Bài tập Các bài toán liên quan đến hai đường tròn tiếp xúc nhau, cắt nhau và không cắt nhau lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Các bài toán liên quan đến hai đường tròn tiếp xúc nhau, cắt nhau và không cắt nhau lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 946 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đoạn OO' và điểm A nằm trên đoạn OO' sao cho OA = 2O'A. Đường tròn (O) bán kính OA và đường tròn (O') bán kính O'A. Dây AD của đường tròn lớn cắt đường tròn nhỏ tại C. Khi đó:

OD ∕∕ O'C.

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).

\(\frac{{AD}}{{AC}} = 3\).

AD = AC.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét đường tròn (O') và (O) có O'A = \(\frac{1}{2}\)OA nên \(\frac{{AO}}{{AO'}} = 2\).

Xét ∆O'AC cân tại O' và ∆OAD cân tại D có \(\widehat {OAD} = \widehat {O'AD}\) (đối đỉnh) nên \(\widehat {OAD} = \widehat {O'CA}\).

Suy ra \(\widehat {OAD} = \widehat {O'AD}\).

Suy ra ∆OAD ∽ ∆O'AD (g.g) suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AO}}{{AO'}} = 2\).

Lại có \(\widehat {OAD} = \widehat {O'CA}\) mà hai góc ở vị trí so le trong nên OD ∕∕ O'C.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) ở ngoài nhau. Gọi MN là tiếp tuyến chung ngoài, EF là tiếp tuyến chung trong (M và E thuộc (O), N và F thuộc (O'). Tính bán kính của đường tròn (O) khi OO' = 10 cm, MN = 8 cm và EF = 6 cm.

7 cm.

1 cm.

17 cm.

\(\frac{7}{2}\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kẻ O'H ⊥ OM và OK ⊥ O'F.

Ta có: OH = R – r; O'K = R + r.

Mà OH2 = O'O2 – MN2; O'K2 = O'O2 – EF2 = 64.

Suy ra OH = 6 và O'K = 8.

Suy ra R – r = 6 và R + r = 8.

Thay R = r + 6 vào R + r = 8 được 2r + 6 = 8 suy ra r = 1.

Do đó R = 7 cm.

Vậy chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) ở ngoài nhau. Gọi MN là tiếp tuyến chung ngoài, EF là tiếp tuyến chung trong (M và E thuộc (O), N và F thuộc (O'). Tính bán kính của đường tròn (O') khi OO' = 13 cm, MN = 12 cm và EF = 5 cm.

7 cm.

1 cm.

\(\frac{{17}}{2}\) cm.

\(\frac{7}{2}\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kẻ O'H ⊥ OM và OK ⊥ O'F.

Ta có: OH = R – r; O'K = R + r.

Mà OH2 = O'O2 – MN2 = 25; O'K2 = O'O2 – EF2 = 144.

Suy ra OH = 5 và O'K = 12.

Suy ra R – r = 5 và R + r = 12.

Thay R = r + 5 vào R + r = 12 được 2r + 5 = 12 suy ra r = \(\frac{7}{2}\).

Do đó R = \(\frac{{17}}{2}\) cm.

Vậy chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài MN với M ∈ (O) và N ∈ (O'). Gọi P là điểm đối xứng với M qua OO', Q là điểm đối xứng với N qua OO'. Khi đó, MN + QP bằng

MP + NQ.

MQ + NP.

2MP.

OP + PQ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì P đối xứng với M qua OO', Q là điểm đối xứng với N qua OO' nên MN = QP; P ∈ (O) và Q ∈ (O').

Mà MP ⊥ OO'; NQ ⊥ OO' nên MP ∕∕ NQ mà \(\widehat {NMP} = \widehat {QPM}\) (do \(\widehat {OMN} = \widehat {OPQ};\widehat {OMP} = \widehat {OPM}\)).

Nên MNPQ là hình thang cân.

Có MN là tiếp tuysn chung nên MN ⊥ OM (tính chất) nên \(\widehat {OMN}\) = 90 ° hay \(\widehat {OMP} + \widehat {PMN} = 90^\circ \).

Ta có: OM = OP = R nên ∆OMP cân tại O.

Suy ra \(\widehat {OPM} = \widehat {OMP}\).

Lại có MNPQ là hình thang cân nên \(\widehat {PMN} = \widehat {QPM}\).

Từ đây suy ra \(\widehat {QPM} + \widehat {QPM} = 90^\circ \). Suy ra QP ⊥ OP tại P.

Kẻ tiếp tuyến chung tại A cắt NM tại E và PQ tại F.

Trong đường tròn (O), theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau, ta có: EM = EA và FP = FA.

Trong đường tròn (O'), theo tính chất hai tiếp tuyến bằng nhau ta có:

EN = EA và FQ = FA.

Suy ra EM = EA = EN = \(\frac{1}{2}MN\).

FP = FA = FQ = \(\frac{1}{2}PQ\).

Suy ra MN + PQ = 2EA + 2FA = 2(EA + FA) = 2EF.

Vì EF là đường trung bình của hình thang MNPQ nên

EF = \(\frac{{MP + NQ}}{2}\) hay MP + NQ = 2EF.

Do đó, MN + PQ = MP + NQ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài MN với M ∈ (O) ; N ∈ (O'). Gọi P là điểm đối xứng với M qua OO'; Q là điểm đối xứng với N qua OO'. Khi đó, tứ giác MNQP là hình gì?

Hình thang cân.

Hình thang.

Hình thang vuông.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì P đối xứng với M qua OO', Q là điểm đối xứng với N qua OO' nên MN = QP; P ∈ (O) và Q ∈ (O').

Mà MP ⊥ OO'; NQ ⊥ OO' nên MP ∕∕ NQ mà \(\widehat {NMP} = \widehat {QPM}\)

(do \(\widehat {OMN} = \widehat {OPQ};\widehat {OMP} = \widehat {OPM}\)).

Nên MNPQ là hình thang cân.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại A, B trong đó O' ∈ (O). Kẻ đường kính O'C của đường tròn (O). Chọn khẳng định sai?

AC = CB.

\(\widehat {CBO'} = 90^\circ \).

CA, CB là hai tiếp tuyến của (O').

CA, CB là hai cát tuyến của (O').

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại A, B trong đó O' ∈ (O). Kẻ đường kính O'C của đường tròn (O). Chọn khẳng định sai? (ảnh 1)

Xét đường tròn (O) có O'C là đường kính, suy ra \(\widehat {CBO'} = \widehat {CAO'}\) hay CB ⊥ O'B tại B và AC ⊥ AO' tại A.

Do đó, AC và BC là hai tiếp tuyến của (O') nên AC = BC (tính chất hai tiếp tuyến bằng nhau).

Do đó, A, B, C đúng.

Vậy chọn D.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 7, 8.

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) (R > r) tiếp xúc ngoài tại A. Vẽ các bán kính OB ∕∕ O'D với B, D ở cùng phía nửa mặt phẳng bờ OO'. Đường thẳng BD và OO' cắt nhau tại I. Tiếp tuyến chung ngoài GH của (O) và (O') với G, H nằm ở nửa mặt phẳng bờ OO' không chứa B, D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính OI theo R và r.

\(OI = \frac{{R + r}}{{R - r}}\).

\(OI = \frac{{R - r}}{{R + r}}\).

\(OI = \frac{{R\left( {R - r} \right)}}{{R + r}}\).

\(OI = \frac{{R\left( {R + r} \right)}}{{R - r}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tính OI theo R và r. (ảnh 1)

Xét tam giác IOB có OB ∕∕ O'D (gt)

Áp dụng định lí Thalès ta có: \(\frac{{OI}}{{O'I}} = \frac{{OB}}{{O'D}}\) suy ra \(\frac{{OI}}{{O'I}} = \frac{R}{r}\)

mà IO' = IO – OO' = OI – (OA + AO') = OA – (R + r)

Nên \(\frac{{OI}}{{O'I}} = \frac{{OI}}{{OI - (R + r)}} = \frac{R}{r}\) suy ra OI.r = R[OI – (R + r)].

Suy ra OI.R – OI.r = R(R + r)

OI(R – r) = R(R + r)

Suy ra \(OI = \frac{{R\left( {R + r} \right)}}{{R - r}}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng.

BD, OO' và GH đồng quy.

BD, OO' và GH không đồng quy.

Không có ba đường nào đồng quy.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn câu đúng. A. BD, OO' và GH đồng quy. (ảnh 1)

Gọi giao điểm của OO' và GH là I'.

Ta có: OG ∕∕ O'H (cùng vuông với GH).

Theo định lí Thalès trong tam giác OG I', ta có:

\(\frac{{OI'}}{{O'I'}} = \frac{{OG}}{{O'H}} = \frac{R}{r}\) hay \(\frac{{OI'}}{{O'I'}} = \frac{{OI}}{{O'I}} = \frac{R}{r}\).

Suy ra I' trùng với I. Vậy BD, OO' và GH đồng quy.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 12 cm) và (O'; 5 cm), OO' = 13 cm. Gọi A, B là giao điểm của hai đường tròn (O) và (O'). Biết OA là tiếp tuyến của đường tròn (O'), OA là tiếp tuyến của đường tròn (O). Tính độ dài AB.

\(AB = \frac{{60}}{{13}}\) cm.

\(AB = \frac{{120}}{{13}}\) cm.

AB = 10 cm.

AB = 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: OA2 + O'A2 = 122 + 52 = 169 = 132 = OO'2.

Do đó theo định lí Pythagore đảo, ta có tam giác AOO' vuông tại A.

Suy ra OA ⊥ O'A.

Do đó, có OA la tiếp tuyến của đường tròn (O').

O'A là tiếp tuyến của đường tròn (O).

OO' là đường trung trực vủa đoạn AB.

Gọi H là giao của OO' và AB.

Tam giác AOO' cuông tại A, AH là đường cao.

Nên AH. OO' = OA.AO'.

Suy ra AH = \(\frac{{OA.O'A}}{{OO'}} = \frac{{60}}{{13}}\) cm.

Vậy AB = 2AH = \(\frac{{120}}{{13}}\) cm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau ở A và B (O và O' thuộc hai nửa mặt phẳng bờ AB). Kẻ các đường kính BOC và BO'D. Biết rằng OO' = 5 cm,

OB = 4 cm, O'B = 3 cm. Tính diện tích tam giác BCD.

12 cm2.

24 cm2.

48 cm2.

36 cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

∆BCD có OO' là đường trung bình suy ra OO' ∕∕ CD.

∆ABC có OI là đường trung bình suy ra OO' ∕∕ CA.

Do đó A, C, D thẳng hàng.

Ta có: ∆BOO' vuông tại B suy ra ∆BCD vuông tại B.

Do đó diện tích tam giác BCD là: S = \(\frac{1}{2}BC.BD = \frac{1}{2}.6.8 = 24\) cm2.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường tròn (O; 2 cm) và (O1; 1 cm) tiếp xúc ngoài nhau. Qua O vẽ đường thẳng vuông góc với OO1 cắt đường tròn (O; 2 cm) tại B. Độ dài đoạn thẳng BO1 bằng

\(\sqrt {13} \) cm.

13 cm.

5 cm.

\[\sqrt 5 \] cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Cho hai đường tròn (O; 2 cm) và (O1; 1 cm) tiếp xúc ngoài nhau. Qua O vẽ đường thẳng vuông góc với OO1 cắt đường tròn (O; 2 cm) tại B. Độ dài đoạn thẳng BO1 bằng (ảnh 1) 

Vì hai đường tròn (O; 2 cm) và (O1; 1 cm) tiếp xúc ngoài nhau nên ta có:

OO1 = 2 + 1 = 3 cm.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác OBO1 vuông tại O ta có:

\({\rm{BO}}_1^2 = {\rm{O}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{OO}}_1^2 = {3^2} + {2^2} = 13\) nên BO1 = \(\sqrt {13} \) cm.

Vậy BO1 = \(\sqrt {13} \) cm.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; R) và (I; r) cắt nhau tại A và B. Gọi H là giao điểm của AB và OI. Chọn khẳng định sai.

OA = OB.

AH là đường cao của tam giác AOI.

OH là đường cao của tam giác OAB.

AH là đường phân giác của tam giác AOI.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Cho hai đường tròn (O; R) và (I; r) cắt nhau tại A và B. Gọi H là giao điểm của AB và OI. Chọn khẳng định sai. (ảnh 1) 

Vì A, B thuộc đường tròn (I; r) nên IA = IB, do đó I thuộc đường trung trực của AB.

Vì A, B thuộc đường tròn (O; R) nên OA = OB, do đó O thuộc đường trung trực của AB.

Suy ra OI là đường trung trực của AB, Mà H là giao điểm của AB và OI nên HA = HB và AB ^ OI tại H.

Tam giác AOI có AH ^ OI nên AH là đường cao của của tam giác AOI.

Tam giác AOB có OH ^ AB nên OH là đường cao của của tam giác OAB.

Khẳng định sai là: AH là đường phân giác của tam giác AOI.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường tròn (O) và (I) có cùng bán kính và cắt nhau tại A và B. Biết rằng \(\widehat {{\rm{AIO}}} = 30^\circ ,\) số đo góc BOI bằng

30o.

40o.

20o.

25o.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Cho hai đường tròn (O) và (I) có cùng bán kính và cắt nhau tại A và B. Biết rằng \(\widehat {{\rm{AIO}}} = 30^\circ ,\) số đo góc BOI bằng  A. 30o. B. 40o. C. 20o. D. 25o. (ảnh 1) 

Vì 2 đường tròn (O) và (I) có cùng bán kính nên OA = AI = IB = OB. Do đó, tứ giác AOIB là hình thoi. Suy ra OB // AI. Suy ra \(\widehat {{\rm{BOI}}} = \widehat {{\rm{AIO}}} = 30^\circ \). Vậy \(\widehat {{\rm{BOI}}} = 30^\circ .\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai nửa đường tròn (O; 2 cm) và (I; 2 cm) tiếp xúc ngoài tại D như hình vẽ:

Cho hai nửa đường tròn (O; 2 cm) và (I; 2 cm) tiếp xúc ngoài tại D như hình vẽ:   Biết rằng OB // IC, khi đó: (ảnh 1) 

Biết rằng OB // IC, khi đó:

BC = 8 cm.

BC = 5 cm.

BC = 6 cm.

BC = 4 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Vì hai nửa đường tròn (O; 2 cm) và (I; 2 cm) tiếp xúc ngoài tại D nên OI = OD + DI = 2 + 2 = 4 cm.

Tứ giác OBCI có: OB // IC, OB = IC (= 2 cm) nên tứ giác OBCI là hình bình hành. Suy ra BC = OI = 4 cm. Vậy BC = 4 cm.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (C; AC) và đường tròn (A; AB) tiếp xúc trong tại B sao cho C là trung điểm của AB. Tiếp tuyến của (C; CA) tại A cắt (O) tại D. Biết rằng BC = 1 cm, khi đó

CD = 3 cm.

CD = 4 cm.

CD = 5 cm.

CD = \[\sqrt 5 \] cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Cho hai đường tròn (C; AC) và đường tròn (A; AB) tiếp xúc trong tại B sao cho C là trung điểm của AB. Tiếp tuyến của (C; CA) tại A cắt (O) tại D. Biết rằng BC = 1 cm, khi đó  (ảnh 1) 

Vì C là trung điểm của AB nên AC = CB = 1 cm và AB = 2 cm.

Vì B, D thuộc đường tròn (A; AB) nên AB = AD = 2 cm.

Vì AD là tiếp tuyến của (C; CA) nên AD ^ AC tại A.

Do đó, tam giác ACD vuông tại A.

Suy ra CD2 = AC2 + AD2 = 12 + 22 = 5 (định lý Pythagore) nên CD = \[\sqrt 5 \] cm.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AD = 4 cm. Vẽ đường tròn (D; 2 cm) cắt đường tròn đường kính AD tại B và C.

a

Tứ giác OBDC là hình thoi.

ĐúngSai
b

\(\widehat {{\rm{CBD}}} = 30^\circ .\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {{\rm{ABC}}} > 50^\circ \).

ĐúngSai
d

Chu vi tam giác ABC nhỏ hơn 10 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

Cho đường tròn (O) đường kính AD = 4 cm. Vẽ đường tròn (D; 2 cm) cắt đường tròn đường kính AD tại B và C. (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì C, B thuộc đường tròn (O) đường kính AD = 4 cm nên OC = OB = 2 cm.

Vì C, B thuộc đường tròn (D; 2 cm) nên CD = BD = 2 cm.

Tứ giác OBDC có: OB = OC = CD = BD (= 2 cm).

Vậy tứ giác OBDC là hình thoi.

b) Đúng.

Vì OB = OD = BD (= 2 cm) nên DOBD đều. Suy ra \(\widehat {{\rm{OBD}}} = 60^\circ .\)

Vì BC là tia phân giác của \(\widehat {{\rm{OBD}}}\) (do tứ giác OBDC là hình thoi) nên \(\widehat {{\rm{CBD}}} = \frac{1}{2}\widehat {{\rm{OBD}}} = 30^\circ .\)

Vậy \(\widehat {{\rm{CBD}}} = 30^\circ .\)

c) Đúng.

Vì DABD có BO là đường trung tuyến và BO = \(\frac{1}{2}\)AD nên DABD vuông tại B.

Suy ra \(\widehat {{\rm{ABD}}} = 90^\circ .\)

Ta có: \(\widehat {{\rm{ABC}}} = \widehat {{\rm{ABD}}} - \widehat {{\rm{CBD}}} = 60^\circ \). Vậy \(\widehat {{\rm{ABC}}} > 50^\circ \).

d) Sai.

Gọi E là giao điểm của OD và BC.

Vì tứ giác OBDC là hình thoi nên OE ^ BC và BE = EC.

Suy ra OE là đường trung trực của BC.

Mà A thuộc OE nên AB = AC.

Do đó, DABC cân tại A.

Mà \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 60^\circ \) nên DABC đều.

Vì hình thoi OBDC có E là giao điểm của BD và OD nên ED = OE = 1 cm.

DEBD vuông tại E có: EB = ED. cot\(\widehat {{\rm{CBD}}}\)= 1.cot 30o = \(\sqrt 3 \;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Do đó, BC = 2EC = 2\(\sqrt 3 \;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chu vi tam giác ABC đều là: \(3 \cdot 2\sqrt 3 = 6\sqrt 3 \;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy chu vi tam giác ABC nhỏ hơn 20 cm.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng AB. Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng đó. Vẽ các đường tròn (O; OA) và (B; BA). Vẽ đường thẳng qua A cắt (O; OA) và (B; BA) lần lượt tại C và D. Khi đó:

a

Hai đường tròn (O; OA) và (B; BA) cắt nhau.

ĐúngSai
b

Tam giác ABC vuông tại C.

ĐúngSai
c

AB = CD.

ĐúngSai
d

BD = 3OC.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Sai.                   d) Sai.

Cho đoạn thẳng AB. Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng đó. Vẽ các đường tròn (O; OA) và (B; BA). Vẽ đường thẳng qua A cắt (O; OA) và (B; BA) lần lượt tại C và D. Khi đó: (ảnh 1) 

a) Sai.

Vì OB = BA – AO nên hai đường tròn (O; OA) và (B; BA) tiếp xúc trong tại A.

b) Đúng.

Vì DABC có CO là đường trung tuyến và CO = \(\frac{1}{2}\)AB.

Vậy DABC vuông tại C.

c) Sai.

Vì DABC vuông tại C nên BC^ AC.

Vì BA = BD nên DABD cân tại B.

Do đó, BC là đường cao đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đó,

suy ra DC = AC.

Vì DABC vuông tại C nên AC < AB.

Lại có: DC = AC.

Vậy CD < AB.

d) Sai.

DBAD có: O là trung điểm của AB, C là trung điểm của AD nên OC là đường trung bình của DBAD.

Vậy BD = 2OC.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 6,5 cm) và (O1; 7,5 cm) cắt nhau tại hai điểm A, B sao cho AB = 12 cm. Gọi I là giao điểm của OO1 và AB, khi đó:

a

OA > OB.

ĐúngSai
b

AI = 6 cm.

ĐúngSai
c

OI > 2 cm.

ĐúngSai
d

OO1 < 7 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

Cho hai đường tròn (O; 6,5 cm) và (O1; 7,5 cm) cắt nhau tại hai điểm A, B sao cho AB = 12 cm. Gọi I là giao điểm của OO1 và AB, khi đó: (ảnh 1) 

a) Sai.

Vì B, A thuộc đường tròn (O; 6,5 cm) nên OA = OB = 6,5 cm.

Vậy OA = OB.

b) Đúng.

Vì A, B thuộc đường tròn (O1; 7,5 cm) nên AO1 = O1B = 7,5 cm, do đó O1 thuộc đường trung trực của AB.

Vì OA = OB nên O thuộc đường trung trực của AB.

Suy ra OO1 là đường trung trực của AB, mà I là giao điểm của AB và OO1 nên IA = IB = 6 cm và AB ^ OO1 tại I.

Vậy AI = 6 cm.

c) Đúng.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác AOI vuông tại I ta có:

OI2 + AI2 = OA2, suy ra \({\rm{OI}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{A}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{I}}^2}} = \sqrt {{{6,5}^2} - {6^2}} = 2,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy OI > 2 cm.

d) Sai.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác AO1I vuông tại I ta có:

O1I2 + AI2 = O1A2, suy ra \({{\rm{O}}_1}{\rm{I}} = \sqrt {{{\rm{O}}_1}{{\rm{A}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{I}}^2}} = \sqrt {{{7,5}^2} - {6^2}} = 4,5\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Ta có: OO1 = OI + O1I = 2,5 + 4,5 = 7 (cm). Vậy OO1 = 7 cm.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (I) cắt nhau tại A và B. Một đường thẳng đi qua A (không đi qua hai tâm) cắt (O) và (I) lần lượt tại C và D. Vẽ các đường kính AOE và AIF. Khi đó:

a

\(\widehat {{\rm{ABE}}} = 90^\circ .\)

ĐúngSai
b

Ba điểm E, B, F thẳng hàng.

ĐúngSai
c

Tứ giác ECDF là hình thang vuông.

ĐúngSai
d

EF = \(\frac{3}{2}\)OI.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

Cho hai đường tròn (O) và (I) cắt nhau tại A và B. Một đường thẳng đi qua A (không đi qua hai tâm) cắt (O) và (I) lần lượt tại C và D. Vẽ các đường kính AOE và AIF. Khi đó:  (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì 3 điểm A, B, E thuộc (O; OA) nên OA = OB = OE nên OB = \(\frac{1}{2}\)AE.

DABE có BO là đường trung tuyến và BO = \(\frac{1}{2}\)AE nên DABE vuông tại B.

Vậy \(\widehat {{\rm{ABE}}} = 90^\circ .\)

b) Đúng.

Chứng minh tương tự phần a) ta có: \(\widehat {{\rm{ABF}}} = 90^\circ .\)

Ta có: \(\widehat {{\rm{EBF}}} = \widehat {{\rm{ABE}}} + \widehat {{\rm{ABF}}} = 90^\circ + 90^\circ = 180^\circ .\)

Vậy ba điểm E, B, F thẳng hàng.

c) Đúng.

Chứng minh tương tự phần a) ta có: \(\widehat {{\rm{ECA}}} = 90^\circ ,\;\,\widehat {{\rm{FDA}}} = 90^\circ .\)

Do đó, EC ^ CD, FD ^ CD, suy ra EC // DF.

Do đó, tứ giác ECDF là hình thang.

Lại có \(\widehat {{\rm{FDC}}} = 90^\circ \).

Vậy tứ giác ECDF là hình thang vuông.

d) Sai.

Tam giác AEF có: O là trung điểm của AE, I là trung điểm của AF nên OI là đường trung bình của tam giác AEF.

Vậy EF = 2OI.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 4 cm) và (O1; 2 cm) tiếp xúc ngoài như hình vẽ:

Cho hai đường tròn (O; 4 cm) và (O1; 2 cm) tiếp xúc ngoài như hình vẽ:  Biết rằng CO1 // OB, khi đó: (ảnh 1) 

Biết rằng CO1 // OB, khi đó:

a

OO1 > 6 cm.

ĐúngSai
b

CD = 6 cm.

ĐúngSai
c

BC = \(2\sqrt {10} \) cm.

ĐúngSai
d

Chu vi tứ giác OBCO1 nhỏ hơn 15 cm,

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

a) Sai.

Vì hai đường tròn (O; 4 cm) và (O1; 2 cm) tiếp xúc ngoài nên OO1 = 2 + 4 = 6 cm.

Vậy OO1 = 6 cm.

b) Đúng.

Vì D là trung điểm của OB nên DO = DB = 2 cm.

Vì CO1 // OD, CO1 = OD nên tứ giác DOO1C là hình bình hành.

Lại có \(\widehat {{\rm{DO}}{{\rm{O}}_{\rm{1}}}} = 90^\circ \) nên tứ giác DOO1C là hình chữ nhật, suy ra CD = OO1 = 6 cm.

Vậy CD = 6 cm.

c) Đúng.

Vì DOO1C là hình chữ nhật nên DC ^ OB tại D.

Suy ra DBCD vuông tại D.

Do đó, BC2 = BD2 + DC2 = 40 (định lý Pythagore) nên BC = \(2\sqrt {10} \) cm.

Vậy BC = \(2\sqrt {10} \) cm.

d) Sai.

Chu vi tứ giác OBCO1 là: OB + OO1 + CO1 + BC = 12 + \(2\sqrt {10} \) (cm).

Vậy chu vi tứ giác OBCO1 lớn hơn 15 cm.

21. Tự luận
• 1 điểm
Cho hai đường tròn (O; 6 cm) và (I; 2 cm) tiếp xúc ngoài tại B. Một đường thẳng đi qua B cắt (O) và (I) (không đi qua cả O và I) lần lượt tại C và A. Hỏi độ dài đoạn thẳng CB gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB?
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Cho hai đường tròn (O; 6 cm) và (I; 2 cm) tiếp xúc ngoài tại B. Một đường thẳng đi qua B cắt (O) và (I) (không đi qua cả O và I) lần lượt tại C và A. Hỏi độ dài đoạn thẳng CB gấp mấy lần độ dài đoạn thẳng AB? (ảnh 1) 

Vì OB = OC nên DBOC cân tại O.

Do đó, \(\widehat {{\rm{BCO}}} = \widehat {{\rm{CBO}}}\).

Suy ra \(\widehat {{\rm{BOC}}} = 180^\circ - 2\widehat {{\rm{CBO}}}\)

Vì IB = IA nên DAIB cân tại I.

Do đó, \(\widehat {{\rm{ABI}}} = \widehat {{\rm{IAB}}}\).

Suy ra \(\widehat {{\rm{BIA}}} = 180^\circ - 2\widehat {{\rm{ABI}}}\).

Lại có: \(\widehat {{\rm{ABI}}} = \widehat {{\rm{CBO}}}\) (hai góc đối đỉnh).

Suy ra \(\widehat {{\rm{BOC}}} = \widehat {{\rm{BIA}}}\).

DOCB và DIAB có: \(\frac{{{\rm{OC}}}}{{{\rm{IA}}}} = \frac{{{\rm{OB}}}}{{{\rm{BI}}}},\;\,\widehat {{\rm{BOC}}} = \widehat {{\rm{BIA}}}\) nên .

Suy ra \(\frac{{{\rm{CB}}}}{{{\rm{AB}}}} = \frac{{{\rm{OB}}}}{{{\rm{BI}}}} = \frac{6}{2} = 3\).

Vậy CB = 3AB.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng AB và điểm C thuộc đường thẳng đó. Vẽ hai đường tròn đồng tâm bán kính AC và AB. Từ B vẽ tiếp tuyến với đường tròn (A; AC) tại D cắt (A; AB) tại điểm E (E khác B). Biết rằng \(\widehat {{\rm{DAB}}} = 48^\circ ,\) hỏi số đo góc EAB bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 96

Cho đoạn thẳng AB và điểm C thuộc đường thẳng đó. Vẽ hai đường tròn đồng tâm bán kính AC và AB. Từ B vẽ tiếp tuyến với đường tròn (A; AC) tại D cắt (A; AB) tại điểm E (E khác B). (ảnh 1) 

Vì BE là tiếp tuyến của đường tròn (A; AC) tại D nên AD ^ EB tại D.

Vì AE = AB nên tam giác AEB cân tại A.

Do đó, AD là đường cao đồng thời là đường phân giác của tam giác đó. S

uy ra \(\widehat {{\rm{EAB}}} = 2\widehat {{\rm{DAB}}} = 96^\circ \).

Vậy \(\widehat {{\rm{EAB}}} = 96^\circ .\)

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba đường tròn (A), (B), (C) đôi một tiếp xúc ngoài nhau như hình vẽ. Biết rằng ba đường tròn có đều có đường kính bằng 2 cm. Hỏi độ dài AH bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

 Cho ba đường tròn (A), (B), (C) đôi một tiếp xúc ngoài nhau như hình vẽ. Biết rằng ba đường tròn có đều có đường kính bằng 2 cm. Hỏi độ dài AH bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1,7

Vì I, K thuộc đường tròn (A) nên IA = IK = 2 : 2 = 1 (cm).

Vì H, K thuộc đường tròn (B) nên HB = BK = 2 : 2 = 1 (cm).

Vì I, H thuộc đường tròn (C) nên IC = HC = 2 : 2 = 1 (cm).

Ta có: AB = KA + KB = 2 cm, AC = IA + IC = 2 cm, BC = HB + HC = 2 cm.

Do đó, AB = AC = BC nên tam giác ABC đều.

Suy ra AH là đường trung tuyến đồng thời là đường cao trong tam giác ABC đều.

Do đó, tam giác AHB vuông tại H nên AH2 + HB2 = AB2 (định lý Pythagore).

Suy ra \({\rm{AH}} = \sqrt {{\rm{A}}{{\rm{B}}^2} - {\rm{B}}{{\rm{H}}^2}} = \sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \approx 1,7\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy AH ≈ 1,7 cm.

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (B) tiếp xúc ngoài tại A như hình vẽ:

Cho hai đường tròn (O) và (B) tiếp xúc ngoài tại A như hình vẽ:  Biết rằng OC // BD. Hỏi tổng số đo hai góc ACD và ADC bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1) 

Biết rằng OC // BD. Hỏi tổng số đo hai góc ACD và ADC bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 90

Vì OC // BD nên \(\widehat {{\rm{AOC}}} = \widehat {{\rm{DBx}}}\).

Mà \(\widehat {{\rm{ABD}}} + \widehat {{\rm{DBx}}} = 180^\circ \)nên \(\widehat {{\rm{ABD}}} + \widehat {{\rm{AOC}}} = 180^\circ \).

Vì OA = OC nên DAOC cân tại O.

Suy ra \(\widehat {{\rm{OCA}}} = \widehat {{\rm{CAO}}}\), do đó \(\widehat {{\rm{CAO}}} = \frac{{180^\circ - \widehat {{\rm{AOC}}}}}{2}\).

Vì BD = AB nên DABD cân tại B.

Suy ra \(\widehat {{\rm{BDA}}} = \widehat {{\rm{BAD}}}\), do đó \(\widehat {{\rm{BAD}}} = \frac{{180^\circ - \widehat {{\rm{ABD}}}}}{2}\).

Do đó, \(\widehat {{\rm{BAD}}} + \widehat {{\rm{CAO}}} = \frac{{360^\circ - \left( {\widehat {{\rm{ABD}}} + \widehat {{\rm{AOC}}}} \right)}}{2} = \frac{{360^\circ - 180^\circ }}{2} = 90^\circ \).

Ta có: \(\widehat {{\rm{CAD}}} = 180^\circ - \left( {\widehat {{\rm{BAD}}} + \widehat {{\rm{CAO}}}} \right) = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat {{\rm{ACD}}} + \widehat {{\rm{ADC}}} = 90^\circ .\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 16 cm) và (I; 10 cm) tiếp xúc ngoài tại M. Vẽ một đường thẳng là tiếp tuyến với (O; 16 cm) tại A và với (I; 10 cm) tại B (đường thẳng này không cắt đoạn thẳng OI). Hỏi đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Cho hai đường tròn (O; 16 cm) và (I; 10 cm) tiếp xúc ngoài tại M. Vẽ một đường thẳng là tiếp tuyến với (O; 16 cm) tại A và với (I; 10 cm) tại B (đường thẳng này không cắt đoạn thẳng OI). Hỏi đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu cm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 25,3

Cho hai đường tròn (O; 16 cm) và (I; 10 cm) tiếp xúc ngoài tại M. Vẽ một đường thẳng là tiếp tuyến với (O; 16 cm) tại A và với (I; 10 cm) tại B (đường thẳng này không cắt đoạn thẳng OI). Hỏi đoạn thẳng AB bằng bao nhiêu cm?  (ảnh 1) 

Vì 2 đường tròn (O; 16 cm) và (I; 10 cm) tiếp xúc ngoài tại M nên OI = OM + MI = 26 cm.

Kẻ BC // OI (C thuộc OA).

Vì AB tiếp xúc với (O; OA) tại A và tiếp xúc với (I; IB) tại B nên OA ^ AB tại A và OA ^ IB tại B. Do đó, IB // OA.

Tứ giác OCBI có: IB // OC, BC // OI nên tứ giác OCBI là hình bình hành.

Suy ra CB = OI = 26 cm, OC = IB = 10 cm.

Ta có: AC = OA – OC = 16 – 10 = 6 (cm).

Tam giác ABC vuông tại A nên AB2 + AC2 = BC2 (định lý Pythagore).

Suy ra \({\rm{AB}} = \sqrt {{\rm{C}}{{\rm{B}}^2} - {\rm{A}}{{\rm{C}}^2}} = \sqrt {{{26}^2} - {6^2}} = 8\sqrt {10} \approx 25,3\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy AB ≈ 25,3 cm.