Trắc nghiệm Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 941 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất bao nhiêu điểm chung?          

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng và đường tròn có nhiều nhất 2 điểm chung.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu đường thẳng và đường tròn có duy nhất một điểm chung thì          

Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn.

Đường thẳng cắt đường tròn.

Đường thẳng và đường tròn không giao nhau.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng và đường tròn gọi là tiếp xúc với nhau nếu chúng có duy nhất một điểm chung.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và đường thẳng \[a.\] Kẻ \[OH \bot a\] tại điểm \[H,\] biết \[OH > R.\] Khi đó, đường thẳng \[a\] và đường tròn \[\left( O \right)\] có vị trí tương đối là          

Tiếp xúc với nhau.

Cắt nhau.

Không cắt nhau.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: C   Vì \[OH > R\] nên đường thẳng \[a\] và đường tròn \[\left( O \right)\] không cắt nhau. (ảnh 1)

Vì \[OH > R\] nên đường thẳng \[a\] và đường tròn \[\left( O \right)\] không cắt nhau.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và đường thẳng \[a.\] Kẻ \[OH \bot a\] tại điểm \[H,\] biết \[OH < R.\] Khi đó, đường thẳng \[a\] và đường tròn \[\left( O \right)\]          

Tiếp xúc với nhau.

Cắt nhau.

Không cắt nhau.

Đáp án khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: C   Vì \[OH > R\] nên đường thẳng \[a\] và đường tròn \[\left( O \right)\] không cắt nhau. (ảnh 1)

Vì \[OH < R\] nên đường thẳng \[a\] và đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm. Khẳng định nào sau đây là đúng?          

Tia nối từ điểm đó tới tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính.

Tia nối từ tâm tới điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

Khoảng cách từ điểm đó đến hai tiếp điểm bằng nhau.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

– Điểm đó cách đều hai tiếp điểm.

– Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.

– Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua tiếp điểm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[a\] và \[b\] là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng bằng \[3{\rm{\;cm}}.\] Lấy điểm \[I\] trên \[a\] và vẽ đường tròn \[\left( {I;3,5{\rm{\;cm}}} \right).\] Khi đó đường tròn \[\left( I \right)\] với đường thẳng \[b\]          

cắt nhau.

tiếp xúc nhau.

không giao nhau.

không xác định được vị trí tương đối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: C  Nếu hai tiếp tuyến của đường tròn cắt nhau tại một điểm thì: (ảnh 1)

Kẻ \[IH \bot b\] tại \[H.\]

Vì \[a\] và \[b\] là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng bằng \[3{\rm{\;cm}}\] và \[I \in a\] nên khoảng cách từ tâm \[I\] đến đường thẳng \[b\] là \[IH = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Do \[IH = 3{\rm{\;cm}} < R = 3,5{\rm{\;cm}}\] nên đường tròn \[\left( I \right)\] với đường thẳng \[b\] cắt nhau.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[a\] và \[b\] là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng bằng \[2,5{\rm{\;cm}}.\] Lấy điểm \[I\] trên \[a\] và vẽ đường tròn \[\left( {I;2,5{\rm{\;cm}}} \right).\] Khi đó đường tròn \[\left( I \right)\] với đường thẳng \[b\]          

cắt nhau.

tiếp xúc nhau.

không giao nhau.

không xác định được vị trí tương đối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Kẻ \[IH \bot b\] tại \[H.\]

Vì \[a\] và \[b\] là hai đường thẳng song song và cách nhau một khoảng bằng \[2,5{\rm{\;cm}}\] và \[I \in a\] nên khoảng cách từ tâm \[I\] đến đường thẳng \[b\] là \[IH = 2,5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Do \[IH = R = 2,5{\rm{\;(cm)}}\] nên đường tròn \[\left( I \right)\] với đường thẳng \[b\] tiếp xúc nhau tại tiếp điểm \[H.\]

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn tâm \[O\] bán kính \[4{\rm{\;cm}}\] và một điểm \[A\] cách \[O\] là \[7{\rm{\;cm}}.\] Kẻ tiếp tuyến \[AB\] với đường tròn (điểm \[B\] là tiếp điểm). Khi đó độ dài \[AB\] là          

\[AB = 3{\rm{\;cm}}.\]

\[AB = \sqrt {65} {\rm{\;cm}}.\]

\[AB = \sqrt {33} {\rm{\;cm}}.\]

\[AB = 33{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Vì \[AB\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right),\] với \[B\] là tiếp điểm nên \[AB \bot OB\] tại \[B.\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OAB\] vuông tại \[B,\] ta được: \[O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}.\]

Suy ra \[A{B^2} = O{A^2} - O{B^2} = {7^2} - {4^2} = 33.\] Do đó \[AB = \sqrt {33} {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai tiếp tuyến tại \(B\) và \(C\) của đường tròn \(\left( O \right)\) cắt nhau tại \(A.\) Biết \(OB = 3{\rm{\;cm}},\,\,OA = 5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào sau đây là sai?          

\(AC = AB = 4{\rm{\;cm}}.\)

\(\widehat {BAO} = \widehat {CAO}\)

\({\rm{sin}}\widehat {OAB} = \frac{3}{5}\)

\({\rm{tan}}\widehat {COA} = \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Vì \(AB,\,\,AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) lần lượt tại \(B\) nên \(AB \bot OB\).

Xét \(\Delta OAB\) vuông tại \(B,\) ta có: \(O{A^2} = A{B^2} + O{B^2}\) (định lí Pythagore)

Suy ra \(A{B^2} = O{A^2} - O{B^2} = {5^2} - {3^2} = 16.\) Do đó \(AB = 4{\rm{\;cm}}.\)

Trong \(\Delta OAB\) vuông tại \(B,\) ta cũng có: \({\rm{sin}}\widehat {OAB} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{3}{5}.\)

Xét \(\Delta OAC\) vuông tại \(C,\) ta cũng có: \({\rm{tan}}\widehat {COA} = \frac{{AC}}{{OC}} = \frac{4}{3}.\)

Hai tiếp tuyến \(B\) và \(C\) của đường tròn \(\left( O \right)\) cắt nhau tại \(A\) nên:

⦁\[AC = AB = 4{\rm{\;cm;}}\]

⦁\(AO\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {BAO} = \widehat {CAO}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai tiếp tuyến tại \[A\] và \[B\] của đường tròn \[\left( O \right)\] cắt nhau tại \[I.\] Đường thẳng qua \[I\] vuông gócvới \[IA\] cắt \[OB\] tại \[K.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?            

Tam giác \[KOI\] cân tại \[K.\]

Tam giác \[KOI\] cân tại \[O.\]

Tam giác \[KOI\] cân tại \[I.\]

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Vì đường tròn \[\left( O \right)\] có \[IA,IB\] là hai tiếp tuyến cắt nhau tại \[I\] nên \[\widehat {AOI} = \widehat {KOI}.\]

Lại có \[OA\,{\rm{//}}\,KI\] (vì cùng vuông góc với \[AI\]) nên\[\widehat {AOI} = \widehat {KIO}\] (cặp góc so le trong)

Do đó \[\widehat {KOI} = \widehat {KIO}.\]

Vì vậy tam giác \[KOI\] cân tại \[K.\]

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho hình vuông \[ABCD\], trên đường chéo \[BD\] lấy điểm \[I\] sao cho \[BI = BA.\] Đường thẳng \[d\] qua \[I\] vuông góc với \[BD\] cắt \[AD\] ở \[E\].

Khi đó:            
a

\[\Delta AEB = \Delta EIB\].

ĐúngSai
b

\[IE = ID.\]

ĐúngSai
c

ΔEID∽ΔABD.

ĐúngSai
d

\[BD\] tiếp xúc với đường tròn đường kính \[AE\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (ảnh 1)

a) Sai.

Xét \[\Delta AEB\] và \[\Delta EIB\], có:

\[AB = IB\]

\[EB\] chung

\[\widehat {EAB} = \widehat {EIB} = 90^\circ \]

Do đó, \[\Delta AEB = \Delta IEB\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

b) Đúng.

Vì \[\Delta AEB = \Delta IEB\] (cmt) nên \[AE = EI\] (hai cạnh tương ứng)

Vì \[\Delta IDE\] có \[\widehat {EID} = 90^\circ \] và \[\widehat {EDI} = 45^\circ \].

Do đó, \[\Delta IDE\] vuông cân tại \[I\].

Suy ra \[AE = EI = ID\].

c) Sai.

Xét \[\Delta EID\] và \[\Delta ABD\] có:

\[\widehat D\] chung (gt)

\[\widehat {EID} = \widehat {DAB} = 90^\circ \]

Suy ra ΔEID∽ΔABD (g.g)

d) Sai.

Có \[AE = EI\] nên \[I \in \left( {E;\,\,AE} \right)\].

Mà \[EI \bot BD\] nên \[d = EI = R\].

Do đó, đường thẳng \[BD\] tiếp xúc với đường tròn bán kính \[AE\].

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], có \[AB = 8\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}AC = 15\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Vẽ đường cao \[AH\]. Gọi \[D\] là điểm đối xứng với \[B\] qua \[H\]. Vẽ đường tròn đường kính \[CD\] cắt \[AC\] ở \[E\], \[F\] là trung điểm của \[AE\].
a) Sai.  Xét \[\Delta AEB\] và \[\Delta EIB\], có: (ảnh 1)
Khi đó:           
a

\[DE\parallel BA\].

ĐúngSai
b

\[\Delta AHE\] cân tại \[E\].

ĐúngSai
c

\[HE \bot OE\].

ĐúngSai
d

\[HE\] có độ dài nhỏ hơn 17 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có \[E\] thuộc đường tròn tâm \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {DEC} = 90^\circ \].

Suy ra \[\widehat {DEC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \].

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[DE\parallel BA\].

b) Sai.

Vì \[F\] là trung điểm của \[AE\], \[H\] là trung điểm của \[BD\] nên \[HF\] là đường trung bình của hình thang \[DEAB\].

Suy ra \[HF \bot AE\], do đó \[HF\] vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao trong tam giác \[AHE\].

Do đó, \[\Delta AHE\] cân tại \[H.\]

c) Đúng.

Vì \[\Delta AHE\] cân tại \[H\] nên \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{E_1}}\].

Có \[\Delta EOC\] cân tại \[O\] nên \[\widehat {{E_2}} = \widehat C\], do đó, \[\widehat {{E_1}} + \widehat {{E_2}} = \widehat {{A_1}} + \widehat C = 90^\circ \].

Suy ra \[\widehat {HEO} = 180^\circ - \left( {\widehat {{E_1}} + \widehat {{E_2}}} \right) = 90^\circ \].

Suy ra \[HE \bot OE\].

d) Sai.

Xét \[\Delta ABC\] có: \[AH \cdot BC = AC \cdot AB\], suy ra \[HE = AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{8 \cdot 15}}{{\sqrt {{8^2} + {{15}^2}} }} = \frac{{120}}{7} > \frac{{119}}{7} = 17\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

13. Đúng sai
• 1 điểm
Từ điểm \[A\] ở ngoài đường tròn \[\left( {O;\,\,R} \right)\] vẽ tiếp tuyến \[AB\]\[(B\] là tiếp điểm), \[C\] là điểm trên đường tròn \[\left( O \right)\] sao cho \[AC = AB\]. \[D\] là điểm trên \[AC\]. Đường thẳng qua \[C\] vuông góc với \[OD\] tại \[M\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại \[E\,\,\left( {E \ne C} \right)\].
a) Đúng.  Ta có \[E\] thuộc đường tròn tâm \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {DEC} = 90^\circ \]. (ảnh 1)
Khi đó:            
a

\[\Delta OAC = \Delta ABO\].

ĐúngSai
b

\[AC\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

ĐúngSai
c

\[\Delta OED = \Delta OCD\].

ĐúngSai
d

\[DE\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Xét \[\Delta OAC\] và \[\Delta ABO\] có:

\[OC = OB = R\]

\[OA\] chung

\[AB = AC\] (gt)

Do đó, \[\Delta OAC = \Delta OAB\] (c.c.c)

b) Đúng.

Vì \[\Delta OAC = \Delta OAB\] (cmt) nên \[\widehat {OCA} = \widehat {OBA} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng)

Do đó, \[AC\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

c) Đúng.

Có \[OD \bot OE\] nên tam giác \[OCD\] cân tại \[O\], do đó \[M\] là trung điểm của \[EC\].

\[OD\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[EC\] suy ra \[DE = DC\].

Suy ra \[\Delta OED = \Delta OCD\] (c.c.c)

d) Đúng.

Vì \[\Delta OED = \Delta OCD\] (c.c.c) nên \[\widehat {OED} = \widehat {OCD} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng).

Do đó, \[DE\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\], hai đường cao \[BD\] và \[CE\] cắt nhau tại \[H\]. Gọi \[O\] là trung điểm \[AH,\]\[M\] là trung điểm \[BC\].
Do đó, \[ME\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] hay (ảnh 1)
Khi đó:            
a

\[A,\,D,\,H,\,E\] cùng thuộc một đường tròn.

ĐúngSai
b

\[\widehat {ODA} = \widehat {BDM}\].

ĐúngSai
c

\[MD\] là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \[AH.\]

ĐúngSai
d

\[ME\] là tiếp tuyến của đường tròn bán kính \[AH.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Xét \[\Delta ADH\] vuông tại \[D\] có \[O\] là trung điểm \[AH\] nên \[OA = OD = OH = \frac{1}{2}AH.\]

       \[\Delta AEH\] vuông tại \[E\] có \[O\] là trung điểm \[AH\] nên \[OA = OE = OH = \frac{1}{2}AH.\]

Do đó, \[OA = OD = OH = OE = \frac{1}{2}AH\] hay bốn điểm \[A,\,D,\,H,\,E\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AH.\]

b) Đúng.

Xét \[\Delta DBC\] vuông tại \[D\] có \[DM\] là đường trung tuyến nên \[MD = MB = \frac{1}{2}BC\].

Có \[\widehat {ODA} = \widehat {OAD}\] (\[\Delta OAD\] cân)

\[\widehat {OAD} = \widehat {DBC}\] (cùng phụ với \[\widehat {ACB}\])

\[\widehat {DBC} = \widehat {BDM}\] (vì \[\Delta MBD\] cân)

Do đó, \[\widehat {ODA} = \widehat {BDM}\].

c) Đúng.

Ta có: \[\widehat {ODA} + \widehat {ODB} = 90^\circ \] nên \[\widehat {BDM} + \widehat {ODB} = 90^\circ \,\,\left( {\widehat {ODA} = \widehat {BDM}} \right)\] hay \[\widehat {ODM} = 90^\circ \].

Do đó \[MD \bot OD\], suy ra \[MD\] là tiếp tuyến của đường tròn đường kính

d) Sai.\[AH.\]

Do đó, \[ME\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] hay (ảnh 2)

Kéo dài \[AH\] cắt \[BC\] tại \[F\]. Do \[H\] là trực tâm của tam giác \[ABC\] nên \[AF \bot BC\].

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\widehat {FAB} + \widehat {ABC} = 90^\circ \\\widehat {BCE} + \widehat {ABC} = 90^\circ \end{array} \right.\], do đó \[\widehat {FAB} = \widehat {BCE}\] (1).

Lại có \[\Delta AOE\] cân tại \[O\,\,\left( {OA = OE} \right)\] nên \[\widehat {FAB} = \widehat {OEA}\] (2).

Xét \[\Delta MEC\] cân tại \[M\,\,\left( {ME = \frac{1}{2}BC = MC} \right)\], do đó \[\widehat {BCE} = \widehat {MEC}\] (3)

Từ (1); (2); (3) suy ra \[\widehat {OEA} = \widehat {MEC}\].

Mà \[\widehat {OEA} + \widehat {OEH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \]

       \[\widehat {MEC} + \widehat {OEH} = 90^\circ \]

       \[\widehat {OEM} = 90^\circ \]

Suy ra \[ME \bot OE\] tại \[E\].

Do đó, \[ME\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] hay \[ME\] là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \[AH\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\]. Lấy \[M\] thuộc \[\left( O \right)\] sao cho \[MA < MB\]. Vẽ dây \[MN\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\]. Đường thẳng \[AN\] cắt \[BM\] tại \[C\]. Đường thẳng qua \[C\] vuông góc với \[AB\] tại \[K\] và cắt \[BN\] tại \[D\].
Do đó, \[ME\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] hay (ảnh 1)
Khi đó:            
a

Bốn điểm \[A,\,M,\,C,\,K\] cùng thuộc một đường tròn.

ĐúngSai
b

\[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {MBN}\].

ĐúngSai
c

\[\Delta KMC\] cân tại \[C\].

ĐúngSai
d

\[KM\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \[\Delta KAC\] vuông tại \[K\] nên \[K,\,A,\,C\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]

Vì \[\Delta MAC\] vuông tại \[M\] nên \[M,\,A,\,C\] thuộc đường tròn đường kính \[AC.\]

Suy ra \[A,\,M,\,C,\,K\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[AC\].

b) Đúng.

Vì dây \[MN\] vuông góc với \[AB\] tại \[H\] nên \[\Delta MNB\] cân tại \[B\].

Do đó, \[BH\] vừa là đường cao, đường phân giác của \[\widehat {MBN}\]

Hay \[BK\] là tia phân giác của \[\widehat {MBN}\].

c) Sai.

\[\Delta BCD\] có \[BK \bot CD;\,\,CN \bot BN\], do đó \[H\] là trực tâm của \[\Delta BCD\].

Do đó, ba điểm \[D,\,A,\,M\] thẳng hàng.

Ta có \[\Delta DMC\] vuông tại \[M\], có \[MK\] là trung tuyến nên \[\Delta KMC\] cân tại \[K\].

d) Đúng.

Vì \[\Delta KMC\] cân tại \[K\] nên \[\widehat {KCM} = \widehat {KMC}\].

Lại có: \[\widehat {KBC} = \widehat {OMB}\] nên \[\widehat {KMC} + \widehat {OMB} = \widehat {KCB} + \widehat {KBC} = 90^\circ \] suy ra \[\widehat {KMO} = 90^\circ \].

Mà \[OM\] là bán kính nên \[KM\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\] và một điểm \[A\] nằm ngoài \[\left( O \right).\] Qua \[A,\] kẻ đường thẳng cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại hai điểm \[B\] và \[C\] (điểm \[B\] nằm giữa hai điểm \[A\] và \[C)\] sao cho \[AB = BC.\] Vẽ đường kính \[CD\] của đường tròn \[\left( O \right).\] Khi đó độ dài đoạn \[AD\] bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Đáp án: 10 (ảnh 1)

Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[CD\] là đường kính nên tâm \[O\] là trung điểm \[CD\] hay \[OC = OD = \frac{{CD}}{2} = BO.\]

Xét tam giác \[BCD\] có \[BO\] là đường trung tuyếnứng với cạnh \(CD\) và \[BO = \frac{{CD}}{2}\] nên tam giác \[BCD\] vuông tại \[B.\]

Do đó \[BD \bot AC\] tại \[B.\] Vì \[AB = BC\] nên \[B\] là trung điểm \[AC.\]

Tam giác \[ACD\] có \[DB\] vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến, suy ra tam giác \[ACD\] cân tại \[D.\] Do đó \[AD = CD = 2OD = 2 \cdot 5 = 10{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] có dây \[AB\] khác đường kính. Qua \[O\] kẻ đường vuông góc với \[AB\], cắt tiếp tuyến tại \[A\] của \[\left( O \right)\] ở \[C\]. Biết rằng bán kính của \[\left( O \right)\] bằng 15 cm và dây \[AB = 24\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Tính độ dài đoạn thẳng \[OC\]. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 25

Đáp án: 10 (ảnh 1)

Gọi \[I\] là giao điểm của \[AB\] và \[OC\].

Suy ra \[AB \bot OI\].

Có \[OA = OB\] nên tam giác \[OAB\] cân tại \[O.\]

Từ đây, suy ra \[I\] là trung điểm của \[AB\].

Do đó, \[AI = IB = \frac{{AB}}{2} = 12\,\,{\rm{cm}}\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông \[AOI\], được: \[OI = \sqrt {O{A^2} - A{I^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {{12}^2}} = 9\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Xét \[\Delta AOC\] và \[\Delta IOA\] có:

\[\widehat {AOC} = \widehat {IOA}\];

\[\widehat {OAC} = \widehat {OIA} = 90^\circ \]

Suy ra ΔAOC∽ΔIOA (g.g)

Suy ra \[\frac{{OA}}{{OI}} = \frac{{OC}}{{OA}}\] , do đó \[OC = \frac{{O{A^2}}}{{OI}} = \frac{{{{15}^2}}}{9} = 25\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\,\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm \[A\] cách đường thẳng \[xy\] một khoảng 12 cm. Gọi hai giao điểm của \[\left( {A;\,\,13\,\,{\rm{cm}}} \right)\] với \[xy\] là \[B,\,\,C.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[BC\]. (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 10

Cho điểm \[A\] cách đường thẳng \[xy\] một khoảng 12 cm. Gọi hai giao điểm của \[\left( {A;\,\,13\,\,{\rm{cm}}} \right)\] với \[xy\] là \[B,\,\,C.\] Tính độ dài đoạn thẳng \[BC\]. (Đơn vị: cm). (ảnh 1)

Kẻ \[AH \bot xy\] tại \[H\].

Suy ra \[H\] là trung điểm của \[BC\] do \[\Delta ABC\] cân.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[\Delta ABH\] có: \[B{H^2} + H{A^2} = A{B^2}\]

Suy ra \[BH = \sqrt {A{B^2} - H{A^2}} = \sqrt {{{13}^2} - {{12}^2}} = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[BC = 2BH = 10\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm \[M\] cách đường thẳng \[xy\] một đoạn bằng 6 cm, vẽ đường tròn \[\left( {M;\,\,10\,\,{\rm{cm}}} \right)\]. Gọi hai giao điểm là \[P\] và \[Q\] là giao của \[xy\] với đường tròn. Tính độ dài \[PQ\]. (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 16

Cho điểm \[M\] cách đường thẳng \[xy\] một đoạn bằng 6 cm, vẽ đường tròn \[\left( {M;\,\,10\,\,{\rm{cm}}} \right)\]. Gọi hai giao điểm là \[P\] và \[Q\] là giao của \[xy\] với đường tròn. Tính độ dài \[PQ\]. (Đơn vị: cm). (ảnh 1)

Kẻ \[MH \bot xy\] tại \[H\], do đó \[MH = 6\,\,{\rm{cm}}\].

Có \[\Delta MPQ\] cân tại \[M\] (do \[MQ = MP = R\]).

Do đó, \[H\] là trung điểm \[PQ\].

Suy ra \[HQ = HP = \frac{1}{2}PQ\].

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \[MHQ\], được \[QH = \sqrt {M{Q^2} - M{H^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[PQ = 2QH = 16\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right),\] từ một điểm \[M\] ở ngoài \[\left( O \right),\] vẽ hai tiếp tuyến \[MA\] và \[MB\] sao cho \[\widehat {AMB}\] bằng \[120^\circ .\] Biết chu vi tam giác \[MAB\] là \[6\left( {3 + 2\sqrt 3 } \right){\rm{\;cm}}.\] Khi đó độ dài dây \[AB\] bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 18

Cho đường tròn \[\left( O \right),\] từ một điểm \[M\] ở (ảnh 1)

Ta có \[MA,MB\] là hai tiếp tuyến của \[\left( O \right)\]cắt nhau tại \(M\) nên\[MA = MB\] và \[MO,\,\,OM\] lần lượt là tia phân giác của \[\widehat {AMB},\,\,\widehat {AOB}.\]

Khi đó \[\widehat {AMO} = \widehat {OMB} = \frac{{\widehat {AMB}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\]

Ta có \[MA\] là tiếp tuyến của \[\left( O \right)\] nên\[MA \bot OA\] tại \[A.\]

Vì tam giác \[OAM\] vuông tại \[A\] nên \[AM = AO \cdot \cot \widehat {AMO} = R \cdot \cot 60^\circ = \frac{{R\sqrt 3 }}{3}.\]

Suy ra \[MB = MA = \frac{{R\sqrt 3 }}{3}.\]

Vì tam giác \[OAM\] vuông tại \[A\] nên \[\widehat {AMO} + \widehat {AOM} = 90^\circ .\]

Suy ra \[\widehat {AOM} = 90^\circ - \widehat {AMO} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ .\]

Ta có\[OM\] là tia phân giác của \[\widehat {AOB}\]nên \[\widehat {AOB} = 2\widehat {AOM} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ .\]

Xét tam giác \[OAB\] có \[OA = OB = R\] và \[\widehat {AOB} = 60^\circ \] nên tam giác \[OAB\]là tam giác đều.

Khi đó \[AB = OA = OB = R.\]

Ta có chu vi tam giác \[MAB\] là \(MA + MB + AB\)

Theo bài chu vi tam giác \[MAB\] bằng \[6\left( {3 + 2\sqrt 3 } \right){\rm{\;cm}}{\rm{,}}\] suy ra:

\[\frac{{R\sqrt 3 }}{3} + \frac{{R\sqrt 3 }}{3} + R = 6\left( {3 + 2\sqrt 3 } \right)\,\]

\[R \cdot \left( {\frac{{2\sqrt 3 + 3}}{3}} \right) = 6\left( {3 + 2\sqrt 3 } \right)\]

\[R = 18{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì vậy \[AB = R = 18{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]