20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 941 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu hai đường tròn phân biệt tiếp xúc nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là         

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu hai đường tròn có duy nhất một điểm chung thì ta nói đó là hai đường tròn tiếp xúc nhau.

Do đó ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\] với \[R > r\] cắt nhau tại hai điểm phân biệt và \[OO' = d.\] Chọn khẳng định đúng?          

\[d > R + r.\]

\[d = R - r.\]

\[d < R - r.\]

\[R - r < d < R + r.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta thấy hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\] với \[R > r\] cắt nhau khi \[R - r < d < R + r\] với \[R > r.\]

Do đó ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\] sao cho \[OO' < R - r\], với \[R > r.\] Khi đó ta nói           

hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\]ở ngoài nhau.

đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] đựng \[\left( {O';r} \right).\]

đường tròn \[\left( {O';r} \right)\] và \[\left( {O;R} \right).\]

hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\]cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\] có \[OO' < R - r\], với \[R > r\] nên ta nói đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] đựng \[\left( {O';r} \right).\]

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\] với \[R > r.\] Ta nói hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\] ở ngoài nhau khi          

\[OO' < R + r.\]

\[OO' > R - r.\]

\[OO' > R + r.\]

\[OO' = R + r.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\] với \[R > r.\] Ta nói hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\] ở ngoài nhau khi\[OO' > R + r.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu hai đường tròn không cắt nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là          

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu hai đường tròn không có điểm chung nào thì ta nói đó là hai đường tròn không cắt nhau.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\] và \(\left( {I;R} \right)\) với \(R < 5{\rm{\;cm}}.\) Biết \(OI = 3{\rm{\;cm}},\) giá trị của \(R\) để hai đường tròn tiếp xúc trong là          

\(1{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(4{\rm{\;cm}}.\)

\(8{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để hai đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\] và \(\left( {I;R} \right)\)tiếp xúc trong thì \(OI = 5 - R > 0\)

Suy ra \[R = 5 - OI = 5 - 3 = 2{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\] và \(\left( {I;R} \right)\). Biết \(OI = 7{\rm{\;cm}},\) giá trị của \(R\) để hai đường tròn ở ngoài nhau là          

\(1{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(2{\rm{\;cm}}.\)

\(6{\rm{\;cm}}.\)

\({\rm{12\;cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để hai đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\] và \(\left( {I;R} \right)\) ở ngoài nhau thì \(OI > 5 + R\)

Hay \(7 > 5 + R\) suy ra \(R < 2{\rm{\;cm}}.\)

Trong các phương án trên, ta thấy chỉ có giá trị \(R = 1{\rm{\;cm}}\) thỏa mãn điều kiện trên.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn\(\left( {I;R} \right)\) có đường kính \[12{\rm{\;dm}}\] và đường tròn\(\left( {J;R'} \right)\) có đường kính \[18{\rm{\;dm}}.\] Nếu \(IJ = 15{\rm{\;dm}}\) thì hai đường tròn \[\left( I \right),\,\,\left( J \right)\] có vị trí tương đối là 

tiếp xúc trong.

tiếp xúcngoài.

ở ngoài nhau.

đựng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Đường tròn\(\left( I \right)\) có bán kính \[R = \frac{{12}}{2} = 6{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]

Đường tròn\(\left( J \right)\) có bán kính\[R' = \frac{{18}}{2} = 9{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]

Ta có \[R + R' = 6 + 9 = 15{\rm{\;(dm)}}{\rm{.}}\]

Do đó \[R + R' = IJ.\]

Vậy hai đường tròn \[\left( I \right),\,\,\left( J \right)\]tiếp xúc ngoài với nhau.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {{O_1}} \right)\] và \[\left( {{O_2}} \right)\] tiếp xúc ngoài tại \[A\] và một đường thẳng \[\left( d \right)\] tiếp xúc với \[\left( {{O_1}} \right),\,\,\left( {{O_2}} \right)\] lần lượt tại \[B,C.\] Tam giác \[ABC\] là          

tam giác tù.

tam giác cân.

tam giác vuông.

tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Vì \[{O_1}A = {O_1}B\] nên tam giác \[{O_1}AB\] cân tại \[{O_1}.\] Do đó \[\widehat {{O_1}AB} = \widehat {{O_1}BA}.\] 

Chứng minh tương tự, ta được \[\widehat {{O_2}AC} = \widehat {{O_2}CA}.\]

Ta có đường thẳng \[\left( d \right)\] tiếp xúc với \[\left( {{O_1}} \right),\left( {{O_2}} \right)\] lần lượt tại \[B,C\] nên \[{O_1}B \bot BC\] tại \[B\] và\({O_2}C \bot BC\) tại \(C.\)

Xét tứ giác \({O_1}BC{O_2}\) ta có: \[\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} = 360^\circ - \widehat {B\,} - \widehat {C\,} = 360^\circ - 90^\circ - 90^\circ = 180^\circ \]

Suy ra \[\left( {180^\circ - \widehat {{O_1}AB} - \widehat {{O_1}BA}} \right) + \left( {180^\circ - \widehat {{O_2}AC} - \widehat {{O_2}CA}} \right) = 180^\circ \]

Khi đó \[2 \cdot \widehat {{O_1}AB} + 2 \cdot \widehat {{O_2}AC} = 180^\circ \]

Vì vậy \[2 \cdot \left( {\widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC}} \right) = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC} = 90^\circ \]

Ta có \[\widehat {{O_1}AB} + \widehat {BAC} + \widehat {{O_2}AC} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat {{O_1}AB} + \widehat {{O_2}AC}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ .\]

Vậy tam giác \[ABC\] vuông tại \[A.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và đường tròn \[\left( {O';r} \right)\] tiếp xúc ngoài với nhau tại \[A.\] Một đường thẳng qua \[A\] cắt \[\left( O \right)\] tại \[B\] và cắt \[\left( {O'} \right)\] tại \[C.\]Cho các nhận định sau:

   (i) \[OB\,{\rm{//}}\,O'C.\]

   (ii) \(OO' = R - r\) với \[R > r.\]

Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?          

Chỉ có (i) đúng.

Chỉ có (ii) đúng.

Cả (i) và (ii) đều đúng.

Cả (i) và (ii) đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

 Ta có\(O'A = O'C\)nên tam giác \[O'AC\] cân tại \[O'.\] Do đó \(\widehat {O'CA} = \widehat {{A_1}}.\)

Chứng minh tương tự, ta được \[\widehat {OBA} = \widehat {{A_2}}.\]

Lại có\[\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\] (đối đỉnh) nên \[\widehat {O'CA} = \widehat {OBA}.\]

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên \[OB\,{\rm{//}}\,O'C.\]Do đó (i) là nhận định đúng.

Vì hai đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và \[\left( {O';r} \right)\] tiếp xúc ngoài với nhau tại \[A\] nên \(OO' = R + r.\) Do đó (ii) là nhận định sai.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho hai đường tròn \[\left( {O;\,\,12\,\,{\rm{cm}}} \right)\] và \[\left( {O';\,\,5\,\,{\rm{cm}}} \right)\], \[OO' = 13\,\,{\rm{cm}}\]. Gọi \[A,\,\,B\] là giao điểm của hai đường tròn \[\left( O \right)\] và \[\left( {O'} \right)\], \[AB\] cắt \[OO'\] tại \[H\].

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\Delta OAO'\] vuông tại \[A\].

ĐúngSai
b

\[OA\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O'} \right)\].

ĐúngSai
c

\[O'A\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O'} \right)\].

ĐúngSai
d

\[AB > 10\,\,{\rm{cm}}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \[O{A^2} + O'{A^2} = {12^2} + {5^2} = 169 = {13^2} = O{O'^2}\].

Do đó, theo định lí Pythagore đảo được \[\Delta OAO'\] vuông tại \[A\].

b) Đúng.

Có \[\Delta OAO'\] vuông tại \[A\] nên \[OA \bot O'A\] do đó \[OA\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( {O'} \right)\].

c) Sai.

Vì \[OA \bot O'A\] nên \[O'A\] là tiếp tuyến của đường tròn \[\left( O \right)\].

d) Sai.

Có \[AB\] cắt \[OO'\] tại \[H\] nên \[AB \bot OO'\] tại \[H\].

Chứng minh được ΔHOA∽ΔAOO' (g.g)

Suy ra \[\frac{{AH}}{{AO'}} = \frac{{OA}}{{OO'}}\] , do đó \[HA = \frac{{OA \cdot AO'}}{{OO'}} = \frac{{12 \cdot 5}}{{13}} = \frac{{60}}{{13}}\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[AB = 2AH = \frac{{120}}{{13}} < \frac{{130}}{{13}} = 10\].

Vậy \[AB < 10\,\,{\rm{cm}}\].

12. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \[\left( O \right)\] và \[\left( {O'} \right)\] tiếp xúc ngoài tại \[A\]. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài \[BC,\,B \in \left( O \right),\,C \in \left( {O'} \right)\]. Tiếp tuyến chung trong tại \[A\] cắt tiếp tuyến chung ngoài \[BC\] tại \[I.\] Biết \[OA = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}O'A = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Khi đó:

a) Đúng.  Ta có: \[O{A^2} + O'{A^2} = (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\widehat {BAC} = 90^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\widehat {OIO'} = 90^\circ \].

ĐúngSai
c

ΔAOI∽ΔO'AI.

ĐúngSai
d

\[BC = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: \[IB = IA = IC\] và \[\widehat {{I_1}} = \widehat {{I_2}};\,\widehat {{I_3}} = \widehat {{I_4}}\].

Vì \[IB = IA = IC\] nên theo tính chất đường trung tuyến suy ra \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] hay \[\widehat {BAC} = 90^\circ \].

b) Đúng.

Ta có: \[\widehat {{I_1}} + \widehat {{I_2}} + \widehat {{I_3}} + \widehat {{I_4}} = 180^\circ \]

            \[2\widehat {{I_2}} + 2\widehat {{I_3}} = 180^\circ \]

            \[2\left( {\widehat {{I_2}} + \widehat {{I_3}}} \right) = 180^\circ \]

             \[\widehat {{I_2}} + \widehat {{I_3}} = 90^\circ \]

             \[\widehat {OIO'} = 90^\circ \].

c) Sai.

Xét \[\Delta AOI\] và \[\Delta AO'I\] có:

\[\widehat {OAI} = \widehat {O'AI} = 90^\circ \]

\[\widehat {{I_2}} = \widehat {AO'I}\] (cùng phụ với \[\widehat {{I_3}}\])

Do đó, ΔAOI∽ΔO'AI (g.g)

d) Đúng.

Vì (cmt) nên \[A{I^2} = OA \cdot O'A = 9 \cdot 4 = 36\], suy ra \[IA = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, \[BC = 2IA = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\] và \[C\] là điểm nằm giữa \[A\] và \[O\]. Vẽ đường tròn tâm \[\left( I \right)\] có đường kính \[CB.\] Kẻ dây \[DE\] của \[\left( O \right)\] vuông góc với \[AC\] tại trung điểm \[H\] của \[AC\] và \[K\] là giao điểm của đoạn thẳng \[DB\] và \[\left( I \right)\]. Khi đó:

a) Đúng.  Ta có: \[O{A^2} + O'{A^2} = (ảnh 1)

Khi đó:

a

\[\left( O \right)\] và \[\left( I \right)\] tiếp xúc trong với nhau.

ĐúngSai
b

\[ADCE\] là hình thoi.

ĐúngSai
c

\[E,\,C,\,K\] thẳng hàng.

ĐúngSai
d

\[\widehat {IKH} > 90^\circ \].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \[C\] là điểm nằm giữa \[A\] và \[O\] và \[AB\] là đường kính đường tròn \[\left( O \right)\], \[CB\] là đường kính đường tròn \[\left( I \right)\] nên \[\left( O \right)\] và \[\left( I \right)\] tiếp xúc trong với nhau.

b) Đúng.

Có \[DB = BE\] nên \[\Delta DBE\] cân tại \[B\], do đó \[HB \bot DE\] tại \[H\] thì \[H\] là trung điểm của \[DE\].

Do đó, trong tứ giác \[ADCE\] hai đường chéo \[AC,\,DE\] cắt nhau và vuông góc tại trung điểm mỗi đường.

Do đó, \[ADCE\] là hình thoi.

c) Đúng.

Có \[CK \bot DB,\,\,AD \bot DB\] nên \[CK\parallel AD\].

Mà \[AD\parallel CE\] (do \[ADCE\] là hình thoi)

Do đó, \[C,\,E,\,K\] thẳng hàng.

d) Sai.

Ta chúng minh được \[C,\,D,H,\,K\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[CD\].

Ta chứng minh được \[\widehat {HKD} = \widehat {HDK}\] (phụ với \[\widehat {ADH} = \widehat {HKC}\])

                                  \[\widehat {IKB} = \widehat {IBK}\] (\[\Delta IKB\] cân tại \[I\]).

Do đó, \[\widehat {HKD} + \widehat {IKB} = \widehat {HDK} + \widehat {IBK} = 90^\circ \].

Do đó, \[\widehat {IKH} = 90^\circ \].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Trên đường thẳng \(xy\), lấy lần lượt ba điểm \(A,B,C\) sao cho \(AB > BC\). Vẽ đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\) và đường tròn \(\left( {O'} \right)\) đường kính \(BC\).Gọi \(H\) là trung điểm của \(AC\). Vẽ dây \(DE\) của đường tròn \(\left( O \right)\) vuông góc với \(AC\) tại \(H\).  Kẻ \(DC\) cắt đường tròn \(\left( {O'} \right)\) tại \(F\). Khi đó: 
a

Hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) cắt nhau.

ĐúngSai
b

\(ADCE\) là hình thoi.

ĐúngSai
c

Ba điểm \(F,B,E\) thẳng hàng.

ĐúngSai
d

\(HF\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O'} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.  Vì \[C\] là điểm nằm giữa \[A\] và \[ (ảnh 1)

a) Sai.

Vì \(AB > BC\) và đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\) và đường tròn \(\left( {O'} \right)\) đường kính \(BC\) nên hai đường tròn tiếp xúc nhau tại \(B\).

b) Đúng.

Xét \(\Delta ODE\) cân tại \(O\) (do \(OD = OE)\) nên đường cao \(OH\) đồng thời là đường trung tuyến của tam giác. Do đó \(H\) là trung điểm của \(DE\).

Mà \[H\] lại là trung điểm của \(AC\), do đó tứ giác \(ADCE\) là hình bình hành.

Mặt khác, \(AC \bot DE\)nên hình bình hành \[ADCE\] là hình thoi.

c) Đúng.

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AB\) ta có \(\widehat {AEB} = 90^\circ \).

Do đó \(BE \bot AE\) tại \(E\).

Mà\(AE\,{\rm{//}}\,CD\) (do \[ADCE\] là hình thoi) nên\[EB \bot CD\].

Xét đường tròn \(\left( {O'} \right)\) đường kính \(BC\) ta có \(\widehat {BFC} = 90^\circ \).

Do đó \(BF \bot CD\) tại \(F\).

Ta có \(EB \bot CD\) và \(FB \bot CD\) suy ra \(EB\) và \(FB\) trùng nhau.

Vậy ba điểm \(F,B,E\)thẳng hàng.

d) Đúng.

Tam giác \(FDE\) vuông tại \(F\) có \[FH\]là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(DE\) nên \(FH = \frac{1}{2}DE = HD = HE.\)

Do đó \(\Delta HFD\) cân tại \(H\), do đó \(\widehat {HFD} = \widehat {HDC}\).

Mặt khác, \[O'FC\] cân tại \(O'\) (do \[O'F = O'C\]) nên \(\widehat {O'FC} = \widehat {HCD}\)

Mà \(\widehat {HDC} + \widehat {HCD} = 90^\circ \) (tam giác \[HCD\] vuông tại \[H\])

Nên \(\widehat {HFD} + \widehat {O'FC} = 90^\circ \).

Do đó \(\widehat {HFO'} = 180^\circ - \left( {\widehat {HFD} + \widehat {O'FC}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \).

Ta có \(HF \bot O'F\) tại \(F\) và \(F\) thuộc đường tròn \(\left( {O'} \right)\) nên \[HF\] là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O'} \right)\).

Vậy \[HF\] là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( {O'} \right)\).

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \(\left( O \right)\) và \(\left( {O'} \right)\) cắt nhau tại \(A\) và \(B\). Một đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) cắt \(\left( O \right)\) tại \(E\) và cắt \(\left( {O'} \right)\) tại \(F\,\,\left( {E,\,F \ne A} \right)\). Biết điểm \(A\) nằm trong đoạn \(EF\). Gọi \(I,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AE\) và \(AF\).

a) Đúng.  Vì \(\Delta OAE\) cân tại \(O\) nê (ảnh 1)

Khi đó:

a

\(OI\parallel O'K\).

ĐúngSai
b

\(OO'KI\) là hình thang vuông.

ĐúngSai
c

\(IK = \frac{2}{3}EF.\)

ĐúngSai
d

Để \(OO'KI\) là hình chữ nhật thì đường thẳng \(d\) qua \(A\) và song song với \(OO'.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(\Delta OAE\) cân tại \(O\) nên \(OI\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.

     \(\Delta O'AF\) cân tại \(O'\) nên \(O'K\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.

Do đó, \(OI \bot EF,\,O'K \bot EF\) suy ra \(OI\parallel O'K\).

b) Đúng.

Có \(OI\parallel O'K\) nên \(OO'KI\) là hình thang.

Lại có \(\widehat {OIK} = \widehat {IKO'} = 90^\circ \) nên \(OO'KI\) là hình thang vuông.

c) Sai.

Vì \(I\) là trung điểm của \(AE\) nên \(IA = \frac{1}{2}AE\).

Vì \(K\) là trung điểm của \(AF\) nên \(AK = \frac{1}{2}AF\).

Suy ra \(IK = IA + AK = \frac{1}{2}AE + \frac{1}{2}AF = \frac{1}{2}\left( {AE + AF} \right) = \frac{1}{2}EF\).

Vậy \(IK = \frac{1}{2}EF.\)

d) Đúng.

Hình thang \(OO'KI\) là hình chữ nhật khi và chỉ khi \(\widehat {OIO'} = 90^\circ \) hay \(OI \bot OO'\).

Mà \(d \bot OI\) nên \(d\parallel OO'\).

Vậy để \(OO'KI\) là hình chữ nhật thì đường thẳng \(d\) qua \(A\) và song song với \(OO'.\)

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hai đường tròn \[\left( {O;4{\rm{\;cm}}} \right)\]và \[\left( {O';3{\rm{\;cm}}} \right)\]biết \[OO' = 5{\rm{\;cm}}.\] Hai đường tròn trên cắt nhau tại \[A\] và \[B.\] Độ dài \[AB\]bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 4,8

a) Đúng.  Vì \(\Delta OAE\) cân tại \(O\) nê (ảnh 1)

Gọi \[H\] là giao điểm của \[OO'\] và \[AB.\]

Vì \[{4^2} + {3^2} = {5^2}\]hay \(O{A^2} + O'{A^2} = O{O'^2}\)nên theo định lí Pythagore đảo, ta được tam giác \[OO'A\] vuông tại \[A.\]

Vì \[OA = OB = 4{\rm{\;(cm)}}\] nên \[O\] nằm trên đường trung trực của đoạn \[AB.\]

Chứng minh tương tự, ta được \[O'\] nằm trên đường trung trực của đoạn \[AB.\]

Khi đó \[OO'\] là đường trung trực của đoạn \[AB.\]

Vì vậy \[OO' \bot AB\] tại \[H\] và \[H\] là trung điểm \[AB.\]

Xét \[\Delta OAH\] và \[\Delta OO'A,\] có:

\[\widehat {OHA} = \widehat {OAO'} = 90^\circ \] và \[\widehat {AOH}\] là góc chung.

Do đó (g.g)

Suy ra \[\frac{{AH}}{{O'A}} = \frac{{OA}}{{OO'}}\] nên \[AH = \frac{{OA}}{{OO'}} \cdot O'A = \frac{4}{5} \cdot 3 = \frac{{12}}{5}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì \[H\] là trung điểm  nên \[AB = 2AH = 2 \cdot \frac{{12}}{5} = \frac{{24}}{5} = 4,8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và \[\left( {O'} \right)\] tiếp xúc ngoài tại \[A.\] Kẻ đường kính \[AB\] của đường tròn  \[\left( O \right)\]và đường kính\[AC\] của đường tròn \[\left( {O'} \right).\] Gọi \[DE\]là tiếp tuyến của cả hai đường tròn \[\left( O \right)\] và \[\left( {O'} \right)\] với hai tiếp điểm \[D \in \left( O \right)\] và \[E \in \left( {O'} \right)\]\((DE\) không cắt đoạn \(O'O).\) Gọi \[M\] là giao điểm của \[BD\] và \[CE.\] Biết rằng \[\widehat {DOA} = 60^\circ \] và \[OA = 6{\rm{\;cm}}.\] Diện tích tứ giác \[ADME\] bằng bao nhiêu cm2? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 20,8

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và \[\left( {O'} (ảnh 1)

Vì \[OA = OD\] nên tam giác \[OAD\] cân tại \[O.\] Do đó \[\widehat {{A_2}} = \widehat {ODA}.\] 

Chứng minh tương tự, ta được \[\widehat {{A_1}} = \widehat {O'EA}.\]

Ta có \[DE\]là tiếp tuyến của cả hai đường tròn \[\left( O \right)\] và \[\left( {O'} \right)\] với hai tiếp điểm \[D \in \left( O \right)\] và \[E \in \left( {O'} \right)\] nên \[O'E \bot DE\] và \[OD \bot DE.\]

Xét tứ giác \(O'EDO\) ta có: \[\widehat {{{O'}_1}} + \widehat {{O_1}} = 360^\circ - \widehat {O'ED} - \widehat {ODE} = 360^\circ - 90^\circ - 90^\circ = 180^\circ \]

Suy ra \[\left( {180^\circ - \widehat {{A_1}} - \widehat {O'EA}} \right) + \left( {180^\circ - \widehat {{A_2}} - \widehat {ODA}} \right) = 180^\circ \]

Khi đó \[2 \cdot \widehat {{A_1}} + 2 \cdot \widehat {{A_2}} = 180^\circ \]

Vì vậy \[2 \cdot \left( {\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}}} \right) = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} = 90^\circ \]

Ta có \[\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} + \widehat {EAD} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {EAD} = 180^\circ - \left( {\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ .\]

Tam giác \[CEA\] có \[EO'\] là đường trung tuyến và \[EO' = \frac{{AC}}{2}\]nên tam giác \[CEA\] vuông tại \[E.\]

Chứng minh tương tự, ta được tam giác \[ABD\] vuông tại \[D.\]

Tứ giác \[ADME\] có: \[\widehat {DAE} = \widehat {AEM} = \widehat {ADM} = 90^\circ \] nên tứ giác \[ADME\] là hình chữ nhật.

Tam giác \[OAD\] cân tại \[O\] có \[\widehat {DOA} = 60^\circ \]nên tam giác \[OAD\]là tam giác đều.

Khi đó \[AD = OD = OA = 6{\rm{\;cm}}\] và \[\widehat {ADO} = 60^\circ .\]

Vì \[\widehat {ODE} = 90^\circ \] nên \[\widehat {ODA} + \widehat {ADE} = 90^\circ \]

Suy ra \[\widehat {ADE} = 90^\circ - \widehat {ODA} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ .\]

Vì tam giác \[DAE\] vuông tại \[A\] nên \[AE = AD \cdot \tan \widehat {ADE} = 6 \cdot \tan 30^\circ = 2\sqrt 3 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Do đó diện tích tứ giác \[ADME\] là: \[S = AE \cdot AD = 2\sqrt 3 \cdot 6 = 12\sqrt 3 \approx {\rm{20}}{\rm{,8\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \[\left( {O;\,\,17} \right)\] và \[\left( {O';\,\,10} \right)\] cắt nhau tại \[A\] và \[B\]. Biết \[OO' = 21\]. Tính \[AB\]. (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 8

Cho hai đường tròn \[\left( {O;\,\,17} \right)\] và \[\left( {O';\,\,10} \right)\] cắt nhau tại \[A\] và \[B\]. Biết \[OO' = 21\]. Tính \[AB\]. (Đơn vị: cm). (ảnh 1)

Gọi \[I\] là giao điểm của \[OO'\] với \[AB\] ta được \[OO' \bot AB\] và \[IA = IB.\]

Đặt \[OI = x\] thì \[O'I = 21 - x\].

Ta có: \[O{A^2} - O{I^2} = O'{A^2} - O'{I^2} = A{I^2}\]

             \[{17^2} - {x^2} = {10^2} - \left( {21 - {x^2}} \right)\]

             \[{17^2} - {x^2} = {10^2} - {21^2} + 42x - {x^2}\]

Suy ra \[x = 15\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Do đó, áp dụng định lí Pythagore vào \[\Delta AOI\], được \[A{I^2} = \sqrt {A{O^2} - O{I^2}} = \sqrt {{{17}^2} - {{15}^2}} = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;\,\,3\,\,{\rm{cm}}} \right)\] và đường tròn \[\left( {O';\,\,1\,\,{\rm{cm}}} \right)\] tiếp cúc ngoài nhau tại \[A\], vẽ hai bán kính \[OB\] và \[O'C\] song song với nhau và cùng thuộc nửa mặt phẳng có bờ là \[OO'\]. Gọi \[I\] là giao điểm của \[BC\] và \[OO'\]. Tính \[OI\]. (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 6

Đáp án: 6Suy ra \[IO = \frac{{4 \cdot 3}}{2} = 6\,\,\left (ảnh 1)

Xét \[\Delta IBO\] có \[OB\parallel O'C\] nên theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\[\frac{{OI}}{{O'I}} = \frac{{OB}}{{O'C}}\], suy ra \[\frac{{OI - O'I}}{{OI}} = \frac{{OB - O'C}}{{OB}}\].

Hay \[\frac{{OO'}}{{IO}} = \frac{{OB - O'C}}{{OB}}\], suy ra \[\frac{4}{{IO}} = \frac{{3 - 1}}{3} = \frac{2}{3}\].

Suy ra \[IO = \frac{{4 \cdot 3}}{2} = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;\,\,5\,\,{\rm{cm}}} \right)\] và đường tròn \[\left( {O';\,\,3\,\,{\rm{cm}}} \right)\] tiếp xúc ngoài nhau tại \[A\]. Một đường thẳng qua \[A\] hợp với \[OO'\] một góc \[30^\circ \] cắt \[\left( O \right)\] tại \[B\] và \[\left( {O'} \right)\] tại \[C\]. Tiếp tuyến tại \[C\] của \[\left( {O'} \right)\] cắt \[\left( {OO'} \right)\] tại \[D\]. Tính \[O'D\] (Đơn vị: cm).

Xem đáp án

Đáp án: 6

 Cho đường tròn \[\left( {O;\,\,5\,\,{\rm{cm}}} \righ (ảnh 1)

Theo đề, có \[\widehat {{A_2}} = 30^\circ \], do đó \[\widehat {{C_1}} = 30^\circ \] (\[\Delta O'AC\] cân tại \[O'\])

Suy ra \[\widehat {AO'C} = 180^\circ - 2\widehat {{A_2}} = 120^\circ \]

Do đó, \[\widehat {CO'D} = 180^\circ - \widehat {AO'C} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \].

Xét \[\Delta CO'D\] vuông có \[\tan \widehat {CO'D} = \frac{{CD}}{{O'C}}\], do đó \[CD = O'C \cdot \tan \widehat {CO'D} = 3\sqrt 3 \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Có \[\cos \widehat {CO'D} = \frac{{O'C}}{{O'D}}\], do đó \[O'D = \frac{{O'C}}{{\cos CO'D}} = \frac{3}{{\frac{1}{2}}} = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vậy \[O'D = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]