tại C. Suy ra \(\widehat {{\rm{ACB}}} = 90^\circ .\)

Vì I là chiếu vuông góc của B trên d nên BI ^ IA tại I. Suy ra \(\widehat {{\rm{BIA}}} = 90^\circ .\)

Tứ giác ACBI có: \(\widehat {{\rm{ACB}}} = \widehat {{\rm{BIA}}} = \widehat {{\rm{CAI}}} = 90^\circ \) nên tứ giác ACBI là hình chữ nhật.

Suy ra IC = AB = 3 cm. Vậy độ dài đoạn thẳng IC bằng 3 cm.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; 4 cm) và điểm A thuộc đường tròn đó. Từ A vẽ tiếp tuyến d. Trên d lấy M sao cho AM = \(4\sqrt 3 \) cm. Khi đó, điểm M thuộc đường tròn tâm O có bán kính bằng

4 cm.

6 cm.

8 cm.

10 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Cho đường tròn (O; 4 cm) và điểm A thuộc đường tròn đó. Từ A vẽ tiếp tuyến d. Trên d lấy M sao cho AM = 4 căn 3 cm. Khi đó, điểm M thuộc đường tròn tâm O có bán kính bằng  (ảnh 1) 

Vì d là tiếp tuyến của đường tròn (O; 4 cm) tại A nên AM ^ OA. Do đó, DAMO vuông tại A. Suy ra MO2 = AO2 + AM2 = \({4^2} + {\left( {4\sqrt 3 } \right)^2} = 64\) (định lý Pythagore) nên MO = 8 cm. Vậy M thuộc đường tròn tâm O có bán kính bằng 8 cm.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = 9 cm và Bx là tiếp tuyến của (O). Gọi E là một điểm thuộc đường tròn (O; OA) sao cho \(\widehat {{\rm{EAB}}} = 30^\circ \). Gọi C là giao điểm của AE và Bx. Khi đó: 
a

\(\widehat {\rm{C}} > 50^\circ .\)

ĐúngSai
b

BC = 3 cm.

ĐúngSai
c

AC = 6\(\sqrt 3 \) cm.

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác ABC lớn hơn 30 cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Sai.

Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.   (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì Bx là tiếp tuyến của (O; OA) nên AB ^ Bx tại B.

Do đó, DABC vuông tại B.

Suy ra \(\widehat {\rm{C}} = 90^\circ - \widehat {{\rm{EAB}}} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ .\) Vậy \(\widehat {\rm{C}} > 50^\circ .\)

b) Sai.

Xét DABC vuông tại B ta có: BC = AB. tan\(\widehat {{\rm{CAB}}} = \)9.tan 30o = 3\(\sqrt 3 \) cm.

Vậy BC = 3\(\sqrt 3 \) cm.

c) Đúng.

Xét DABC vuông tại B có:

AB = BC. cos\(\widehat {{\rm{CAB}}}\), suy ra AC \( = \frac{{{\rm{AB}}}}{{\cos \widehat {{\rm{CAB}}}}} = \frac{9}{{\cos 30}} = 6\sqrt 3 \) (cm).

Vậy AC = 6\(\sqrt 3 \) cm.

d) Sai.

Diện tích DABC vuông tại B là: \({\rm{S}} = \frac{1}{2}{\rm{AB}} \cdot {\rm{BC}} = \frac{1}{2} \cdot 9 \cdot 3\sqrt 3 = \frac{{27\sqrt 3 }}{2}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Vậy tích tam giác ABC nhỏ hơn 30 cm2.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn nửa (O) đường kính AB = 6\(\sqrt 2 \) cm và Bx là tiếp tuyến của đường tròn đó. Qua O kẻ đường thẳng song song với Bx cắt nửa đường tròn (O; OA) tại C. Gọi E là giao điểm của Bx và AC, khi đó:

a

OC ^ AB.

ĐúngSai
b

\(\widehat {{\rm{CAO}}} = 45^\circ .\)

ĐúngSai
c

Tam giác ABE vuông cân tại B.

ĐúngSai
d

Chu vi tam giác ABE lớn hơn 30 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

Cho đường tròn nửa (O) đường kính AB = 6 căn 2 cm và Bx là tiếp tuyến của đường tròn đó. Qua O kẻ đường thẳng song song với Bx cắt nửa đường tròn (O; OA) tại C. Gọi E là giao điểm của Bx và AC, khi đó: (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì Bx là tiếp tuyến của (O; OA) nên AB ^ Bx tại B, mà OC // Bx nên OC ^ AB.

b) Đúng.

Vì OC ^ AB nên \(\widehat {{\rm{COA}}} = 90^\circ \) nên DAOC vuông tại O, lại có OA = OC nên DAOC vuông cân tại O.

Vậy \(\widehat {{\rm{CAO}}} = 45^\circ .\)

c) Đúng.

Vì AB ^ BE tại B nên DABE vuông tại B. Lại có \(\widehat {{\rm{EAB}}} = 45^\circ \).

Vậy DABE vuông cân tại B.

d) Sai.

Vì tam giác ABE vuông cân tại B nên BE = AB = 6\(\sqrt 2 \) cm.

AB = AE. cos\(\widehat {{\rm{EAB}}}\) nên \({\rm{AE}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{\cos \widehat {{\rm{EAB}}}}} = \frac{{6\sqrt 2 }}{{\cos 45^\circ }} = 12\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chu vi tam giác ABE là: AB + BE + AE = 6\(\sqrt 2 \) + 6\(\sqrt 2 \) + 12 = 12\(\sqrt 2 \) + 12 (cm).

Vậy chu vi tam giác ABE nhỏ hơn 30 cm.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn (O; 6 cm) và hai điểm A, B thuộc đường tròn đó sao cho \(\widehat {{\rm{ABO}}} = 30^\circ .\) Gọi H là trung điểm của AB. Tia HO cắt (O; OA) tại K. Vẽ d là tiếp tuyến của (O; OA) tại K. Gọi M, N lần lượt là giao điểm của tia AO và BO với đường thẳng d. Khi đó: 
a

MN // AB.

ĐúngSai
b

OH = 3 cm.

ĐúngSai
c

NK < 6 cm.

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác KON lớn hơn 50 cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Sai.

Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.     (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì OA = OB nên DAOB cân tại O.

Suy ra OH là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác đó.

Suy ra OH ^ AB tại H.

Vì d là tiếp tuyến của (O; OA) tại K nên d ^ OK tại K hay OH ^ MN tại K.

Vì OH ^ AB, OH ^ MN nên MN // AB.

Vậy MN // AB.

b) Đúng.

Xét DOHB vuông tại H có: OH = OB.sin\(\widehat {{\rm{HBO}}}\) = 3 (cm).

Vậy OH = 3 cm.

c) Sai.

Xét DOHB vuông tại H có: HB = OB.cos\(\widehat {{\rm{HBO}}} = \) 3\(\sqrt 3 \) (cm).

Tam giác NOK có: NK // HB nên theo hệ quả định lý Thalès ta có: \(\frac{{{\rm{NK}}}}{{{\rm{HB}}}} = \frac{{{\rm{KO}}}}{{{\rm{OH}}}} = \frac{6}{3} = 2\)

Suy ra NK = 2HB = 2.3\(\sqrt 3 \) = 6\(\sqrt 3 \) (cm).

Vậy NK > 6 cm.

d) Sai.

Diện tích tam giác KON là: \({\rm{S}} = \frac{1}{2} \cdot {\rm{KO}} \cdot {\rm{NK}} = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 6\sqrt 3 = 18\sqrt 3 \;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vậy diện tích tam giác KON nhỏ hơn 50 cm2.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; 4 cm), bán kính OA, CD là trung trực của OA. Kẻ tiếp tuyến với đường tròn đó tại C, tiếp tuyến này cắt đường thẳng OA tại I.

a

AC = 4 cm.

ĐúngSai
b

Tứ giác OCAD là hình thoi.

ĐúngSai
c

CI = 8 cm.

ĐúngSai
d

Chu vi tứ giác OCID lớn hơn 20 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

Cho đường tròn (O; 4 cm), bán kính OA, CD là trung trực của OA. Kẻ tiếp tuyến với đường tròn đó tại C, tiếp tuyến này cắt đường thẳng OA tại I. (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì CD là đường trung trực của OA nên CA = CO.

Mà OA = OC = R nên OA = OC = AC = 4 cm.

Vậy AC = 4 cm.

b) Đúng.

Chứng minh tương tự ta có AD = 4 cm.

Tứ giác OCAD có: OC = CA = AD = OD = 4 cm.

Suy ra tứ giác OCAD là hình thoi.

c) Sai.

Vì DOAC đều nên \(\widehat {{\rm{COA}}} = 60^\circ \).

Vì CI là tiếp tuyến của đường tròn (O; 4 cm) nên OC ^ CI tại C.

Suy ra DOCI vuông tại C.

Suy ra: CI = OC.tan\(\widehat {{\rm{COA}}}\)= 4.tan 60o = 4\(\sqrt 3 \)(cm).

Vậy CI = 4\(\sqrt 3 \) cm.

d) Đúng.

Tương tự câu c ta tính được DI = 4\(\sqrt 3 \) cm.

Chu vi tứ giác OCID là: OC + OD + CI + DI = 4 + 4 + 4\(\sqrt 3 \) + 4\(\sqrt 3 \) = 8 + 8\(\sqrt 3 \) (cm).

Vậy chu vi tứ giác OCID lớn hơn 20 cm.

20. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn (O) và điểm E thuộc đường tròn. Vẽ tiếp tuyến a của đường tròn đó tại E. Trên a lấy điểm M sao cho \(\widehat {{\rm{EMO}}} = 30^\circ \). Lấy điểm F sao cho OM là đường trung trực của EF. Biết rằng OE = \(2\sqrt 3 \) cm, khi đó:
a

Điểm F thuộc đường tròn (O; OE).

ĐúngSai
b

EM = 6 cm.

ĐúngSai
c

DEOM = DFMO.

ĐúngSai
d

Chu vi tam giác EMF lớn hơn 20 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Sai.

Vậy chu vi tam giác EMF nhỏ hơn 20 cm. (ảnh 1) 

c) Đúng.

Vì OM là đường trung trực của EF nên OE = OF = \(2\sqrt 3 \) cm.

Vậy điểm F thuộc đường tròn (O; OE).

b) Đúng.

Vì a là tiếp tuyến của đường tròn (O; OE) nên OE ^ a tại E.

Suy ra DOEM vuông tại E.

Do đó, EM = OE. cot\(\widehat {{\rm{EMO}}}\) = \(2\sqrt 3 \).cot 30o = 6 (cm).

Vậy EM = 6 cm.

c) Sai.

Vì OM là đường trung trực của EF nên ME = MF = 6 cm.

 Xét DEOM và DFOM có: OE = OF, ME = MF, OM chung.

Vậy DEOM = DFOM (c.c.c).

d) Sai.

Vì DEOM = DFOM nên \(\widehat {{\rm{EMO}}} = \widehat {{\rm{OMF}}} = 30^\circ .\)

Suy ra \(\widehat {{\rm{EMF}}} = \widehat {{\rm{EMO}}} + \widehat {{\rm{OMF}}} = 60^\circ .\)

Vì EM = MF nên DMEF cân tại E.

Lại có: \(\widehat {{\rm{EMF}}} = 60^\circ \) nên DMEF đều.

Chu vi tam giác MEF là: 3EM = 3.6 = 18 (cm).

Vậy chu vi tam giác EMF nhỏ hơn 20 cm.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn đường kính BC = 3 cm. Vẽ tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC tại B. Trên tiếp tuyến đó lấy điểm A. Biết rằng diện tích tam giác ABC bằng 6 cm2. Hỏi chu vi tam giác ABC bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 12

Cho đường tròn đường kính BC = 3 cm. Vẽ tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC tại B. Trên tiếp tuyến đó lấy điểm A. Biết rằng diện tích tam giác ABC bằng 6 cm2. Hỏi chu vi tam giác ABC bằng bao nhiêu cm? (ảnh 1) 

Vì AB là tiếp tuyến của đường tròn đường kính BC nên AB ^ BC. Suy raDABC vuông tại B.

Vì diện tích DABC bằng 6 cm2 nên \(\frac{1}{2}{\rm{AB}} \cdot {\rm{BC}} = 6\), suy ra AB = 4 (cm).

Áp dụng định lý Pythagore vào DABC vuông tại B ta có:

AC2 = AB2 + BC2 = 32 + 42 = 25 nên AC = 5 cm.

Chu vi tam giác ABC là: AB + BC + AC = 3 + 4 + 5 = 12 (cm).

Vậy chu vi tam giác ABC bằng 12 cm.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; 12 cm) và điểm A thuộc đường tròn đó. Từ A vẽ tiếp tuyến d. Trên d lấy M sao cho AM = \(12\sqrt 3 \) cm. Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với OM tại C. Hỏi độ dài đoạn thẳng AC bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 10

Cho đường tròn (O; 12 cm) và điểm A thuộc đường tròn đó. Từ A vẽ tiếp tuyến d. Trên d lấy M sao cho AM = 12 căn 3 cm. Qua A kẻ đường thẳng vuông góc với OM tại C. Hỏi độ dài đoạn thẳng AC bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (ảnh 1) 

Vì d là tiếp tuyến của đường tròn (O; 12 cm) tại A nên OA ^ AM.

Do đó, DAOM vuông tại A.

Suy ra \(\cot {\rm{O}} = \frac{{{\rm{AO}}}}{{{\rm{AM}}}} = \frac{{12}}{{12\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) nên \(\widehat {\rm{O}} = 60^\circ .\)

Vì AC ^ MO tại C nên DAOC vuông tại C.

Suy ra AC = AO.sinO = 12.sin 60o ≈ 10 (cm).

Vậy độ dài đoạn thẳng AC bằng khoảng 10 cm.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn (O) và điểm D thuộc nửa đường tròn đó sao cho sđDB⏜ = 45o. Gọi d là tiếp tuyến của nửa đường tròn đó tại D, d cắt tia AB tại E. Qua A kẻ đường thẳng song song với OD cắt d tại C. Hỏi góc CAE bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 45

Cho nửa đường tròn (O) và điểm D thuộc nửa đường tròn đó sao cho sđ cung DB = 45o. Gọi d là tiếp tuyến của nửa đường tròn đó tại D, d cắt tia AB tại E. Qua A kẻ đường thẳng song song với OD cắt d tại C. Hỏi góc CAE bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1) 

Vì \(\widehat {{\rm{DOB}}}\) là góc ở tâm chắn cung BD của nửa đường tròn (O; OA) nên ta có:

 \(\widehat {{\rm{DOB}}}\)= sđDB⏜ = 45o.

Vì d là tiếp tuyến của nửa đường tròn (O; OA) tại D nên d ^ OD tại D.

Do đó, DDOE vuông tại D.

Mà \(\widehat {{\rm{DOB}}}\)= 45o nên DDOE vuông cân tại D, suy ra \(\widehat {{\rm{DEO}}} = 45^\circ .\)

Vì AC // OD, d ^ OD nên AC ^ d.

Do đó, DACE vuông tại C, mà \(\widehat {{\rm{DEO}}} = 45^\circ \) nên DACE vuông cân tại C.

Vậy \(\widehat {{\rm{CAE}}} = 45^\circ .\)

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; 50 cm) và dây AB = 80 cm. Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn (O; 50 cm) tại C. Hỏi dài đoạn thẳng AC bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 67

Cho đường tròn (O; 50 cm) và dây AB = 80 cm. Qua O kẻ đường thẳng vuông góc với AB cắt tiếp tuyến tại A của đường tròn (O; 50 cm) tại C. Hỏi dài đoạn thẳng AC bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (ảnh 1) 

Gọi H là giao điểm của OC và AB.

Vì OA = OB nên DAOB cân tại O.

Suy ra OH là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó.

Suy ra AH = \(\frac{1}{2}\)AB = 40 cm.

Vì DOHA vuông tại H nên OH2 + AH2 = OA2 (định lý Pythagore),

suy ra \({\rm{OH}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{H}}^2}} = \sqrt {{{50}^2} - {{40}^2}} = 30\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vì DOHA vuông tại H nên \(\tan {\rm{O}} = \frac{{{\rm{AH}}}}{{{\rm{OH}}}} = \frac{4}{3}.\)

Vì AC là tiếp tuyến của đường tròn (O; OA) nên OA ^ AC tại A.

Suy ra, DAOC vuông tại A.

Do đó, AC = AO.tan O ≈ 67 (cm).

Vậy độ dài đoạn thẳng AC bằng khoảng 67 cm.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB = 2 cm lấy điểm E thuộc nửa đường tròn đó (E khác A và B). Vẽ tiếp tuyến Bx của nửa đường tròn, tia AE cắt Bx tại C. Khi 2AE + AC đạt giá trị nhỏ nhất thì \(\widehat {{\rm{ACB}}}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 45

Cho nửa đường tròn (O) (ảnh 1) 

Vì E thuộc nửa đường tròn tâm O đường kính AB nên OE = OA = OB.

DABE có EO là đường trung tuyến và EO = \(\frac{1}{2}\)AB nên DABE vuông tại E.

Suy ra \(\widehat {{\rm{AEB}}} = 90^\circ \).

Vì Bx là tiếp tuyến của nửa đường tròn tâm O đường kính AB nên AB ^ BC tại B.

Suy ra \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 90^\circ \).

DAEB và DABC có: \(\widehat {{\rm{AEB}}} = \widehat {{\rm{ABC}}} = 90^\circ ,\;\,\widehat {\rm{A}}\) nên .

Suy ra \(\frac{{{\rm{AE}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{{{\rm{AC}}}}\) nên AE. AC = AB2 = 4.

Theo bất đẳng thức Cauchy ta có: \(2{\rm{AE}} + {\rm{AC}} \ge 2\sqrt {2{\rm{AE}} \cdot {\rm{AC}}} = 2\sqrt {2 \cdot {\rm{4}}} = 4\sqrt 2 \) (cm).

Dấu “=” xảy ra khi 2AE = AC hay E là trung điểm của AC.

Mà BE là đường cao của DABC.

Khi đó, DABC vuông cân tại B. Suy ra \(\widehat {{\rm{ACB}}} = 45^\circ .\)

Vậy \(\widehat {{\rm{ACB}}} = 45^\circ \) thì 2AE + AC đạt giá trị nhỏ nhất.