Bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 951 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai điểm \(O\) và \(O'\) cách nhau một khoảng 5 cm. Mỗi đường tròn sau đây có vị trí tương đối như thế nào đối với đường tròn \((O;\,\,3cm)\).

a) Đường tròn \((O';\,\,3cm)\) b) Đường tròn \((O';\,\,1cm)\)

b) Đường tròn \((O';\,\,\,8cm)\)

Xem đáp án

a) Đặt \(R = 3cm,\,R' = 3cm\)

Ta có: \(3 - 3 < 5 < 3 + 3\) nên \(R - R' < OO' < R + R'\) hay \(0 < 5 < 6\)

Do đó hai đường tròn \((O;\,\,3cm)\)và\((O';\,\,3cm)\) cắt nhau.

b) Đặt \(R = 3cm,\,R' = 1cm\)

Ta có: \(5 > 3 + 1\) nên \(OO' > R + R'\)

Do đó hai đường tròn \((O;\,\,3cm)\)và \((O';\,\,1cm)\) ở ngoài nhau.

c) Đặt \(R = 3cm,\,R' = 8cm\)

Ta có: \(5 = 8 - 3\) hay \(OO' = R' - R\)

Do đó hai đường tròn \((O;\,\,3cm)\)và \((O';\,\,\,8cm)\) tiếp xúc nhau.

2. Tự luận
• 1 điểm

Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn \((O;\,\,R)\) và \((O';\,\,R')\)trong mỗi trường hợp sau:

a) \[OO' = 12;\,R = 5;\,R' = 3\];               b) \[OO' = 8;\,R = 5;\,R' = 3\];

c) \[OO' = 7;\,R = 5;\,R' = 3\];                 d) \[OO' = 0;\,R = 5;\,R' = 4;\]

e) \[OO' = 3;\,R = 4;\,R' = 7.\]

Xem đáp án

a) Ta có: \(12 > 5 + 3\) hay \(OO' > RR'.\)

Do đó hai đường tròn \((O;\,\,R)\)và\((O';\,\,R')\) ở ngoài nhau.

b) Ta có: \(8 = 5 + 3\) hay \(OO' = RR'.\)

Do đó hai đường tròn \((O;\,\,R)\)và\((O';\,\,R')\) tiếp xúc ngoài.

c) Ta có: \(5 - 3 < 7 < 5 + 3\) hay \(R - R' < OO' < R + R'.\)

Do đó hai đường tròn \((O;\,\,R)\)và\((O';\,\,R')\) cắt nhau.

d) Ta có: \(0 < 5 - 4\) hay \(OO' < R - R'.\)

Do đó hai đường tròn \((O;\,\,R)\)đựng đường tròn\((O';\,\,R')\).

e) Ta có: \(3 = 7 - 4\) hay \(OO' = R' - R.\)

Do đó hai đường tròn \((O;\,\,R)\)và\((O';\,\,R')\) tiếp xúc trong.

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai điểm \(O\) và \(O'\) sao cho \(OO' = 3cm\). Mỗi đường tròn sau đây có vị trí tương đối như thế nào đối với đường tròn \((O;\,\,3cm)\).

Xem đáp án

Đặt \(R = 8cm,\,R' = 5cm\)

Ta có: \(3cm = 8cm - 5cm\)hay \(OO' = R - R'\)

Vậy hai đường tròn đã cho tiếp xúc trong với nhau.

4. Tự luận
• 1 điểm

Xác định vị trí của hai đường tròn \((O;\,3cm)\)và \((O';\,2cm)\) biết \[OO' > 5cm.\]

Xem đáp án

Đặt \(R = 3cm,\,R' = 2cm\)

Ta có: \(OO' = 5 > R + R'\)

Do đó hai đường tròn \((O;\,3cm)\)và \((O';\,2cm)\) hai đường tròn ở ngoài nhau.

5. Tự luận
• 1 điểm
Cho hai điểm \(O\) và \(O'\) sao cho \(OO' = 2cm\). Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn \((O;\,\,5cm)\) và \((O';\,\,r)\) biết rằng \(r\, < \,3cm\).
Xem đáp án

Đặt \(R = 8cm\) và đường tròn tâm \(O'\)có bán kính \(r\, < \,3cm\).

Ta có: \(OO' = 2 < 5 - r\) (vì \(r\, < \,3cm\))

Do đó đường tròn \((O;\,5cm)\) đựng đường tròn \((O';\,r)\) khi \(r\, < \,3cm\).

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba điểm thẳng hàng \(O\), \(A\) và \(O'\). Với mỗi trường hợp sau hãy viết hệ thức giữa các độ dài \[OO',\,OA\] và \(O'A\) rồi xét xem hai đường tròn \((O;\,OA)\) và \((O';\,O'A)\) tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài với nhau; vẽ hình để khẳng định dự đoán của mình.

a) Điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(O'\);

b) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(O'\);

c) Điểm \(O'\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(O\).

Xem đáp án

a) Điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(O'\);

Ta có: \[OO' = OA + OA'\]

Hai đường tròn \((O;\,OA)\) và \((O';\,O'A)\) tiếp xúc ngoài (Xem hình a)

 

Hình a

Cho ba điểm thẳng hàng \(O\), \(A\) và \(O'\). Với mỗi trường hợp (ảnh 1)

b) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(O'\).

Ta có: \[OO' = O'A - OA\]

Hai đường tròn \((O;\,OA)\) và \((O';\,O'A)\) tiếp xúc trong(Xem hình b)

 

Hình b

Cho ba điểm thẳng hàng \(O\), \(A\) và \(O'\). Với mỗi trường hợp (ảnh 2)

c) Điểm \(O'\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(O\).

Ta có: \[OO' = OA - O'A\]

Hai đường tròn \((O;\,OA)\) và \((O';\,O'A)\) tiếp xúc trong (Xem hình c)

 

Hình c

Cho ba điểm thẳng hàng \(O\), \(A\) và \(O'\). Với mỗi trường hợp (ảnh 3)

7. Tự luận
• 1 điểm
Cho hai đường tròn \((O)\) và \((O')\) tiếp xúc ngoài với nhau tại \[A\]. Một đường thẳng qua \[A\] cắt \((O)\)tại \(B\) và \((O')\) cắt tại \(C.\) Chứng minh rằng \(OB{\rm{//}}O'C\).
Xem đáp án
Cho hai đường tròn \((O)\) và \((O')\) tiếp xúc ngoài với nhau tại \[A\]. Một đường thẳng qua \[A\] cắt \((O)\)tại \(B\) và \((O')\) cắt tại \(C.\) Chứng minh rằng \(OB{\rm{//}}O'C\). (ảnh 1)

Gọi bán kính đường tròn \((O)\)là \(R.\)

Ta có: \(OA = OB = R\) hay tam giác\(AOB\) cân tại \(O\) \(\, \Rightarrow \,\widehat B = \widehat {{A_1}}.\)

Tương tự, ta có tam giác\(AOC\) cân tại \(O\,' \Rightarrow \,\widehat C = \widehat {{A_2}}\) mà \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\) (đối đỉnh)

 

 

 Do đó \(\,\widehat B = \widehat C\) \( \Rightarrow \) \(OB\,{\rm{//}}\,O'C\) (cặp góc so le trong bằng nhau).

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn \((O)\)đường kính \(AB.\) Trên cùng nửa mặt phẳng bờ \(AB\), vẽ nửa đường tròn tâm \(O'\) đường kính \(OA.\)

a) Xác định vị trí tương đối của đường tròn \((O)\) và đường tròn \((O')\)

b) Vẽ dây cung \(AC\) của nửa đường tròn \((O)\) và nửa đường tròn \((O')\)tại \(D.\) Chứng minh \(OC\)và \(OD\) song song với nhau.

Xem đáp án

a) Ta có ba điểm \(A,\,O',\,O\) thẳng hàng và \(OO' = OA - O'A\,\,(d = R - R')\)

Chứng tỏ \((O)\) và \((O')\)tiếp xúc trong tại \(A.\)

b) Ta có \(\Delta AO'D\)cân (vì \(O'A = O'D = R'\)) \( \Rightarrow \,\widehat {{A_1}} = \widehat {{D_1}}\,\,\,(1)\)

Tương tự \(\Delta AOC\) cân \( \Rightarrow \,\widehat {{A_1}} = \widehat {{C_1}}\,\,\,(2)\)

 Hướng dẫn: \(D\) thuộc nửa đường tròn đường k (ảnh 1)

 Từ (1) và (2) ta có \(\widehat {{D_1}} = \widehat {{C_1}}\,\)\( \Rightarrow \,O'D{\rm{//}}OC\) (cặp góc đồng vị bằng nhau)

Chú ý: Các bạn có thể giải thêm câu c) sau đây:

Chứng minh \(D\) là trung điểm của \(AC\) và \(OD\)song song với \(BC\).

Hướng dẫn: \(D\) thuộc nửa đường tròn đường kính \(AO\)nên \(\widehat {ADO} = {90^0}\). Khi đó \(D\) là trung điểm của \(AC\)(định lí đường kính dây cung) ta chứng minh \(OD\)là đường trung bình của \(\Delta AOC\)để suy ra \[OD\,{\rm{//}}\,BC\].

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho đoạn thẳng \[OO'\] và điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(O'\). Vẽ đường tròn \((O;\,OA)\) và đường tròn \((O';\,O'A)\). Qua \(A\) vẽ đường thẳng cắt \((O)\) tại \(B\) và \((O')\) cắt tại \(C.\)

a) Chứng minh \((O)\) và \((O')\)tiếp xúc nhau.

b) Vẽ đường kính \(BD\) của \((O)\)và \(CE\) của \((O')\), chứng minh \(D,\,A,\,E\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn: \(D\) thuộc nửa đường tròn đường k (ảnh 1)

a) Ta có : \(OO' = OA + O'A\,(d = R + R')\)

Chứng tỏ \((O)\) và \((O')\)tiếp xúc ngoài tại \(A\).

b) Ta có \(BD\) là đường kính của \((O)\) nên \(OA = \frac{1}{2}BD\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\)

Xét \(\Delta ABD\) có \(AO\) là trung tuyến (1) nên \(\Delta ABD\) vuông tại \(A\) hay \(AD \bot AB,\) mà \(B,\,A,\,C\) thẳng hàng nên \(AD \bot BC,\) tương tự \(AE \bot BC.\)

Vì vậy \(AD\) và \(AE\) phải trùng nhau hay ba điểm \(D,\,A,\,E\) thẳng hàng.

10. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình bình hành \(ABCD\,(AB > AD).\) Vẽ đường tròn tâm \(A\) bán kính \(AD,\) đường tròn \((A)\) cắt \(AB\) tại \(E.\) Vẽ đường tròn tâm \(B\) bán kính \(BE,\) đường tròn \((B)\) cắt đường thẳng \(DE\) tại \(F.\) Chứng minh đường tròn \((A;\,AD)\) và \((B;\,BE)\) tiếp xúc với nhau và ba điểm \(F,\,B,\,C\) thẳng hàng.
Xem đáp án

Chứng tỏ \((O)\) và \((O')\)tiếp xúc ngoài tại \(A\). (ảnh 1)

Ta có \(AB = AE + EB\,\,(d = R + R')\)

Chứng tỏ \((A;\,AD)\) và \((B;\,BE)\) tiếp xúc ngoài với nhau tại \(E.\)

Ta có \(\Delta ADE\) cân tại \(A\) \((AD = AE = R)\)\( \Rightarrow \widehat {{D_1}} = \widehat {{E_1}}\)

Tương tự \(\Delta EBF\) cân tại \(B\)\( \Rightarrow \widehat F = \widehat {{E_2}}\)

mà \(\widehat {{E_1}} = \widehat {{E_2}}\) (đối đỉnh) \( \Rightarrow \widehat {{D_1}} = \widehat F.\)

Do đó \(AD{\rm{//}}BF\). Lại có \(AD{\rm{//}}BC\,(gt)\)

Theo tiên đề Ơ-clit: \(BF\) và \(BC\) phải trùng nhau hay \(F,\,B,\,C\) thẳng hàng.

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \((O)\) đường kính \(BC\). Một dây \(AD\) vuông góc với \(BC\) tại \(H\). Gọi \(E,\,F\) theo thứ tự là chân các đường vuông góc kẻ từ \(H\) đến \(AB,\,AC\). Gọi \((I)\) và \((K)\) lần lượt là các đường tròn ngoại tiếp các tam giác \(HBE\) và \(HCF.\)

Xác định vị trí tương đối của đường tròn \((I)\) và \((O)\); \((K)\) và \((O)\); \((I)\) và \((K).\)

Xem đáp án

Theo tiên đề Ơ-clit: \(BF\) và \(BC\) phải trùng nhau hay \(F,\,B,\,C\) thẳng hàng. (ảnh 1)

Ta có : \(OI = OB - IB\,(d = R - {R_1})\)

Chứng tỏ \((I)\) và \((O)\) tiếp xúc trong.

Tương tự ta chứng minh được \((K)\) và \((O)\) tiếp xúc trong với nhau

Lại có: \(IK = IH + HK\,(d = {R_1} + {R_2})\)Chứng tỏ \((I)\) và \((K)\) tiếp xúc ngoài với nhau.
12. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \((O)\) đường kính \(AB\). Một điểm \(C\) (khác \(A,\,B\)) nằm trên đường tròn. Tiếp tuyến \(Cx\) của đường tròn cắt tia \(AB\) tại \(I,\) phân giác của gcs \(CIA\) cắt \(OC\)tại \(O'.\)

a) Xác định vị trí tương đối của đường tròn \((O)\) và \((O';\,O'C).\)

b) Chứng minh rằng đường tròn \((O';\,\,O'C)\) tiếp xúc với \(AB.\)

Xem đáp án

Vậy \(Cx\) là tiếp tuyến chug hy đường tròn \((O)\) và đường tròn \((O';\,O'C)\) tiếp xúc nhau tại \(C.\)  b) \(O'\) nằm trên phân giác của góc \(CIA\) nên \(O'\) cách \(IA\) một (ảnh 1)

a) Hai đường tròn \((O)\) và \((O')\) có chung điểm \(C\)

\(Cx\) là tiếp tuyến của đường tròn \((O)\) (gt)

\( \Rightarrow \,OC \bot \,Cx\) mà \(O' \in OC\)\( \Rightarrow O'C \bot Cx\)

Vậy \(Cx\) là tiếp tuyến chug hy đường tròn \((O)\) và đường tròn \((O';\,O'C)\) tiếp xúc nhau tại \(C.\)

b) \(O'\) nằm trên phân giác của góc \(CIA\) nên \(O'\) cách \(IA\) một khoảng bằng \(O'C\) nên đường tròn \((O';\,O'C)\) tiếp xúc với \(AB.\)
13. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng \[OO' = 13cm\]. Dựng đường tròn \((O;\,12cm)\) và \((O';\,5cm)\).

a) Xác định vị trí tương đối của đường tròn \((O)\) và \((O').\)

b) Vẽ đường kính \(AC\) của \((O)\) và \(AD\) của \((O').\)Chứng minh ba điểm \(C,\,B,\,D\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Vậy \(Cx\) là tiếp tuyến chug hy đường tròn \((O)\) và đường tròn \((O';\,O'C)\) tiếp xúc nhau tại \(C.\)  b) \(O'\) nằm trên phân giác của góc \(CIA\) nên \(O'\) cách \(IA\) một (ảnh 1)

a) Ta có: \(OO' < R + R'\,(13 < 12 + 5)\) nên đường tròn \((O)\) và \((O')\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\).

b) Ta có \(\widehat {ABC} = 90^\circ \) (\(AC\) là đường kính)

Tương tự \(\widehat {ABD} = 90^\circ \), do đó \(\widehat {ABC} + \widehat {ABD} = 180^\circ \) nên \(C,\,B,\,D\) thẳng hàng.