26 câu Trắc nghiệm Các dạng toán về so sánh phân số có đáp án
26 câu hỏi
Rút gọn phân số \[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}}\] ta được phân số tối giản là:
\[\frac{{ - 1}}{7}\]
\[\frac{{ - 1}}{{14}}\]
\[\frac{4}{{ - 56}}\]
\[\frac{{ - 1}}{{70}}\]
Trả lời:
Ta có:
\[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{4.8}}{{2.4.8.\left( { - 7} \right)}} = \frac{1}{{2.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{14}}\]
Đáp án cần chọn là: B
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{{ - 12}}{{25}}...\frac{{17}}{{ - 25}}\]
>
<
=
Tất cả các đáp án trên đều sai
Trả lời:
\[\frac{{17}}{{ - 25}} = \frac{{ - 17}}{{25}}\]
Vì – 12 > - 17 nên \[\frac{{ - 12}}{{25}} > \frac{{ - 17}}{{25}}\] hay \[\frac{{ - 12}}{{25}} > \frac{{17}}{{ - 25}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Mẫu số chung của các phân số \[\frac{2}{5};\frac{{23}}{{18}};\frac{5}{{75}}\] là
180
500
750
450
Trả lời:
Ta có:
5 = 5.1
18 = 2.32
75 = 3.52
⇒BCNN(5; 18; 75) = 2.32.52 = 450
Vậy ta có thể chọn một mẫu chung là 450
Đáp án cần chọn là: D
Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \[\frac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\frac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\]
\[{3^3}{.7^2}\]
\[{3^3}{.7^3}.11.19\]
\[{3^2}{.7^2}.11.19\]
\[{3^3}{.7^2}.11.19\]
Trả lời:
BCNN hay mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của hai mẫu đã cho là \[{3^3}{.7^2}.11.19\]
Đáp án cần chọn là: D
Chọn câu sai
\[\frac{2}{{ - 3}} > \frac{{ - 7}}{8}\]
\[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{200}}{{ - 300}}\]
\[ - \frac{2}{5} < \frac{{196}}{{294}}\]
\[\frac{{ - 3}}{5} < \frac{{39}}{{ - 65}}\]
Trả lời:
Đáp án A: Ta có:
\[\frac{2}{{ - 3}} = \frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2.8}}{{3.8}} = \frac{{ - 16}}{{24}}\]
\[\frac{{ - 7}}{8} = \frac{{ - 7.3}}{{8.3}} = \frac{{ - 21}}{{24}}\]
Vì \[\frac{{ - 16}}{{24}} > \frac{{ - 21}}{{24}}\] nên suy ra \[\frac{2}{{ - 3}} > \frac{{ - 7}}{8}\] nên A đúng
Đáp án B: Ta có:
\[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{ - 22:11}}{{33:11}} = \frac{{ - 2}}{3}\]
\[\frac{{200}}{{ - 300}} = \frac{{ - 200}}{{300}} = \frac{{ - 200:100}}{{300:100}} = \frac{{ - 2}}{3}\]
Vì \[\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\] nên suy ra \[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{200}}{{ - 300}}\] nên B đúng
Đáp án C: Ta có:
\[ - \frac{2}{5} < 0;\frac{{196}}{{294}} > 0 \Rightarrow - \frac{2}{5} < 0 < \frac{{196}}{{294}}\]
\[ \Rightarrow - \frac{2}{5} < \frac{{196}}{{294}}\] nên C đúng
Đáp án D: Ta có:
\[\frac{{39}}{{ - 65}} = \frac{{39:\left( { - 13} \right)}}{{\left( { - 65} \right):\left( { - 13} \right)}} = \frac{{ - 3}}{5}\]
Vì \[\frac{{ - 3}}{5} = \frac{{ - 3}}{5} \Rightarrow \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{39}}{{ - 65}}\] nên D sai
Đáp án cần chọn là: D
Sắp xếp các phân số \[\frac{{ - 3}}{4};\frac{1}{{12}};\frac{{ - 156}}{{149}}\] theo thứ tự giảm dần ta được:
\[\frac{{ - 156}}{{149}};\frac{{ - 3}}{4};\frac{1}{{12}}\]
\[\frac{1}{{12}};\frac{{ - 156}}{{149}};\frac{{ - 3}}{4}\]
\[\frac{{ - 3}}{4};\frac{{ - 156}}{{149}};\frac{1}{{12}}\]
\[\frac{1}{{12}}\frac{{ - 3}}{4};\frac{{ - 156}}{{149}}\]
Trả lời:
Dễ thấy: \[\frac{{ - 3}}{4} < \frac{1}{{12}};\frac{{ - 156}}{{149}} < \frac{1}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{ - 3}}{4};\] và \[\frac{{ - 156}}{{149}};\]
Ta có: \[\frac{{ - 3}}{4} = \frac{3}{{ - 4}} = \frac{{3.52}}{{ - 4.52}} = \frac{{156}}{{ - 208}};\frac{{ - 156}}{{149}} = \frac{{156}}{{ - 149}}\]
Vì – 208 < - 149 nên \[\frac{{156}}{{ - 208}} > \frac{{156}}{{ - 149}}\] hay \[\frac{{ - 3}}{4} > \frac{{ - 156}}{{149}}\]
Vậy \[\frac{1}{{12}} > \frac{{ - 3}}{4} > \frac{{ - 156}}{{149}}\]
Đáp án cần chọn là: D
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{{3.4 - 3.7}}{{6.5 + 9}}\] và \[\frac{{6.9 - 2.17}}{{63.3 - 119}}\] ta được
\[\frac{{ - 21}}{{91}};\frac{{26}}{{91}}\]
\[\frac{{ - 3}}{{13}};\frac{2}{7}\]
\[\frac{{21}}{{91}};\frac{{26}}{{91}}\]
\[\frac{{ - 21}}{{91}};\frac{{36}}{{91}}\]
Trả lời:
\[\frac{{3.4 - 3.7}}{{6.5 + 9}} = \frac{{12 - 21}}{{30 + 9}} = \frac{{ - 9}}{{39}} = \frac{{ - 3}}{{13}}\]
\[\frac{{6.9 - 2.17}}{{63.3 - 119}} = \frac{{54 - 34}}{{189 - 119}} = \frac{{20}}{{70}} = \frac{2}{7}\]
MSC = 91
\[\frac{{ - 3}}{{13}} = \frac{{ - 3.7}}{{13.7}} = \frac{{ - 21}}{{91}};\frac{2}{7} = \frac{{2.13}}{{7.13}} = \frac{{26}}{{91}}\]
Vậy sau khi quy đồng ta được hai phân số \[\frac{{ - 21}}{{91}};\frac{{26}}{{91}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Cho \[A = \frac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}}\] và \[B = \frac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}}\]. Chọn câu đúng
A < B
A = B
A > 1; B < 0
A > B
Trả lời:
\[A = \frac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}} = \frac{{25.\left( {9 - 17} \right)}}{{ - 8.\left( {80 + 10} \right)}} = \frac{{25.\left( { - 8} \right)}}{{\left( { - 8} \right).90}} = \frac{{25}}{{90}} = \frac{5}{{18}}\]
\[B = \frac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}} = \frac{{48.\left( {12 - 15} \right)}}{{\left( { - 3} \right).\left( {270 + 30} \right)}} = \frac{{48.\left( { - 3} \right)}}{{\left( { - 3} \right).300}} = \frac{{48}}{{300}} = \frac{4}{{25}}\]
Vì A < 1 nên loại đáp án C
So sánh A và B:
MSC = 450
\[\frac{5}{{18}} = \frac{{5.25}}{{18.25}} = \frac{{125}}{{450}};\frac{4}{{25}} = \frac{{4.18}}{{25.18}} = \frac{{72}}{{450}}\]
Vì 125 > 72 nên \[\frac{{125}}{{450}} > \frac{{72}}{{450}}\] hay \[\frac{5}{{18}} > \frac{4}{{25}}\]
Vậy A > B
Đáp án cần chọn là: D
Số các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn \[\frac{1}{{18}} < \frac{x}{{12}} < \frac{y}{9} < \frac{1}{4}\] là:
2
3
1
4
Trả lời:
MSC: 36
Khi đó:
\[\frac{1}{{18}} < \frac{x}{{12}} < \frac{y}{9} < \frac{1}{4} \Rightarrow \frac{2}{{36}} < \frac{{x.3}}{{36}} < \frac{{y.4}}{{36}} < \frac{9}{{36}}\]
\[ \Rightarrow 2 < x.3 < y.4 < 9\]
Mà \[\left( {x.3} \right) \vdots 3;\left( {y.4} \right) \vdots 4\] nên \[x.3 \in \left\{ {3;6} \right\};y.4 \in \left\{ {4;8} \right\}\]
Mà x.3 < y.4 nên:
+ Nếu x.3 = 3 thì y.4 = 4 hoặc y.4 = 8
Hay nếu x = 1 thì y = 1 hoặc y = 2
+ Nếu x.3 = 6 thì y.4 = 8
Hay nếu x = 2 thì y = 2
Vậy các cặp số nguyên (x; y) là (1; 1), (1; 2), (2; 2)
Đáp án cần chọn là: B
Có bao nhiêu phân số lớn hơn \[\frac{1}{6}\] nhưng nhỏ hơn \[\frac{1}{4}\] mà có tử số là 5.
9
10
11
12
Trả lời:
Gọi phân số cần tìm là \[\frac{1}{x}\left( {x \in N*} \right)\]
Ta có: \[\frac{1}{6} < \frac{5}{x} < \frac{1}{4}\]
\[ \Rightarrow \frac{5}{{30}} < \frac{5}{x} < \frac{5}{{20}} \Rightarrow 30 > x > 20\] hay \[x \in \left\{ {21;22;...;29} \right\}\]
Số giá trị của x là: (29−21):1+1=9
Vậy có tất cả 9 phân số thỏa mãn bài toán.
Đáp án cần chọn là: A
Tìm một phân số có mẫu là 13, biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với −20 và nhân mẫu với 5.
\[\frac{{10}}{{13}}\]
\[\frac{7}{{13}}\]
\[\frac{{ - 5}}{{13}}\]
\[\frac{{ - 10}}{{13}}\]
Trả lời:
Gọi phân số cần tìm là: \[\frac{a}{{13}}\left( {a \in Z} \right)\]
Theo yêu cầu bài toán:
\[\frac{a}{{13}} = \frac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\]
\[\frac{{a.5}}{{13.5}} = \frac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\]
a.5 = a + (−20)
a.5 – a = −20
a.4 = −20
a = (−20):4
a = −5
Vậy phân số cần tìm là \[\frac{{ - 5}}{{13}}\]
Đáp án cần chọn là: C
So sánh các phân số \[A = \frac{{3535.232323}}{{353535.2323}};B = \frac{{3535}}{{3534}};C = \frac{{2323}}{{2322}}\]
A < B < C
A = B < C
A > B > C
A = B = C
Trả lời:
\[A = \frac{{3535.232323}}{{353535.2323}} = \frac{{\left( {35.101} \right).\left( {23.10101} \right)}}{{\left( {35.10101} \right).\left( {23.101} \right)}} = 1;\]
\[B = \frac{{3535}}{{3534}} = \frac{{3534 + 1}}{{3534}} = \frac{{3534}}{{3534}} + \frac{1}{{3534}} = 1 + \frac{1}{{3534}};\]
\[C = \frac{{2323}}{{2322}} = \frac{{2322 + 1}}{{2322}} = \frac{{2322}}{{2322}} + \frac{1}{{2322}} = 1 + \frac{1}{{2322}};\]
Vì \[\frac{1}{{3534}} < \frac{1}{{2322}}\] nên B < C
Mà B > 1 nên B > A
Vậy A < B< C
Đáp án cần chọn là: A
So sánh \[A = \frac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}}\] và \[B = \frac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}}\]
A < B
A = B
A > B
Không kết luận được
Trả lời:
Dễ thấy A < 1 nên:
\[A = \frac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}} < \frac{{\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right) + 2017}}{{\left( {{{2018}^{2019}} + 1} \right) + 2017}}\]
\[ = \frac{{{{2018}^{2018}} + 2018}}{{{{2018}^{2019}} + 2018}} = \frac{{2018.\left( {{{2018}^{2017}} + 1} \right)}}{{2018.\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}} = B\]
Vậy A < B
Đáp án cần chọn là: A
So sánh \[A = \frac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}}\] và \[\frac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}}\] với 1
A < 1 < B
A = B = 1
A > 1 > B
1 > A > B
Trả lời:
\[\frac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}} = \frac{{{2^5}.\left( {7 + 1} \right)}}{{{2^5}.\left( {{5^2} - 3} \right)}} = \frac{{{2^5}.\left( {7 + 1} \right)}}{{{2^5}.\left( {25 - 3} \right)}} = \frac{{{2^5}.8}}{{{2^5}.22}} = \frac{8}{{22}} = \frac{4}{{11}}\]
\[\frac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}} = \frac{{{3^4}.\left( {5 - {3^2}} \right)}}{{{3^4}.\left( {13 + 1} \right)}} = \frac{{{3^4}.\left( {5 - 9} \right)}}{{{3^4}.\left( {13 + 1} \right)}} = \frac{{{3^4}.\left( { - 4} \right)}}{{{3^4}.14}} = \frac{{ - 4}}{{14}} = \frac{{ - 2}}{7}\]
MSC = 77
\[\frac{4}{{11}} = \frac{{4.7}}{{11.7}} = \frac{{28}}{{77}};\frac{{ - 2}}{7} = \frac{{ - 2.11}}{{7.11}} = \frac{{ - 22}}{{77}}\]
Do đó: \[\frac{{ - 22}}{{77}} < \frac{{28}}{{77}} < 1\] hay B < A < 1
Đáp án cần chọn là: D
Quy đồng mẫu hai phân số \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{4}{5}\]ta được kết quả là:
\[\frac{5}{{20}}\] và \[\frac{{25}}{{20}}\]
\[\frac{{15}}{{20}}\] và \[\frac{{16}}{{20}}\]
\[\frac{5}{4}\] và \[\frac{2}{3}\]
\[\frac{1}{2}\] và \[\frac{3}{2}\]
Trả lời:
Để quy đồng mẫu hai phân số \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{4}{5}\], ta làm như sau:
- Tìm mẫu chung: BCNN(4, 5) = 20;
- Tìm thừa số phụ: 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4;
- Ta có:
\[\frac{3}{4} = \frac{{3.5}}{{4.5}} = \frac{{15}}{{20}}\] và \[\frac{4}{5} = \frac{{4.4}}{{5.4}} = \frac{{16}}{{20}}\]
Đáp án cần chọn là: B
Chọn câu đúng:
\[\frac{{10}}{{11}} > \frac{{14}}{5}\]
\[\frac{8}{{13}} > \frac{5}{2}\]
\[\frac{7}{5} > \frac{7}{8}\]
\[\frac{1}{5} > \frac{2}{3}\]
Trả lời:
Ta có:
\[\frac{{10}}{{11}} = \frac{{50}}{{55}};\frac{{14}}{5} = \frac{{154}}{{55}}\]. Vì \[\frac{{50}}{{55}} < \frac{{154}}{{55}} \Rightarrow \frac{{10}}{{11}} < \frac{{14}}{5}\]
\[\frac{8}{{13}} = \frac{{16}}{{26}};\frac{5}{2} = \frac{{65}}{{26}}\]. Vì \[\frac{{16}}{{26}} < \frac{{65}}{{26}} \Rightarrow \frac{8}{{13}} < \frac{5}{2}\]
\[\frac{7}{5} = \frac{{56}}{{40}};\frac{7}{8} = \frac{{35}}{{40}}\]. Vì \[\frac{{56}}{{40}} > \frac{{35}}{{40}} \Rightarrow \frac{7}{5} > \frac{7}{8}\]
\[\frac{1}{5} = \frac{3}{{15}};\frac{2}{3} = \frac{{10}}{{15}}\]. Vì \[\frac{3}{{15}} < \frac{{10}}{{15}} \Rightarrow \frac{1}{5} < \frac{2}{3}\]
Đáp án cần chọn là: C
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \[\frac{7}{{23}} < \frac{{...}}{{23}}\]
9
7
5
4
Trả lời:
7 < 9 nên \[\frac{7}{{23}} < \frac{9}{{23}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{...}}{{19}} < 1\]
16
17
18
19
Trả lời:
Ta có: \[1 = \frac{{19}}{{19}}\]
17 < 18 < 19 nên \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{18}}{{19}} < \frac{{19}}{{19}}\] hay \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{18}}{{19}} < 1\]
Đáp án cần chọn là: C
Khi quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \[\frac{{34}}{{111}}\] và \[\frac{{198}}{{54}}\]
\[\frac{{34}}{{111}} < \frac{{198}}{{54}}\]
\[\frac{{34}}{{111}} > \frac{{198}}{{54}}\]
\[\frac{{34}}{{111}} \ge \frac{{198}}{{54}}\]
\[\frac{{34}}{{111}} = \frac{{198}}{{54}}\]
Trả lời:
Ta có: \[\frac{{34}}{{111}} < 1;\frac{{198}}{{54}} > 1\]
Do vậy: \[\frac{{34}}{{111}} < \frac{{198}}{{54}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?
Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A lớn hơn lớp 6B.
Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.
Chiều cao trung bình của các học sinh ở hai lớp bằng nhau.
Chưa đủ dữ liệu để so sánh chiều cao trung bình của học sinh ở hai lớp.
Trả lời:
Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A là: \[\frac{{525}}{{35}}\]
Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6B là: \[\frac{{456}}{{30}}\]
Ta có:
Vì \[\frac{{75}}{5} < \frac{{76}}{5}\] nên \[\frac{{525}}{{35}} < \frac{{456}}{{30}}\]
Vậy chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.
Đáp án cần chọn là: B
Phân số nào dưới đây là kết quả của biểu thức \[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}}\] sau khi rút gọn đến tối giản?
\[\frac{{ - 13}}{{22}}\]
\[\frac{{13}}{{22}}\]
\[\frac{{ - 13}}{{18}}\]
\[\frac{{ - 117}}{{198}}\]
Trả lời:
\[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} = \frac{{{{2.3}^2}{{.2}^2}.13}}{{2.11.\left( { - {2^3}{{.3}^2}} \right)}} = \frac{{{2^3}{{.3}^2}.13}}{{ - {2^4}{{.3}^2}.11}} = \frac{{13}}{{ - 2.11}} = \frac{{ - 13}}{{22}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Biểu thức \[\frac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}}\] sau khi đã rút gọn đến tối giản có mẫu số dương là:
16
3
\[\frac{{16}}{5}\]
\[\frac{{16}}{3}\]
Trả lời:
\[\frac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \frac{{{5^{10}}{{.3}^9}.\left( {{5^2} - {3^2}} \right)}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \frac{{{5^{10}}{{.3}^9}.16}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \frac{{16}}{3}\]
Vậy mẫu số của phân số đó là 3
Đáp án cần chọn là: B
Sau khi rút gọn biểu thức \[\frac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}}\] ta được phân số \[\frac{a}{b}\].
Tính tổng a + b
26
13
52
8
Trả lời:
\[\frac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}} = \frac{{{5^{11}}{{.7}^{11}}\left( {7 + 1} \right)}}{{{5^{11}}{{.7}^{11}}\left( {5.7 + 9} \right)}} = \frac{8}{{44}} = \frac{2}{{11}}\]
Do đí a = 2, b = 11 nên a + b = 13
Đáp án cần chọn là: B
Rút gọn phân số \[\frac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}}\] ta được
\[\frac{9}{5}\]
\[\frac{9}{{25}}\]
\[\frac{3}{{25}}\]
\[\frac{3}{5}\]
Trả lời:
\[\frac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}} = \frac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^{14}}.{{\left( {{5^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^7}}}{{{{\left( {{{2.3}^2}} \right)}^{12}}.{{\left( {{5^4}} \right)}^3}.{{\left( {{2^3}.3} \right)}^3}}} = \frac{{{3^{28}}{{.5}^{10}}{{.2}^{21}}}}{{{2^{12}}{{.3}^{24}}{{.5}^{12}}{{.2}^9}{{.3}^3}}}\]
\[\frac{{{2^{21}}{{.3}^{28}}{{.5}^{10}}}}{{{2^{21}}{{.3}^{27}}{{.5}^{12}}}} = \frac{3}{{{5^2}}} = \frac{3}{{25}}\]
Đáp án cần chọn là: C
Tìm phân số tối giản \[\frac{a}{b}\] biết rằng lấy tử số cộng với 6, lấy mẫu số cộng với 14 thì ta được phân số bằng \[\frac{3}{7}\]
\[\frac{4}{5}\]
\[\frac{7}{3}\]
\[\frac{3}{7}\]
\[\frac{{ - 3}}{7}\]
Trả lời:
Ta có:
\[\frac{{a + 6}}{{b + 14}} = \frac{3}{7}\]
7.(a + 6) = 3.(b + 14)
7a + 42 = 3b + 42
7a = 3b
\[\frac{a}{b} = \frac{3}{7}\]
Đáp án cần chọn là: C
Rút gọn phân số \[\frac{{ - 12a}}{{24}},a \in Z\] ta được:
\[\frac{a}{2}\]
\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{{ - 1}}{2}\]
\[\frac{{ - a}}{2}\]
Trả lời:
Ta có: \[\frac{{ - 12a}}{{24}} = \frac{{\left( { - 1} \right).12.a}}{{12.2}} = \frac{{\left( { - 1} \right).a}}{2} = \frac{{ - a}}{2}\]
Đáp án cần chọn là: D




