17 câu Trắc nghiệm So sánh phân số có đáp án
Đề thi

17 câu Trắc nghiệm So sánh phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6121 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{{ - 5}}{{13}}...\frac{{ - 7}}{{13}}\]

>

<

=

Tất cả các đáp án trên đều sai

Xem đáp án

Trả lời:

Vì -5 > - 7 nên \[\frac{{ - 5}}{{13}} > \frac{{ - 7}}{{13}}\]

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{{ - 12}}{{23}}...\frac{{ - 8}}{{23}}\]

>

<

=

Tất cả các đáp án trên đều sai

Xem đáp án

Trả lời:

Vì – 12 < - 8 nên \[\frac{{ - 12}}{{23}} < \frac{{ - 8}}{{23}}\]

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{2}{7};\frac{5}{{ - 8}}\] được hai phân số lần lượt là:

\[\frac{{16}}{{56}};\frac{{ - 35}}{{56}}\]

\[\frac{{16}}{{56}};\frac{{35}}{{56}}\]

\[\frac{{16}}{{56}};\frac{{35}}{{ - 56}}\]

\[\frac{{ - 16}}{{56}};\frac{{ - 35}}{{56}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta quy đồng \[\frac{2}{7}\]và \[\frac{{ - 5}}{8}\] (MSC: 56)

\[\frac{2}{7} = \frac{{2.8}}{{7.8}} = \frac{{16}}{{56}};\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{ - 5.7}}{{8.7}} = \frac{{ - 35}}{{56}}\]

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{{11}}{{12}};\frac{{15}}{{16}};\frac{{23}}{{20}}\] ta được các phân số lần lượt là:

\[\frac{{220}}{{240}};\frac{{225}}{{240}};\frac{{276}}{{240}}\]

\[\frac{{225}}{{240}};\frac{{220}}{{240}};\frac{{276}}{{240}}\]

\[\frac{{225}}{{240}};\frac{{276}}{{240}};\frac{{220}}{{240}}\]

\[\frac{{220}}{{240}};\frac{{276}}{{240}};\frac{{225}}{{240}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[12 = {2^2}.3;16 = {2^4};20 = {2^2}.5\]

Do đó \[MSC = {2^4}.3.5 = 240\]

\[\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11.20}}{{12.20}} = \frac{{220}}{{240}}\]

\[\frac{{15}}{{16}} = \frac{{15.15}}{{16.15}} = \frac{{225}}{{240}}\]

\[\frac{{23}}{{20}} = \frac{{23.12}}{{20.12}} = \frac{{276}}{{240}}\]

Vậy các phân số sau khi đồng quy lần lượt là: \[\frac{{220}}{{240}};\frac{{225}}{{240}};\frac{{276}}{{240}}\]

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{7}{{30}};\frac{{13}}{{60}};\frac{{ - 9}}{{40}}\] ta được các phân số lần lượt là:

\[\frac{{26}}{{120}};\frac{{27}}{{120}};\frac{{13}}{{120}}\]

\[\frac{{28}}{{120}};\frac{{26}}{{120}};\frac{{ - 27}}{{120}}\]

\[\frac{{28}}{{120}};\frac{{ - 27}}{{120}};\frac{{26}}{{120}}\]

\[\frac{{ - 28}}{{120}};\frac{{ - 13}}{{120}};\frac{{27}}{{120}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

MSC = 120

\[\frac{7}{{30}} = \frac{{7.4}}{{30.4}} = \frac{{28}}{{120}};\]

\[\frac{{13}}{{60}} = \frac{{13.2}}{{60.2}} = \frac{{26}}{{120}};\]

\[\frac{{ - 9}}{{40}} = \frac{{ - 9.3}}{{40.3}} = \frac{{ - 27}}{{120}}\]

Vậy các phân số sau khi quy đồng lần lượt là: \[\frac{{28}}{{120}};\frac{{26}}{{120}};\frac{{ - 27}}{{120}}\]

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{{1123}}{{1125}} > 1\]

\[\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1\]

\[\frac{{ - 123}}{{345}} > 0\]

\[\frac{{ - 657}}{{ - 324}} < 0\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: Vì 1123 < 1125 nên \[\frac{{1123}}{{1125}} < 1\]

→ A sai.

Đáp án B: Vì 154 < 156 nên \[\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1\]

→ B đúng

Đáp án C: Vì \[\frac{{ - 123}}{{345}} < 0\] do nó là phân số âm

→ C sai.

Đáp án D: \[\frac{{ - 657}}{{ - 324}} > 0\] vì nó là phân số dương

→ D sai.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số \[\frac{{29}}{{40}};\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{41}}\] theo thứ tự tăng dần ta được

\[\frac{{29}}{{41}};\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\].

\[\frac{{29}}{{40}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{28}}{{41}}\]

\[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\]

\[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{40}};\frac{{29}}{{41}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

+ 28 < 29 nên \[\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}}\]

+ 41 > 40 nên \[\frac{{29}}{{41}} < \frac{{29}}{{40}}\]

Do đó: \[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\]

Đáp án cần chọn là: C

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 17 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng:

\[\frac{{11}}{{12}} < \frac{{ - 22}}{{12}}\]

\[\frac{8}{3} < \frac{{ - 9}}{3}\]

\[\frac{7}{8} < \frac{9}{8}\]

\[\frac{6}{5} < \frac{4}{5}\]

Xem đáp án

Trả lời:

11 > (-22) nên \[\frac{{11}}{{12}} > \frac{{ - 22}}{{12}}\]

8 > (-9) nên \[\frac{8}{3} < \frac{{ - 9}}{3}\]

7 < 9 nên \[\frac{7}{8} < \frac{9}{8}\]

6 > 4 nên \[\frac{6}{5} > \frac{4}{5}\]

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{6}{7} < \frac{8}{7} < \frac{7}{7}\]

\[\frac{9}{{22}} < \frac{{13}}{{22}} < \frac{{18}}{{22}}\]

\[\frac{7}{{15}} < \frac{8}{{15}} < \frac{4}{{15}}\]

\[\frac{5}{{11}} > \frac{7}{{11}} > \frac{4}{{11}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

6 < 7 < 8 nên \[\frac{6}{7} < \frac{7}{7} < \frac{8}{7}\]

9 < 13 < 18 nên \[\frac{9}{{22}} < \frac{{13}}{{22}} < \frac{{18}}{{22}}\]

4 < 7 < 8 nên \[\frac{4}{{15}} < \frac{7}{{15}} < \frac{8}{{15}}\]

4 < 5 < 7 nên \[\frac{4}{{11}} < \frac{5}{{11}} < \frac{7}{{11}}\]

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \[\frac{7}{{23}} < \frac{{...}}{{23}}\]

9

7

5

4

Xem đáp án

Trả lời:

7 < 9 nên \[\frac{7}{{23}} < \frac{9}{{23}}\]

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần: \[\frac{1}{4};\frac{2}{3};\frac{1}{2};\frac{4}{3};\frac{5}{2}\]

\[\frac{4}{3} > \frac{5}{2} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{4};\]

\[\frac{5}{2} > \frac{4}{3} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{4};\]

\[\frac{5}{2} > \frac{4}{3} > \frac{2}{3} > \frac{1}{4} > \frac{1}{2};\]

\[\frac{4}{3} > \frac{5}{2} > \frac{2}{3} > \frac{1}{4} > \frac{1}{2};\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số là các phân số nhỏ hơn 1 là: \[\frac{1}{4};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]

Quy đồng chung mẫu số các phân số này, ta được: \[\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}};\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}};\frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}\]

 Nhận thấy: \[\frac{3}{{12}} < \frac{6}{{12}} < \frac{8}{{12}}\] suy ra \[\frac{1}{4} < \frac{1}{2} < \frac{2}{3}\]

Các phân số lớn hơn , nhỏ hơn là:

Phân số lớn hơn 1 nhỏ hơn 2 là: \[\frac{4}{3}\]

Phân số lớn hơn 2 là: \[\frac{5}{2}\]

Như vậy, sắp xếp các phân số theo thứ tự giảm dần là:

\[\frac{5}{2} > \frac{4}{3} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{4};\]

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 6A có \[\frac{9}{{35}}\] số học sinh thích bóng bàn, \[\frac{3}{7}\] số học sinh thích bóng chuyền, \[\frac{4}{7}\] số học sinh thích bóng đá. Môn bóng nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?

Môn bóng bàn.

Môn bóng chuyền.

Môn bóng đá.

Cả 3 môn bóng được các bạn yêu thích như nhau.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{3}{7} = \frac{{15}}{{35}};\frac{4}{7} = \frac{{20}}{{35}}\]

\[\frac{9}{{35}} < \frac{{15}}{{35}} < \frac{{20}}{{35}}\]

\[\frac{9}{{35}} < \frac{3}{7} < \frac{4}{7}\]

Vậy môn bóng đá được các bạn lớp 6A yêu thích nhất.

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản khi ƯC(a; b) bằng

{1; −1}

{2}

{1; 2}

{1; 2; 3}

Xem đáp án

Trả lời:

Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung là 1  và −1.

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản:

\[\frac{{ - 2}}{4}\]

\[\frac{{ - 15}}{{ - 96}}\]

\[\frac{{13}}{{27}}\]

\[\frac{{ - 29}}{{58}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: ƯCLN(2;4) = 2 ≠ 1 nên loại.

Đáp án B: ƯCLN(15;96) = 3 ≠ 1nên loại.

Đáp án C: ƯCLN(13;27) = 1 nên C đúng.

Đáp án D: ƯCLN(29;58) = 29 ≠ 1 nên D sai.

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn phân số \[\frac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}}\]về dạng phân số tối giản ta được phân số có tử số là 

\[\frac{4}{9}\]

31

−1

4

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}} = \frac{{ - 6 + 30}}{{54}} = \frac{{24}}{{54}} = \frac{{24:6}}{{54:6}} = \frac{4}{9}\]

Vậy tử số của phân số cần tìm là 4

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân số \[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}}\] ta được phân số tối giản là:

\[\frac{{ - 1}}{7}\]

\[\frac{{ - 1}}{{14}}\]

\[\frac{4}{{ - 56}}\]

\[\frac{{ - 1}}{{70}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{4.8}}{{2.4.8.\left( { - 7} \right)}} = \frac{1}{{2.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{14}}\]

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức \[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}}\] sau khi rút gọn đến tối giản?

\[\frac{{ - 13}}{{22}}\]

\[\frac{{13}}{{22}}\]

\[\frac{{13}}{{18}}\]

\[\frac{{ - 117}}{{198}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} = \frac{{{{2.3}^2}{{.2}^2}.13}}{{2.11.\left( { - {2^3}{{.3}^2}} \right)}} = \frac{{{2^3}{{.3}^2}.13}}{{ - {2^4}{{.3}^2}11}} = \frac{{13}}{{ - 2.11}} = \frac{{ - 13}}{{22}}\]

Đáp án cần chọn là: A

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả