Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 9 KNTT Bài 17. Vị trí tương đối của hai đường tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 969 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) với R > r cắt nhau tại hai điểm phân biệt và OO' = d. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A.d = R – r.

B.d > R + r.

C.R – r < d < R + r.

D.d < R – r.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn phương án đúng. Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) với R > r cắt nhau tại hai điểm phân biệt và OO' = d. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. d = R – r. B. d > R + r. C. R – r < d < R + r. D. d < R – r. (ảnh 1)

Hai đường tròn (O; R) và (O'; r) với R > r cắt nhau tại hai điểm phân biệt khi

R – r < OO' = d < R + r.

2. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho hai đường tròn (O; 5 cm), (O'; 3 cm) với OO' = 12 cm. Khẳng định nào sau đây đúng về vị trí tương đối của hai đường tròn?

A.Hai đường tròn cắt nhau.

B. Hai đường tròn tiếp xúc ngoài.

C. Hai đường tròn ở ngoài nhau.

D. Hai đường tròn tiếp xúc trong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn phương án đúng. Cho hai đường tròn (O; 5 cm), (O'; 3 cm) với OO' = 12 cm. Khẳng định nào sau đây đúng về vị trí tương đối của hai đường tròn? A. Hai đường tròn cắt nhau. B. Hai đường tròn tiếp xúc ngoài. C. Hai đường tròn ở ngoài nhau. D. Hai đường tròn tiếp xúc trong. (ảnh 1)

Ta có 5 + 3 = 8 < OO' = 12 nên hai đường tròn ở ngoài nhau.

Vậy vị trí tương đối của hai đường tròn là hai đường tròn ở ngoài nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho hai đường tròn (O; 4 cm) và (O'; R cm) tiếp xúc ngoài nhau biết OO' = 10 cm. Khi đó:

A.R = 4 cm.

B.R = 14 cm.

C.R = 10 cm.

D.R = 6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chọn phương án đúng. Cho hai đường tròn (O; 4 cm) và (O'; R cm) tiếp xúc ngoài nhau biết OO' = 10 cm. Khi đó: A. R = 4 cm. B. R = 14 cm. C. R = 10 cm. D. R = 6 cm. (ảnh 1)

Hai đường tròn (O; 4 cm) và (O'; R cm) tiếp xúc ngoài nhau nên OO' = 4 + R = 10.

Hay R = 10 – 4 = 6 (cm).

Vậy R = 6 cm.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn phương án đúng.

Cho hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại A và B trong đó OA là tiếp tuyến của (O'). Biết rằng OA = 20 cm và O'A = 15 cm, độ dài dây AB là

A.24 cm.

B.12 cm.

C.25 cm.

D.22 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chọn phương án đúng. Cho hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại A và B trong đó OA là tiếp tuyến của (O'). Biết rằng OA = 20 cm và O'A = 15 cm, độ dài dây AB là A. 24 cm. B. 12 cm. C. 25 cm. D. 22 cm. (ảnh 1)

OA là tiếp tuyến của (O') suy ra OA O'A.

Gọi H là giao điểm của AB và OO'.

Áp dụng hệ thức lượng cho tam giác AOO' vuông tại A có đường cao AH, ta có:

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{O{A^2}}} + \frac{1}{{O{{O'}^2}}} = \frac{1}{{{{20}^2}}} + \frac{1}{{{{15}^2}}} = \frac{1}{{144}}\).

Suy ra AH2 = 144 hay \(AH = \sqrt {144} = 12\) cm.

Do đó AB = 2AH = 2.12 = 24 cm.

Vậy độ dài dây AB là 24 cm.

5. Tự luận
1 điểm

Hình 5.36 cho thấy hình ảnh của những đường tròn (là viền ngoài của các sản phẩm) qua cách trình bày một số sản phẩm mây tre đan. Bằng cách đánh số các đường tròn, em hãy chỉ ra một vài cặp đường tròn cắt nhau và vài cặp đường tròn không giao nhau.

Hình 5.36 cho thấy hình ảnh của những đường tròn (là viền ngoài của các sản phẩm) qua cách trình bày một số sản phẩm mây tre đan. Bằng cách đánh số các đường tròn, em hãy chỉ ra một vài cặp đường tròn cắt nhau và vài cặp đường tròn không giao nhau.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta đánh số các đường tròn như hình dưới đây:

Hình 5.36 cho thấy hình ảnh của những đường tròn (là viền ngoài của các sản phẩm) qua cách trình bày một số sản phẩm mây tre đan. Bằng cách đánh số các đường tròn, em hãy chỉ ra một vài cặp đường tròn cắt nhau và vài cặp đường tròn không giao nhau.   (ảnh 2)

Từ hình vẽ trên, ta có:

− Một vài cặp đường tròn cắt nhau: 2 và 3; 4 và 5; 7 và 8; 6 và 9.

− Một vài cặp đường tròn không giao nhau: 1 và 2; 1 và 3; 2 và 5; 3 và 6; 5 và 8;…

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm O và O' cách nhau một khoảng 5 cm. Mỗi đường tròn sau đây có vị trí tương đối như thế nào đối với đường tròn (O; 3 cm).

a) Đường tròn (O'; 3 cm);

b) Đường tròn (O'; 1 cm);

c) Đường tròn (O'; 8 cm).

Xem đáp án

Gọi R = 3 cm là bán kính đường tròn tâm O, r là bán kính đường tròn tâm O'. Khi đó:

a) Với r = 3 cm, ta có R = r = 3 cm nên R – r = 0 < 5 cm = OO' < R + r = 6 nên (O) và (O') cắt nhau.

b) Với r = 1 cm, ta có OO' = 5 > R + r = 1 + 3 = 4 nên (O) và (O') ngoài nhau.

c) Với r = 8 cm, ta có OO' = 5 = R – r và R > r nên hai đường tròn (O) và (O') không giao nhau (đường tròn (O; 3 cm) tiếp xúc trong đường tròn (O'; 8 cm)).

7. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm thẳng hàng O, A và O'. Với mỗi trường hợp sau, hãy viết hệ thức giữa các độ dài OO', OA và O'A rồi xét xem hai đường tròn (O; OA) và (O'; O'A) tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài với nhau; vẽ hình để khẳng định dự đoán của mình.

a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và O';

b) Điểm O nằm giữa hai điểm A và O';

c) Điểm O' nằm giữa hai điểm A và O.

Xem đáp án

a)

Cho ba điểm thẳng hàng O, A và O'. Với mỗi trường hợp sau, hãy viết hệ thức giữa các độ dài OO', OA và O'A rồi xét xem hai đường tròn (O; OA) và (O'; O'A) tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài với nhau; vẽ hình để khẳng định dự đoán của mình. a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và O'; b) Điểm O nằm giữa hai điểm A và O'; c) Điểm O' nằm giữa hai điểm A và O. (ảnh 1)

OO' = OA + O'A nên (O; OA) và (O'; O'A) tiếp xúc ngoài với nhau tại A.

b)

Cho ba điểm thẳng hàng O, A và O'. Với mỗi trường hợp sau, hãy viết hệ thức giữa các độ dài OO', OA và O'A rồi xét xem hai đường tròn (O; OA) và (O'; O'A) tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài với nhau; vẽ hình để khẳng định dự đoán của mình. a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và O'; b) Điểm O nằm giữa hai điểm A và O'; c) Điểm O' nằm giữa hai điểm A và O. (ảnh 2)

OO' = O'A – OA nên (O; OA) và (O'; O'A) tiếp xúc trong với nhau tại A, (O') đựng (O).

c)

Cho ba điểm thẳng hàng O, A và O'. Với mỗi trường hợp sau, hãy viết hệ thức giữa các độ dài OO', OA và O'A rồi xét xem hai đường tròn (O; OA) và (O'; O'A) tiếp xúc trong hay tiếp xúc ngoài với nhau; vẽ hình để khẳng định dự đoán của mình. a) Điểm A nằm giữa hai điểm O và O'; b) Điểm O nằm giữa hai điểm A và O'; c) Điểm O' nằm giữa hai điểm A và O. (ảnh 3)

OO' = OA – O'A nên (O; OA) và (O'; O'A) tiếp xúc trong với nhau tại A, (O) đựng (O').

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài với nhau tại A. Một đường thẳng qua A cắt (O) tại B và cắt (O') tại C. Chứng minh rằng OB // O'C.

Xem đáp án

(H.5.37)

Cho hai đường tròn (O) và (O') tiếp xúc ngoài với nhau tại A. Một đường thẳng qua A cắt (O) tại B và cắt (O') tại C. Chứng minh rằng OB // O'C. (ảnh 1)

Do (O) và (O') tiếp xúc ngoài với nhau tại A nên A nằm giữa O và O'.

Do đó \(\widehat {OAB} = \widehat {O'AC}\) (hai góc đối đỉnh).

Lại có, ∆OAB cân tại O (do OA = OB).

Suy ra \(\widehat {OBA} = \widehat {OAB},\)O'AC cân tại O' (do O'A = O'C) suy ra \(\widehat {O'CA} = \widehat {O'AC}.\)

Từ đó suy ra \(\widehat {OBA} = \widehat {O'CA},\) mà hai góc này ở vị trí so le trong nên OB // O'C.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) với R = 12 cm, r = 5 cm, OO' = 13 cm.

a) Chứng minh hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại hai điểm A, B và OO' là đường trung trực của AB.

b) Chứng minh AO là tiếp tuyến của đường tròn (O'; r).

Xem đáp án

(H.5.38)

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; r) với R = 12 cm, r = 5 cm, OO' = 13 cm. a) Chứng minh hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại hai điểm A, B và OO' là đường trung trực của AB. b) Chứng minh AO là tiếp tuyến của đường tròn (O'; r). (ảnh 1)

a) Vì 12 – 5 = 7 < 13 < 12 + 5 = 17 nên R – r < OO' < R + r.

Vậy hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại hai điểm A, B.

Ta có: OA = OB = R và O'A = O'B = r nên OO' là đường trung trực của AB.

b) Ta có: \(O{O'^2} = {13^2} = O{A^2} + O'{A^2} = {12^2} + {5^2}\) nên tam giác AOO' vuông tại A (theo định lí Pythagore đảo), suy ra OA O'A tại A.

Do đó OA là tiếp tuyến của (O'; r).