12 bài tập Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn có lời giải
Đề thi

12 bài tập Chứng minh một đường thẳng là tiếp tuyến của đường tròn có lời giải

A
Admin
ToánLớp 9100 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O) và đường thẳng a. Kẻ OH vuông góc với đường thẳng a tại H, biết OH = R khi đó đường thẳng a và đường tròn (O)

Cắt nhau.

Tiếp xúc.

Không cắt nhau.

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề OH ⊥ a tại H và OH = R nên OH tiếp xúc với (O).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và …. Thì đường thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường tròn. Điền vào chỗ chấm.

song song với bán kính đi qua điểm đó.

đường thẳng cắt đường tròn.

đường thẳng không cắt đường tròn.

đường thẳng vuông góc với đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có AC = 3 cm, AB = 4 cm, BC = 5 cm. Vẽ đường tròn (C, AC). Khẳng định nào sau đây là đúng?

BC là tiếp tuyến của (C; CA).

AB là tiếp tuyến của (C; CA).

AB là cát tuyến của đường tròn (C; CA).

Đường thẳng BC cắt đường tròn (C; CA) tại một điểm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng định lí Pythagore đảo, ta có:

AC2 + AB2 = 32 + 42 = 25 = 52 = BC2.

Suy ra tam giác ABC vuông tại A hay CA ⊥ AB.

Do đó AB là tiếp tuyến của đường tròn (C; CA).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho (O; 4 cm). Đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn (O; 4 cm), khi đó:

Khoảng cách từ O đến đường thẳng d bằng 4 cm.

Khoảng cách từ O đến đường thẳng d nhỏ hơn 4 cm.

Khoảng cách từ O đến đường thẳng d lớn hơn 4 cm.

Khoảng cách từ O đến đường thẳng d bằng 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn (O; 4 cm), khi đó khoảng cách từ O đến đường thẳng d bằng 4 cm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; R). Cát tuyến qua A ở ngoài (O) cắt (O) tại B và C. Cho biết AB = BC và kẻ đường kính COD. Tính độ dài đoạn thẳng AD.

AD = R.

AD = 3R.

AD = \(\frac{R}{2}\).

AD = 2R.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét (O) có OB = OC = OD nên BO = \(\frac{{DC}}{2}\) hay ∆BDC vuông tại B

suy ra BD ⊥ AC.

∆ABD = ∆CBD nên DA = DC = 2R.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; 5 cm). Cát tuyến qua A ở ngoài (O) cắt (O) tại B và C. Cho biết AB = BC và kẻ đường kính \(\widehat {COD}\). Tính độ dài đoạn thẳng AD.

AD = 2,5 cm.

AD = 10 cm.

AD = 5 cm.

AD = 15 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét (O) có OB = OC = OD nên BO = \(\frac{{DC}}{2}\) hay ∆BDC vuông tại B

suy ra BD ⊥ AC.

∆ABD = ∆CBD nên DA = DC = 2R = 10 cm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau một khoảng là h. Một đường tròn (O) tiếp xúc với a và b. Hỏi tâm O di động trên đường nào?

Đường thẳng c song song và cách đều a, b một khoảng \(\frac{h}{2}\).

Đường thẳng c song song và cách đều a, b một khoảng \(\frac{{2h}}{3}\).

Đường thẳng c đi qua O vuông góc với a, b.

Đường thẳng (A; AB) lần lượt là tiếp điểm của a, b với (O).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kẻ đường thẳng OA ⊥ a tại A cắt b tại B thì OB ⊥ b tại B vì a ∕∕ b.

Vì (O) tiếp xúc với cả a, b nên OA = OB.

Lại có AB = h suy ra OA = OB = \(\frac{h}{2}\).

Nên O chạy trên đường thẳng c song song và cách đều a, b một khoảng \(\frac{h}{2}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A. Các đường tròn AH và BK cắt nhau ở I, vẽ đường tròn tâm O đường kính AI. Khi đó, ta có:

BK là tiếp tuyến của (O).

BC là tiếp tuyến của (O).

AC là tiếp tuyến (O).

HK là tiếp tuyến (O).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do tam giác ABC cân tại A (giả thiết) nên đường cao AH đồng thời là trung tuyến.

Suy ra BH = HC.

Do BK là đường cao của tam giác ABC.

Suy ra BK ⊥ AC.

Tam giác BKC vuông tại K có H là trung điểm của BC

nên KH = BH = HC = \(\frac{1}{2}\)BC.

Suy ra tam giác BKH cân tại H nên \(\widehat {KBH} = \widehat {HKB}\) (1)

Có K ∈ (O) đường kính AI nên KO = OI = R.

Suy ra tam giác KOI cân tại O nên \(\widehat {OKI} = \widehat {OIK}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {OKB} + \widehat {HKB} = \widehat {OIK} + \widehat {IBH} = \widehat {HIB} + \widehat {IBH}\) = 90°.

Suy ra HK ⊥ OK tại K.

Do đó HK là tiếp tuyến của (O).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB. Vẽ các tia tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn. Lấy điểm M di động Ax, điểm N di động trên tia Oy sao cho AM.BN = R2. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

MN là tiếp tuyến của đường tròn (O).

\(\widehat {MON} = 90^\circ \).

Cả A, B đều đúng.

Cả A, B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vẽ OH ⊥ MN, H ∈ MN.

Vì AM.BN = R2 = OA.OB nên \(\frac{{AM}}{{BO}} = \frac{{AO}}{{BN}}\).

Xét ∆AOM và ∆BNO có: \(\widehat {MAO} = \widehat {NBO} = 90^\circ \); \(\frac{{AM}}{{BO}} = \frac{{AO}}{{BN}}\).

Do đó ∆AOM ∽ ∆BNO (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{O_2}};\widehat {{O_2}} = \widehat {{N_2}}\). Do đó \(\widehat {MON} = 90^\circ \).

Ta có: \(\frac{{AM}}{{BO}} = \frac{{OM}}{{ON}}\) suy ra \(\frac{{AM}}{{OM}} = \frac{{OA}}{{ON}}\) và \(\widehat {MAO} = \widehat {MON} = 90^\circ \).

Nên ∆AOM ∽ ∆ONM (c.g.c) suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\).

∆AOM = ∆HOM (ch-gn) suy ra AO = OH hay OH = R do đó MN là tiếp tuyến của đường tròn (O).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc xOy (0° < \(\widehat {xOy}\) < 180°). Đường tròn (I) là đường tròn tiếp xúc với cả hai cạnh Ox, Oy. Khi đó điểm I chạy trên đường nào?

>

Đường thẳng vuông góc với Ox tại O.

Tia phân giác của góc xOy.

Tia Oz nằm giữa Ox và Oy.

Tia phân giác của góc xOy trừ điểm O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kẻ IA

⊥ Oy, IB ⊥ Ox tại A, B.

Vì (I) tiếp xúc với cả Ox, Oy nên IA = IB suy ra I thuộc tia phân giác của góc xOy (I ≠ O) (tính chất tia phân giác của một góc)

11. Tự luận
1 điểm

Cho (O; R) đường kính AB. Vẽ dây AC sao cho \(\widehat {CAB} = 30^\circ \), trên tia đối của tia BA lấy điểm M sao cho BM = R. Chứng minh rằng: MC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Xem đáp án

blobid0-1736842284.png

a) Ta có: \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) suy ra .

suy ra tam giác BOC đều do đó BC = OB – BM = R.

Vậy tam giác OCM vuông tại C (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)

Suy ra OM OC

Suy ra MC là tiếp tuyến của đường tròn (O).

12. Tự luận
1 điểm

Từ điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R) vẽ tiếp tuyến AB (B là tiếp điểm), C là điểm trên đường tròn (O) sao cho AC = AB.

a) Chứng minh rằng AC là tiếp điểm của đường tròn (O).

b) D là điểm trên AC. Đường thẳng qua C vuông góc với OD tại M cắt đường tròn (O) tại E (E ≠ C). Chứng minh rằng DE là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Xem đáp án

blobid1-1736842323.png

a) Xét tam giác OAC và tam giác OAB, có:

OC = OB = R

OA: chung;

AC = AB (gt)

Suy ra ∆OAC = ∆OAB (c.c.c)

Suy ra \(\widehat {ACO} = \widehat {OBA} = 90^\circ \)

Suy ra AC là tiếp tuyến của (O).

b) OD EC (gt) và ∆COE cân tại O suy ra M là trung điểm của EC.

OD là đường trung trực của đoạn thẳng EC.

Suy ra DE = DC, do đó \(\widehat {OED} = \widehat {OCD} = 90^\circ \)( tính chất đối xứng trục)

Vậy DE là tiếp tuyến của đường tròn (O).