Bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Áp dụng tính chất hai đường tròn tiếp xúc lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 948 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \((O;\,3cm)\) và đường tròn \((O';\,1cm)\) tiếp xúc ngoài nhau tại \(A\), vẽ hai bán kính \(OB\) và \(O'C\) song song với nhau và cùng thuộc nửa mặt phẳng có bờ là \(OO'\).

a) Tính \(\widehat {BAC}\).

b) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BC\) và \(OO'\). Tính \(OI\).

Xem đáp án

Cho đường tròn \((O;\,3cm)\) và đường tròn \((O';\ (ảnh 1)

a) Ta có \(OB\,{\rm{//}}\,O'C\) (gt)

\( \Rightarrow \widehat {BOA} + \widehat {CO'A} = 180^\circ \)

(cặp góc trong cùng phía)

Lại có các tam giác \(AOB\) và \(AO'C\) cân tại \(O\) và \(O'\)

nên \(\widehat {{A_1}} = \frac{{180^\circ  - \widehat {BOA}}}{2}\) và \(\widehat {{A_2}} = \frac{{180^\circ  - \widehat {CO'A}}}{2}\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} = \frac{{360^\circ  - (\widehat {BOA} + \widehat {CO'A})}}{2} = 90^\circ \\ \Rightarrow \widehat {BAC} = 180^\circ  - (\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}}) = 90^\circ \end{array}\)

b) \(\Delta IBO\) có \(OB\,{\rm{//}}\,O'C\) theo hệ quả của định lí Thalès:

\(\frac{{IO}}{{IO'}} = \frac{{OB}}{{O'C}} \Rightarrow \frac{{IO - IO'}}{{IO}} = \frac{{OB - O'C}}{{OB}}\)

Hay \(\frac{{OO'}}{{IO}} = \frac{{OB - O'C}}{{OB}}\,\, \Rightarrow \,\frac{4}{{IO}} = \frac{{3 - 1}}{3}\)

\( \Rightarrow \,IO = \frac{{4.3}}{2} = 6cm.\)

2. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \((O;\,\,5cm)\) và đường tròn \((O';\,\,3cm)\) tiếp xúc ngoài nhau tại \(A.\) Một đường thẳng qua \(A\) hợp với \(OO'\) một góc \(30^\circ \) cắt \((O)\) tại \(B\) và \((O')\) tại \(C.\)

a) Chứng minh \(\widehat {AOB} = \widehat {AO'C}\) và \[OB\,{\rm{//}}\,O'C\]

b) Tiếp tuyến tại \(C\) của \((O')\) cắt \(OO'\) tại \(D\). Tính \(CD,\,O'D.\)

Xem đáp án

a) \(\Delta AOB\) cân tại \(O\) có \({\widehat A_1} = {\hat B_1}\)

tương tự với \(\Delta AO'C\) có \({\widehat A_2} = {\widehat C_1}\)

mà \({\widehat A_1} = {\widehat A_2}\) (đối đỉnh)

\( \Rightarrow {\widehat A_1} = {\widehat A_2} = {\widehat B_1} = {\widehat C_1}\)

 Cho đường tròn \((O;\,\,5cm)\) và đườ (ảnh 1)

\( \Rightarrow \widehat {AOB} = \widehat {A{O^\prime }C}\) (hai tam giác cân có các góc ở đáy bằng nhau)

và \({\widehat B_1} = {\widehat C_1} \Rightarrow OB\,{\rm{//}}\,O'{\rm{C}}\) (cặp góc so le trong)

b) Có \({\widehat A_2} = 30^\circ ({\rm{gt}}) \Rightarrow {\widehat C_1} = 30^\circ \)

\( \Rightarrow \widehat {A{O^\prime }C} = 180^\circ  - \left( {{{\widehat A}_2} + {{\widehat C}_1}} \right) = 180^\circ  - \left( {30^\circ  + 30^\circ } \right) = 120^\circ  \Rightarrow \widehat {C{O^\prime }D} = 60^\circ \)

Xét tam giác vuông \[CO'D\] có \(\tan \widehat {C{O^\prime }D} = \frac{{CD}}{{{O^\prime }C}}\)

\(CD = {O^\prime }C\tan \widehat {C{O^\prime }D} = R\tan 60^\circ  = R\sqrt 3  = 3\sqrt 3 \,{\rm{cm}}\)

\(\frac{{{O^\prime }C}}{{{O^\prime }D}} = \cos \widehat {C{O^\prime }D} \Rightarrow {O^\prime }D = \frac{{{O^\prime }C}}{{\cos C{O^\prime }D}} = \frac{3}{{\frac{1}{2}}} = 6(\;{\rm{cm}})\)

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \((O;R)\) đường kính \(AB\). Gọi \(S\) là trung điểm của \(OA\) vẽ đường tròn tâm \(S\) đi qua \(A\).

a) Chứng minh đường tròn \((O)\) và đường tròn \((S)\) tiếp xúc nhau tại \(A\).

b) Một đường thẳng đi qua \(A\) cắt đường tròn \((S)\) tại \(M\) và cắt \((O)\) tại \(N\) (\(M,N\) khác \(A\)) chứng minh \(SM\,{\rm{//}}\,ON\).

c) Gọi \(I\) là trung điểm của \(ON\), đường thẳng \(AI\) cắt \(NB\) tại \(K\). Chứng minh rằng \(BK = 2KN\).

Xem đáp án

a) Ta có \(SO = OA - SA\left( {d = R - {R^\prime }} \right)\)

Vậy \((O)\) và \((S)\) tiếp xúc trong tại \(A\)

b) \[\Delta ASM\]cân tại \[S\]\[ \Rightarrow {\widehat {\rm{A}}_1} = {\widehat {\rm{M}}_1}\]và \[\Delta AON\] cân tại \[O\]\[ \Rightarrow {\widehat A_1} = {\widehat N_1}\]

\( \Rightarrow {\widehat M_1} = {\widehat N_1}\)

\( \Rightarrow SM\,{\rm{//}}\,ON\) (cặp góc đồng vị bằng nhau).

c) Kẻ \(OE\,{\rm{//}}\,IK\) có \(I\) là trung điểm của \(ON\) (gt)

\( \Rightarrow {\rm{IK}}\) là đường trung bình của \(\Delta NOE \Rightarrow KN = KE\)

 Cho đường tròn \((O;R)\) đường kính \(AB\). Gọi (ảnh 1)

Mặt khác \(\Delta AKB\) có \(O\) là trung điểm của \(AB\), \(OE\,{\rm{//}}\,AK\)(gt)

\( \Rightarrow E\) là trung điểm của \(BK\). Do đó \(BK = 2KN\).

4. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \((K)\) có đường kính \(BC\). Gọi \(D\) là trung điểm của \(KC\) và \(I\) là tâm đường tròn có đường kính \(BD\).

a) Chứng tỏ đường tròn \((K)\) và \[\left( I \right)\] tiếp xúc nhau.

b) Qua \(B\) vẽ đường thẳng (không trùng với \(BC\)) cắt \((K)\) tại \(A\) và cắt \((I)\) tại \(E\). Chứng tỏ \(KA\,{\rm{//}}\,IE\) và tỉ số \(\frac{{CA}}{{DE}}\) không đổi.

Xem đáp án

Cho đường tròn \((O;R)\) đường kính \(AB\). Gọi (ảnh 1)

a) Ta có \(KI = KB - IB\left( {d = R - {R^\prime }} \right)\)

Vậy \((K)\) và \[\left( I \right)\] tiếp xúc nhau tại \(B\).

b) Chứng minh tương tự câu \({\rm{b}}\) bài toán 16

ta có: \[KA{\rm{ // }}IE\]

Ta có \(DE \bot BE\) (\(BD\) là đường kính)

Tương tự \[CA \bot BA \Rightarrow DE\,{\rm{//}}\,AC\].
5. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \((O;4\;{\rm{cm}})\) và \(\left( {O';\,\,3\,\;{\rm{cm}}} \right)\) và đoạn nối tâm \(O{O^\prime } = 5\,{\rm{cm}}\).

a) Chứng tỏ đường tròn \((O)\) và \(\left( {O'} \right)\) cắt nhau tại hai điểm \(A\) và \(B\).

b) Tính độ dài \(AB\).

c) Gọi \(AC,AD\) lần lượt là đường kính của đường tròn \((O)\) và \(\left( {O'} \right)\). Chứng minh rằng \(C,B,D\) thẳng hàng.

Xem đáp án

a) Ta có \(OA - O'A < OA + O'A\)\((4 - 3 < 5 < 4 + 3)\)

Chứng tỏ \((O)\) và \[\left( {O'} \right)\] cắt nhau tại hai điểm phân biệt \(A\) và \(B\).

b) Xét tam giác \(AOO'\) có \(AO = 4\;{\rm{cm}}\,;\,\,AO' = 3\;{\rm{cm}}\) và \(OO' = 5\;{\rm{cm}}\).

Ta có: \({5^2} = {4^2} + {3^2}\) hay \(O{O'^2} = A{O^2} + A{O'^2}\)

Theo định lí Pythagore đảo, ta có tam giác \(AO{O^\prime }\) vuông tại \(A\).

Do đó ba điểm \(C,B,D\) thẳng hàng. (ảnh 1)

Ta có: \(OA = OB = 4{\rm{\;cm}}\); \({O^\prime }A = {O^\prime }B = 3\;{\rm{cm}}\) nên \(O{O^\prime }\) là đường trung trực của đoạn \[AB\]\[ \Rightarrow O{O^\prime } \bot AB\].

Gọi \(I\) là giao điểm của \(O{O^\prime }\) và \(AB\), ta có \(AI\) là đường cao của tam giác vuông \(AO{O^\prime }\).

Gọi \({S_{AOO}}\) là diện tích của tam giác vuông \(AO{O^\prime }\)

Ta có \({S_{AO{O^\prime }}} = \frac{1}{2}AI \cdot O{0^\prime } = AO.A{O^\prime } \cdot \frac{1}{2}\)

\( \Rightarrow AI = \frac{{OA \cdot {O^\prime }A}}{{O{O^\prime }}} = \frac{{4 \cdot 3}}{5} = 2,4(\;{\rm{cm}})\)\( \Rightarrow AB = 4,8(\;{\rm{cm}})\)

nên tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) hay \(BC \bot AB\).

Chứng minh tương tự ta có \(BD \bot AB\).

Do đó ba điểm \(C,B,D\) thẳng hàng.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \[(O;10\;{\rm{cm}})\] và \(\left( {{O^\prime };17\;{\rm{cm}}} \right)\) cắt nhau tại hai điểm \(A\) và \(B\), biết \(AB = 16\;{\rm{cm}}\). Tính độ dài đoạn \(O{O^\prime }\).

Xem đáp án

Truờng hơp 1: (Xem hình vẽ).

\(O\) và \({O^\prime }\) nằm về hai phía đối với \(AB\).

Ta có: \(OA = OB = 10\;{\rm{cm}}\)

\({O^\prime }A = {O^\prime }B = 17\;{\rm{cm}}\)

Nên \(O{O^\prime }\) là đường trung trực của doạn \(AB\) nên \(O{O^\prime } \bot AB\) tại \(H\) và

\(HA = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8(\;cm)\)

 Do đó ba điểm \(C,B,D\) thẳng hàng. (ảnh 1)

Xét tam giác \(AHO\) vuông tại \(H\).

Theo định lí Pythagore, ta có:

\(O{A^2} = O{H^2} + A{H^2}\)\( \Rightarrow O{H^2} = O{A^2} - A{H^2} = {10^2} - {8^2}\)

\( \Rightarrow OH = \sqrt {{{10}^2} - {8^2}} = 6(\;{\rm{cm}})\)

Tương tự với tam giác vuông \(AH{O^\prime }\), ta có \(H{O^\prime } = 15(\;{\rm{cm}})\).

\(O{O^\prime } = OH + H{O^\prime } = 6 + 15 = 21\,({\rm{cm}})\)

Truờng hơp 2:

\(O{O^\prime }\) nằm về cùng một phía đối với \(AB\)

Ta có \(O{O^\prime } = {O^\prime }H - OH\)\( = 15 - 6 = 9\,({\rm{cm}}){\rm{. }}\)

 

Do đó ba điểm \(C,B,D\) thẳng hàng. (ảnh 2)

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \((O)\) và \(\left( {{O^\prime }} \right)\) cắt nhau tại hai điểm \(A\) và \(B\) (xem hình vẽ). Vẽ hình bình hành \(OB{O^\prime }C\). Chứng minh rằng \(AC\,{\rm{//}}\,O{O^\prime }\).

Xem đáp án

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AB\) và \(O{O^\prime }\) ta có \(H\) là trung điểm của \(AB\).

Gọi \(I\) là giao điểm của \(BC\) và \(O{O^\prime }\)

Vì \(OC{O^\prime }B\) là hình bình hành nên \(I\) là trung điểm của \(BC\).

Do đó \(IH\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\)

Truờng hơp 2: (ảnh 1)

\( \Rightarrow IH\,{\rm{//}}\,AC\) hay \(O{O^\prime }\,{\rm{//}}\,AC\).