Bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định vị trí tương đối của hai đường tròn lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 9193 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là:

1.

2.

3.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường tròn tiếp xúc nhau thì có 1 điểm chung duy nhất.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu hai đường tròn không cắ nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là:

1.

2.

3.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai đường tròn không cắt nhau thì số điểm chung của hai đường tròn là 0.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) với R > r cắt nhau tại hai điểm phân biệt và OO' = d. Chọn khẳng định đúng:

d = R – r.

d > R + r.

R – r < d < R + r.

>

d < R – r.

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai đường tròn (O; R) và (O'; r) có (R > r) cắt nhau.

Khi đó (O) và (O') có hai điểm chung và đường nối tâm là đường trung trực của đoạn AB.

Hệ thức liên hệ R – r < d < R + r.

>

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 8 cm) và (O'; 6 cm) cắt nhau tại A, B sao cho OA là tiếp tuyến của (O'). Độ dài dây AB là:

AB = 8,6 cm.

AB = 6,9 cm.

AB = 4,8 cm.

AB = 9,6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì OA là tiếp tuyến của (O') nên ∆OAO' vuông tại A.

Vì (O) và (O') cắt nhau tại A, B nên đường nối tâm OO' là đường trung trực của đoạn AB.

Gọi giao điểm của AB và OO' là I thì AB ⊥ OO' tại I là trung điểm của AB.

Xét ∆IAO và ∆AO'O có: \(\widehat {OIA} = \widehat {OAO'} = 90^\circ \), \(\widehat {AOI} = \widehat {O'OA}\)

Suy ra ∆IAO ∽ ∆AO'O (g.g) suy ra \(\frac{{IA}}{{AO'}} = \frac{{AO}}{{OO'}}\)

hay IA = \(\frac{{AO'.AO}}{{OO'}} = \frac{{8.6}}{{\sqrt {{6^2} + {8^2}} }} = \frac{{48}}{{10}}\) = 4,8 cm.

Do đó, AB = 2AI = 9,6 cm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 6 cm) và (O'; 2 cm) cắt nhau tại A, B sao cho OA là tiếp tuyến của (O'). Độ dài dây AB là:

AB = \(3\sqrt {10} \) cm.

AB = \(\frac{{6\sqrt {10} }}{5}\) cm.

AB = \(\frac{{3\sqrt {10} }}{5}\) cm.

AB = \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hai đường tròn (O; 6 cm) và (O'; 2 cm) cắt nhau tại A, B sao cho OA là tiếp tuyến của (O'). Độ dài dây AB là: (ảnh 1)

Vì OA là tiếp tuyến của (O') nên ∆OAO' vuông tại A.

Vì (O) và (O') cắt nhau tại A, B nên đường nối tâm OO' là đường trung trực của đoạn AB.

Gọi giao điểm của AB và OO' là I thì AB ⊥ OO' tại I là trung điểm của AB.

Xét ∆IAO và ∆AO'O có: \(\widehat {OIA} = \widehat {OAO'} = 90^\circ \), \(\widehat {AOI} = \widehat {O'OA}\)

Suy ra ∆IAO ∽ ∆AO'O (g.g) suy ra \(\frac{{IA}}{{AO'}} = \frac{{AO}}{{OO'}}\)

hay IA = \(\frac{{AO'.AO}}{{OO'}} = \frac{{2.6}}{{\sqrt {{6^2} + {2^2}} }} = \frac{{12}}{{2\sqrt {10} }} = \frac{{6\sqrt {10} }}{{10}}\) cm.

Do đó, AB = 2AI = \(\frac{{6\sqrt {10} }}{5}\) cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí tương đối của hai đường tròn là:

Nằm ngoài nhau.

Cắt nhau.

Tiếp xúc ngoài.

Tiếp xúc trong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vị trí tương đối của hai đường tròn là: (ảnh 1)

Vì hai đường tròn có một điểm chung là A và OO' = AO – \(\frac{{AO}}{2}\) = R – r nên hai đường tròn tiếp xúc trong.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dây AD của đường tròn lớn cắt đường tròn nhỏ tại C. Khi đó:

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).

\(\frac{{AD}}{{AC}} = 3\).

OD ∕∕ O'C.

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dây AD của đường tròn lớn cắt đường tròn nhỏ tại C. Khi đó: (ảnh 1)

Xét đường tròn (O') có OA là đường kính và C ∈ (O') nên ∆ACo vuông tại C suy ra OC vuông góc với AD.

Xét đường tròn (O) có OA = OD suy ra ∆OAD cân tại O có OC là đường cao cùng là đường trung tuyến nên CD = AC.

Do đó chọn B.

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 8, 9

Cho (O1; 3 cm) tiếp xúc với (O2; 1 cm) tại A. Vẽ bán kính O1B và O2C song song với nhau cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ O1O2. Gọi D là giao điểm của BC và O1O2.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo góc BAC là:

90°.

60°.

100°.

80°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét (O1) có O1B = O1A nên ∆O1AB cân tại O1, suy ra \(\widehat {{O_1}BA} = \widehat {{O_1}AB}\).

Xét (O2) có O2C = O2A nên ∆O2AC cân tại O1, suy ra \(\widehat {{O_2}CA} = \widehat {{O_2}AC}\).

Lại có O1B ∕∕ O2C nên \(\widehat {{O_1}BC} + \widehat {{O_2}CB}\) = 180° (hai góc trong cùng phía bù nhau)

Suy ra \(\widehat {{O_1}} + \widehat {{O_2}} = 360^\circ - \widehat {{O_2}CB} - \widehat {{O_1}BC} = 180^\circ \).

2(\(\widehat {{O_2}AC} + \widehat {{O_1}AB}\)) = 180°.

Suy ra \(\widehat {{O_2}AC} + \widehat {{O_1}AB}\) = 90° suy ra \(\widehat {CAB} = 90^\circ \).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính độ dài O1D.

O1D = 4,5 cm.

O1D = 5 cm.

O1D = 8 cm.

O1D = 6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì ∆O1BD có O1B ∕∕ O2C nên theo hệ quả định lí Thelès ta có:

\(\frac{{{O_2}D}}{{{O_1}D}} = \frac{{{O_2}C}}{{{O_1}B}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(\frac{{{O_2}{O_1}}}{{{O_1}D}} = \frac{2}{3}\).

Mà O1O2 = O1A + O2A = 3 + 1 = 4 suy ra O1D = \(\frac{3}{2}{O_2}{O_1}\) = 6 cm.

Đáp án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 20 cm) và (O'; 15 cm) cắt nhau tại A và B. Tính đoạn nối tâm OO', biết rằng AB = 24 cm và O và O' nằm cùng phía đối với AB.

OO' = 7 cm.

OO' = 8 cm.

OO' = 9 cm.

OO' = 25 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: AO = \(\frac{{AB}}{2}\) = 12 cm.

Theo định lí Pythagore, ta có: OI2 = OA2 – AI2 = 256 suy ra IO = 16 cm.

\(O'I = \sqrt {O'{A^2} - I{A^2}} = 9\) cm.

Do đó, OO' = OI – O'I = 16 – 9 = 7 cm.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường tròn (O; R) và (O; r) cắt nhau thì có

1 điểm chung.

0 điểm chung.

2 điểm chung.

3 điểm chung.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Hai đường tròn (O; R) và (O; r) cắt nhau thì có 2 điểm chung.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để đường tròn (O; R2) đựng đường tròn (O; R1) thì 

R1 > R2.

R1 < R2.

R1 = R2.

R1 ≥ R2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đường tròn (O; R2) đựng đường tròn (O; R1) khi R1 < R2.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để hai đường tròn (O; 2 cm) và (O1; 1 cm) tiếp xúc ngoài nhau thì 

OO1 = 1 cm.

OO1 = 2 cm.

OO1 = 3 cm.

OO1 = 4 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

 Để hai đường tròn (O; 2 cm) và (O1; 1 cm) tiếp xúc ngoài nhau thì   (ảnh 1)

Để hai đường tròn (O; 2 cm) và (O1; 1 cm) tiếp xúc ngoài nhau thì OO1 = 2 + 1 = 3 cm.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để hai đường tròn (O; 4 cm) và (O1; 2 cm) cắt nhau thì độ dài đoạn thẳng OO1 không thể bằng  

4 cm.

5 cm.

6 cm.

3 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Để hai đường tròn (O; 4 cm) và (O1; 2 cm) cắt nhau thì độ dài đoạn thẳng OO1 không thể bằng    (ảnh 1) 

Để hai đường tròn (O; 4 cm) và (O1; 2 cm) cắt nhau thì 4 – 2 < OO1 < 4 + 2, suy ra 2 < OO1 < 6. Do đó, độ dài đoạn thẳng OO1 không thể bằng 6 cm.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai điểm O và I cách nhau 2 cm. Để hai đường tròn (O; 5 cm) và (I; x cm) tiếp xúc trong thì giá trị x có thể bằng

x = 2 cm.

x = 3 cm.

x = 1 cm.

x = 4 cm

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Để hai đường tròn (O; 5 cm) và (I; x cm) tiếp xúc trong thì nên |5 – x| = 2, suy ra 5 – x = 2 hoặc 5 – x = –2. Vậy chọn đáp án B.

16. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai đường tròn (O; 5 cm) và (I; 3 cm). Biết rằng OI = x (cm), khi đó:
a

Với x = 2 thì hai đường tròn (O; 5 cm) và (I; 3 cm) cắt nhau.

ĐúngSai
b

Để hai đường tròn (O; 5 cm) và (I; 3 cm) cắt nhau thì 2 < x < 8.

ĐúngSai
c

Với x = 1 cm thì đường tròn (O; 5 cm) đựng đường tròn (I; 3 cm).

ĐúngSai
d

Không có giá trị nào của x để đường tròn (I; 3 cm) đựng đường tròn (O; 5 cm).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Đúng.               d) Đúng.

a) Sai.

Vì 5 – 3 = 2 nên với x = 2 thì hai đường tròn (O; 5 cm) và (I; 3 cm) tiếp xúc trong.

b) Đúng.

Để hai đường tròn (O; 5 cm) và (I; 3 cm) cắt nhau thì 5 – 3 < OI < 5 + 3;

suy ra 2 < x < 8.

Vậy để hai đường tròn (O; 5 cm) và (I; 3 cm) cắt nhau thì 2 < x < 8.

c) Đúng.

Vì 1 < 5 – 3.

Vậy với x = 1 cm thì đường tròn (O; 5 cm) đựng đường tròn (I; 3 cm).

d) Đúng.

Vì 3 cm < 5 cm nên không có giá trị nào của x để đường tròn (I; 3 cm) đựng đường tròn (O; 5 cm).

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 3 cm, AB = 4 cm. Gọi D là trung điểm của BC. Khi đó: 
a

BC = 5 cm.

ĐúngSai
b

AD = 3 cm.

ĐúngSai
c

Ba điểm A, B, C thuộc đường tròn đường kính BC.

ĐúngSai
d

Hai đường tròn (A; AC) và đường tròn đường kính BC tiếp xúc ngoài.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Sai.

Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 3 cm, AB = 4 cm. Gọi D là trung điểm  (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì tam giác ABC vuông tại A nên BC2 = AB2 + AC2 = 25 (Định lý Pythagore)

nên BC = 5 cm.

Vậy BC = 5 cm.

b) Sai.

Vì tam giác ABC vuông tại A có AD là đường trung tuyến nên ta có:

AD = DC = DB = \(\frac{1}{2}\)BC = 2,5 cm.

Vậy AD = 2,5 cm.

c) Đúng.

Vì AD = DC = DB = \(\frac{1}{2}\)BC = 2,5 cm nên ba điểm A, B, C thuộc đường tròn (D; 2,5 cm).

Vậy ba điểm A, B, C thuộc đường tròn đường kính BC.

d) Sai.

Đường tròn đường kính BC có bán kính là DC = 2,5 cm.

Vì 3 – 2,5 < AD < 3 + 2,5 nên hai đường tròn (A; AC) và đường tròn đường kính BC cắt nhau.

Vậy hai đường tròn (A; AC) và đường tròn đường kính BC cắt nhau.

18. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai đường tròn (O; R) và (O1; R1). Biết rằng OO1 = 8 cm, khi đó:
a

Nếu R + R1 = 8 cm thì hai đường tròn (O; R) và (O1; R1) tiếp xúc ngoài nhau.

ĐúngSai
b

Nếu R + R1 < 8 cm thì hai đường tròn (O; R) và (O1; R1) không có điểm chung.

ĐúngSai
c

Nếu R – R1 = 9 cm thì hai đường tròn (O; R) và (O1; R1) không giao nhau.

ĐúngSai
d

Nếu R – R1 < 8 cm thì hai đường tròn (O; R) và (O1; R1) tiếp xúc trong.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: R + R1 = 8 cm = OO1.

Vậy hai đường tròn (O; R) và (O1; R1) tiếp xúc ngoài nhau.

b) Đúng.

Vì R + R1 < 8 cm nên R + R1 < OO1.

Vậy hai đường tròn (O; R) và (O1; R1) không có điểm chung.

c) Đúng.

Vì R – R1 = 9 cm nên R – R1 > OO1.

Vậy hai đường tròn (O; R) và (O1; R1) không giao nhau.

d) Sai.

Để (O; R) và (O1; R1) tiếp xúc trong thì |R – R1| = OO1 hay |R – R1| = 8 cm.

Vậy nếu |R – R1| = 8 cm thì (O; R) và (O1; R1) tiếp xúc trong.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; R) và (I; r) sao cho R + r = 6 cm và R = 2r. Khi đó:

a

R = 2 cm.

ĐúngSai
b

R – r = 1.

ĐúngSai
c

Nếu điểm I cách điểm O bằng 5 cm thì hai đường tròn (O; R) và (I; r) cắt nhau.

ĐúngSai
d

Nếu khoảng cách từ I đến O nhỏ hơn 2 cm thì (O; R) và đường tròn (I; r) tiếp xúc trong.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Sai.                  c) Đúng.               d) Sai.

a) Sai.

Thay R = 2r vào R + r = 6 ta có 2r + r = 6, suy ra r = 2 cm. Vậy R = 4 cm.

b) Sai.

Vì r = 2 cm, R = 4 cm nên R – r = 2 cm. Vậy R – r = 2 cm.

c) Đúng.

Vì R – r < OI < R + r (do 2 cm < 5 cm < 6 cm) nên hai đường tròn (O; R) và đường tròn (I; r) cắt nhau.

Vậy nếu điểm I cách điểm O bằng 5 cm thì hai đường tròn (O; R) và đường tròn (I; r) cắt nhau.

d) Sai.

Vì IO < 2cm nên IO < R – r. Vậy nếu khoảng cách từ I đến O nhỏ hơn 2 cm thì đường tròn (O; R) đựng đường tròn (I; r).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 2 cm) và (I; 1 cm) cắt nhau tại A và B sao cho OA vuông góc với AI tại A. Gọi D là giao điểm của AC và OI. Khi đó:

a

OI = 5 cm.

ĐúngSai
b

AD ^ OI.

ĐúngSai
c

DI > 1 cm.

ĐúngSai
d

Đường tròn (A; AD) và đường tròn (I; DI) tiếp xúc trong.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Đúng.              c) Sai.                   d) Sai.

Cho hai đường tròn (O; 2 cm) và (I; 1 cm) cắt nhau tại A và B sao cho OA vuông góc với AI tại A. Gọi D là giao điểm của AC và OI. Khi đó: (ảnh 1) 

a) Sai.

Vì DAOI vuông tại A nên OI2 = AI2 + AO2 = 5 (định lý Pythagore). Vậy OI = \(\sqrt 5 \) cm.

b) Đúng.

Vì AI = IC nên I thuộc đường trung trực của AC.

Vì OA = OC nên O thuộc đường trung trực của AC.

Do đó, OI là đường trung trực của AC, suy ra AC ^ OI tại D.

Vậy AD ^ OI.

c) Sai.

DAID và DOIA có: \(\widehat {{\rm{ADI}}} = \widehat {{\rm{OAI}}} = 90^\circ ,\widehat {{\rm{AIO}}}\) chung nên .

Suy ra \(\frac{{{\rm{DI}}}}{{{\rm{AI}}}} = \frac{{{\rm{AI}}}}{{{\rm{OI}}}}\) suy ra \({\rm{DI}} = \frac{{{\rm{A}}{{\rm{I}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{OI}}}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\;\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy DI < 1 cm.

d) Sai.

Ta có: AD.OI = OA.AI (= 2.\({{\rm{S}}_{{\rm{\Delta AOI}}}}\)) nên \({\rm{AD}} = \frac{{{\rm{OA}}.{\rm{AI}}}}{{{\rm{OI}}}} = \frac{{2 \cdot 1}}{{\sqrt 5 }} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\;\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vì AD – DI \( < {\rm{AI}}\) < AD + DI nên đường tròn (A; AD) và đường tròn (I; DI) cắt nhau.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai điểm O và I cách nhau 6 cm. Trong các đường tròn (O; 3 cm); (O; 4 cm); (O; 5 cm); (O; 1 cm), có bao nhiêu đường tròn cắt đường tròn (I; 8 cm)?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Vì 8 – 3 < OI < 8 + 3 nên hai đường tròn (O; 3 cm) và (I; 8 cm) cắt nhau.

Vì 8 – 4 < OI < 8 + 4 nên hai đường tròn (O; 3 cm) và (I; 8 cm) cắt nhau.

Vì 8 – 5 < OI < 8 + 5 nên hai đường tròn (O; 3 cm) và (I; 8 cm) cắt nhau.

Vì 8 – 1 > OI nên hai đường tròn (O; 3 cm) và (I; 8 cm) không cắt nhau.

Vậy trong các đường tròn trên có 3 đường tròn cắt đường tròn (I; 8 cm).

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 6 cm), (I; 5 cm) và OI = a (m). Biết rằng hai đường tròn đó có hai điểm chung. Hỏi có tất cả bao nhiêu giá trị a nguyên thỏa mãn bài toán?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 9

Vì hai đường tròn (O; 6 cm), (I; 5 cm) có hai điểm chung nên 6 – 5 < OI < 6 + 5, suy ra 1 < a < 11. Mà a là số nguyên nên a Î{2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}. Vậy có tất cả 9 giá trị nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

23. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng hai đường tròn (O; 3 cm) và đường tròn (O1; 5 cm) tiếp xúc ngoài nhau tại điểm C. Gọi A, B lần lượt là trung điểm của OC và OO1. Hỏi hai đường tròn (B; O1B) và đường tròn (A; 1 cm) có tất cả bao nhiêu điểm chung?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0

Biết rằng hai đường tròn (O; 3 cm) và đường tròn (O1; 5 cm) tiếp xúc ngoài nhau tại điểm C. Gọi A, B lần lượt là trung điểm của OC và OO1. Hỏi hai đường tròn (B; O1B) và đường tròn (A; 1 cm) có tất cả bao nhiêu điểm chung? (ảnh 1) 

Vì hai đường tròn (O; 3 cm) và đường tròn (O1; 5 cm) tiếp xúc ngoài nhau tại điểm C nên OO1 = OC + CO1 = 3 + 5 = 8 (cm).

Vì A là trung điểm của OC nên OA = AC = 1,5 cm.

Vì B là trung điểm của OO1 nên BO1 = 4 cm.

Ta có: AB = OO1 – OA – BO1 = 8 – 1,5 – 4 = 2,5 (cm).

Lại có: BO1 – 1 = 3 cm > AB = 2,5 cm. Vậy hai đường tròn (B; O1B) và đường tròn (A; 1 cm) không có điểm chung.

24. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng đường tròn (O; 4 cm) và đường tròn (I; 2 cm) tiếp xúc trong với nhau tại điểm A. Gọi C là trung điểm của OI. Tìm số điểm chung của hai đường tròn (C; CA) và đường tròn (O; 2 cm).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 1

Biết rằng đường tròn (O; 4 cm) và đường tròn (I; 2 cm) tiếp xúc trong với nhau tại điểm A. Gọi C là trung điểm của OI. Tìm số điểm chung của hai đường tròn (C; CA) và đường tròn (O; 2 cm). (ảnh 1) 

Vì đường tròn (O; 4 cm) và đường tròn (I; 2 cm) tiếp xúc trong với nhau tại điểm A nên OI = 4 – 2 = 2 (cm).

Vì C là trung điểm của OI nên CI = OC = 1 cm.

Ta có: CA = OA – OC = 3 cm.

Vì CA – 2 = 1 (cm) = OC nên hai đường tròn (C; CA) và đường tròn (O; 2 cm) có 1 điểm chung.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O; R) có chu vi bằng 24p (cm) và hình tròn (I; r) có diện tích bằng 25p (cm2). Biết rằng OI = 8 cm, hỏi hai đường tròn đó có bao nhiêu điểm chung?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Vì đường tròn (O; R) có chu vi bằng 24p (cm) nên 2pR = 24p nên R = 12 (cm).

Vì hình tròn (I; r) có diện tích bằng 25p (cm2) nên pr2 = 25p nên r = 5 (cm).

Ta có: R – r < OI < R + r (do 12 – 5 < 8 < 12 + 5).

Vậy hai đường tròn đã cho có 2 điểm chung.

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Bài 6, 7.

Cho đoạn OO' và điểm A nằm trên OO' sao cho OA = 2 O'A. Đường tròn (O) bán kính OA và đường tròn (O') đường kính O'A.