Bài tập Quy đồng mẫu nhiều phân số lớp 6 (có lời giải)
10 câu hỏi
Mẫu số chung nhỏ nhất của các phân số 415;35;76 là
60.
30.
45.
90.
Đáp án đúng là: B
Mẫu số chung nhỏ nhất của 3 phân số trên chính là BCNN(15, 5, 6) = 30.
Quy đồng mẫu số hai phân số 411và92 được hai phân số lần lượt là:
9922và822
822và9922
811và9911
9911và811
Đáp án đúng là: B
Ta có mẫu số chung là BCNN(11, 2) = 22.
Thừa số phụ: 22 : 11 = 2, 22 : 2 = 11.
Khi đó ta quy đồng mẫu số hai phân số được 411=4⋅211⋅2=822và92=9⋅112⋅11=9922.
Quy đồng các phân số 514;−37;34 được các phân số lần lượt là:
1028;2128;1228
−1228;2128;1028
1028;−1228;2128
1028;1228;2128
Đáp án đúng là: C
Mẫu số chung là BCNN(14, 4, 7) = 28.
Thừa số phụ: 28 : 14 = 2, 28 : 7 = 4, 28 : 4 = 7.
Khi đó ta thực hiện quy đồng mẫu số các phân số:
514=5⋅214⋅2=1028;−37=−3⋅47⋅4=−1228;34=3⋅74⋅7=2128.
Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của 342⋅33⋅11và17−45⋅32⋅7 là:
45⋅33⋅7⋅11.
– 45⋅33⋅7⋅11.
42⋅32⋅7⋅11.
– 42⋅33⋅7⋅11
Đáp án đúng là: A
Đầu tiên ta đổi phân số 17−45⋅32⋅7=−1745⋅32⋅7 .
Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất chính là BCNN(42⋅33⋅11,45⋅32⋅7)= 45⋅33⋅7⋅11.
Quy đồng phân số 134và85 ta được phân số 6520và.... . Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
4032
2420
2032
3220
Đáp án đúng là: D
Ta có mẫu số chung là BCNN(4, 5) = 20.
Thừa số phụ: 20 : 5 = 4.
Khi đó ta thực hiện quy đồng mẫu số phân số 85 được:
85=8⋅45⋅4=3220.
Rút gọn và quy đồng hai biểu thức 25⋅6+2525⋅42−25⋅3và34⋅5−3634⋅13+34 ta được hai phân số lần lượt là:
713và−414
−414và713
4991và−2691
−4991và2691
Đáp án đúng là: C
25⋅6+2525⋅42−25⋅3=256+12542−3=713và34⋅5−3634⋅13+34=345−323413+1=−414=−27.
Mẫu số chung là BCNN(13,7) = 91.
Thừa số phụ: 91 : 13 = 7, 91 : 7 = 13.
Khi đó ta thực hiện quy đồng mẫu số các phân số đã rút gọn được:
713=7⋅713⋅7=4991và−27=−2⋅137⋅13=−2691.
Chọn khẳng định sai
Mẫu chung nhỏ nhất của phân số 29và73 là 27.
Mẫu chung nhỏ nhất của phân số 24và58là 8.
Mẫu chung nhỏ nhất của phân số 145và719là 45.
Mẫu chung nhỏ nhất của phân số 6870và1514 là 70.
Đáp án đúng là: A
Chọn khẳng định đúng.
Khi quy đồng mẫu số các phân số ta nhân tử số của các phân số với thừa số phụ tìm được.
Khi quy đồng mẫu số các phân số ta nhân cả tử và mẫu các phân số với thừa số phụ tìm được.
Khi quy đồng mẫu số các phân số ta nhân mẫu số của các phân số với thừa số phụ tìm được.
Khi quy đồng mẫu số các phân số ta thực hiện nhân các phân số đó lại với nhau.
Đáp án đúng là: B
Muốn quy đồng mẫu số các phân số ta cần nhân cả tử và mẫu của các phân số với thừa số phụ tìm được nên đáp án đúng nhất là đáp án B.
Viết các phân số 23;−1;0;74 viết dưới dạng phân số có mẫu số là 12 ta được các phân số lần lượt là:
812;1212;012;2112
−1212;812;2112;012
812;−1212;012;2112
812;−1212;2112;012
Đáp án đúng là: C
Thừa số phụ: 12 : 3 = 4, 12 : 1 = 12, 12 : 4 = 3.
Quy đồng mẫu số các phân số đã cho với mẫu số chung là 12 ta được:
23=2⋅43⋅4=812;−1=−1⋅121⋅12=−1212;0=0⋅121⋅12=012;74=7⋅34⋅3=2112.
Rút gọn và quy đồng mẫu số phân số 131313555555và47477373 ta được hai phân số lần lượt là:
9944015và28554015
4994015và25854015
9494015và25854015
9494015và28554015
Đáp án đúng là: C
131313555555=13⋅1010155⋅10101=1355;47477373=47⋅10173⋅101=4773
Mẫu số chung là BCNN(55, 73) = 4015.
Thừa số phụ: 4015 : 55 = 73, 4015 : 73 = 55.
Khi đó ta quy đồng mẫu số hai phân số đã rút gọn được:
1355=13⋅7355⋅73=9494015;4773=47⋅5573⋅55=25854015.




