20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 24. So sánh phân số. Hỗn số dương (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6100 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

Trong hai phân số có cùng mẫu, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn.

Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Trong hai phân số có cùng mẫu âm, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hai phân số có cùng mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phân số \(\frac{a}{d}\) và \(\frac{c}{d}\) có \(a > c,\;\,d > 0.\) Khi đó:

\(\frac{a}{d} > \frac{c}{d}.\)

\(\frac{a}{d} < \frac{c}{d}.\)

\(\frac{a}{d} = \frac{c}{d}.\)

\(\frac{a}{d} \le \frac{c}{d}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(a > c,\;\,d > 0\) nên \(\frac{a}{d} > \frac{c}{d}.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{3}{{ - 4}} > \frac{{ - 3}}{4}.\)

\(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{3}{{ - 4}}.\)

\(\frac{{ - 2}}{4} < \frac{3}{{ - 4}}.\)

\(\frac{{ - 2}}{4} \le \frac{3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{3}{{ - 4}} = \frac{{ - 3}}{4}.\) Vì \( - 2 >  - 3\) nên \(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{{ - 3}}{4}.\) Vậy \(\frac{{ - 2}}{4} > \frac{3}{{ - 4}}.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{3}{4}\) là

5.

4.

3.

20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì BCNN\(\left( {5,\;\,4} \right) = 20\) nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{5}\) và \(\frac{3}{4}\) là 20.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào dưới đây cho ta một hỗn số?

\(\frac{7}{2}.\)

\(2\frac{1}{4}.\)

\( - 0,25.\)

\(2\frac{7}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cách viết cho ta một hỗn số là \(2\frac{1}{4}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{1}{2} > \frac{3}{{ - 8}}.\)

\(\frac{1}{2} < \frac{3}{{ - 8}}.\)

\(\frac{1}{2} < - 3.\)

\(\frac{1}{2} < - 1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì \(\frac{3}{{ - 8}};\;\, - 3;\;\, - 1\) đều nhỏ hơn 0, mà \(\frac{1}{2} > 0\) nên \(\frac{1}{2} > \frac{3}{{ - 8}};\;\,\frac{1}{2} >  - 3;\;\,\frac{1}{2} >  - 1.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \(1\frac{5}{9}\) viết được dưới dạng phân số là

\(\frac{{14}}{5}.\)

\(\frac{{14}}{9}.\)

\(\frac{{15}}{9}.\)

\(\frac{{25}}{9}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(1\frac{5}{9} = \frac{{1 \cdot 5 + 9}}{9} = \frac{{14}}{9}.\) Vậy hỗn số \(1\frac{5}{9}\) viết được dưới dạng phân số là \(\frac{{14}}{9}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy đồng hai phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{1}{{ - 4}}\) ta được hai phân số lần lượt là

\(\frac{3}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)

\(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)

\(\frac{3}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)

\(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{1}{{ - 4}} = \frac{{ - 1}}{4}.\) Vì BCNN\(\left( {8,\;\,4} \right) = 8\) nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 1}}{4}\) là 8.

Do đó: \(\frac{{ - 1}}{4} = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{{ - 2}}{8}.\) Vậy quy đồng 2 phân số đã cho ta được 2 phân số lần lượt là \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \(\frac{{12}}{5}\) viết được dưới dạng hỗn số là

\(1\frac{2}{5}.\)

\(2\frac{1}{5}.\)

\(2\frac{2}{5}.\)

\(1\frac{1}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{12}}{5} = \frac{{2 \cdot 5 + 2}}{5} = \frac{{2 \cdot 5}}{5} + \frac{2}{5} = 2 + \frac{2}{5} = 2\frac{2}{5}.\) Vậy phân số \(\frac{{12}}{5}\) viết được dưới dạng hỗn số là \(2\frac{2}{5}.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\frac{7}{{ - 6}}...\frac{{ - 5}}{8}.\) Dấu thích hợp để điền vào dấu “...” để được đáp án đúng là

\( < .\)

\( > .\)

\( = .\)

\( \ge .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: BCNN\(\left( {6;\;\,8} \right) = 24.\) Do đó \(\frac{7}{{ - 6}} = \frac{{ - 7}}{6} = \frac{{\left( { - 7} \right) \cdot 4}}{{6 \cdot 4}} = \frac{{ - 28}}{{24}};\;\,\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{\left( { - 5} \right) \cdot 3}}{{8 \cdot 3}} = \frac{{ - 15}}{{24}}.\)

Vì \(\frac{{ - 28}}{{24}} < \frac{{ - 15}}{{24}}\) nên \(\frac{7}{{ - 6}} < \frac{{ - 5}}{8}.\)

11. Đúng sai
1 điểm

Cho hai số \(a = 1\frac{7}{8}\) và \(b = \frac{{20}}{3}.\) Khi đó:

a

\(a\) viết dưới dạng phân số là \(a = \frac{{15}}{8}.\)

ĐúngSai
b

24 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)

ĐúngSai
c

Quy đồng mẫu số của \(a\) và \(b\) ta được \(a = \frac{{45}}{{24}}\) và \(b = \frac{{240}}{{24}}.\)

ĐúngSai
d

\(a > b.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(a = 1\frac{7}{8} = \frac{{1 \cdot 8 + 7}}{8} = \frac{{15}}{8}.\) Vậy \(a\) viết dưới dạng phân số là \(a = \frac{{15}}{8}.\)

b) Đúng.

Vì BCNN\(\left( {8,\;\,3} \right) = 24\) nên 24 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)

c) Sai.

Ta có: \(a = \frac{{15 \cdot 3}}{{8 \cdot 3}} = \frac{{45}}{{24}};\;\,b = \frac{{20 \cdot 8}}{{3 \cdot 8}} = \frac{{160}}{{24}}.\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(a\) và \(b\) ta được \(a = \frac{{45}}{{24}}\) và \(b = \frac{{160}}{{24}}.\)

d) Sai.

Vì \(\frac{{45}}{{24}} < \frac{{160}}{{24}}\) nên \(a < b.\) Vậy \(a < b.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Cho các số nguyên \(x,\;\,y\) thỏa mãn \(\frac{{ - 1}}{4} > \frac{x}{4} > \frac{{ - 3}}{4}\) và \(\frac{8}{{ - 6}} > \frac{y}{3} >  - 2.\)

a

\(x = - 2.\)

ĐúngSai
b

\(y > - 6.\)

ĐúngSai
c

\(\frac{x}{y} = \frac{2}{5}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{x}{y} > \frac{4}{5}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì \(\frac{{ - 1}}{4} > \frac{x}{4} > \frac{{ - 3}}{4}\) nên \( - 1 > x >  - 3.\) Mà \(x\) là số nguyên nên \(x =  - 2.\) Vậy \(x =  - 2.\)

b) Đúng.

Vì \(\frac{8}{{ - 6}} > \frac{y}{3} >  - 2\) nên \(\frac{{ - 4}}{3} > \frac{y}{3} > \frac{{ - 6}}{3}.\) Mà \(y\) là số nguyên nên \(y =  - 5.\) Vậy \(y >  - 6.\)

c) Đúng.

Ta có: \(\frac{x}{y} = \frac{{ - 2}}{{ - 5}} = \frac{2}{5}.\) Vậy \(\frac{x}{y} = \frac{2}{5}.\)

d) Sai.

Vì \(2 < 4\) nên \(\frac{2}{5} < \frac{4}{5}.\) Vậy \(\frac{x}{y} < \frac{4}{5}.\)

13. Đúng sai
1 điểm

Cho 3 phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}};\;\,\frac{{99}}{{97}}.\) Khi đó:

a

Trong các phân số trên, có một phân số lớn hơn 0.

ĐúngSai
b

10 là một mẫu chung của \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)

ĐúngSai
c

Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}\) ta được hai phân số lần lượt \(\frac{{ - 5}}{{10}}\) và \(\frac{{ - 8}}{{10}}.\)

ĐúngSai
d

Các phân số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(\frac{{99}}{{97}};\;\,\frac{4}{{ - 5}};\;\,\frac{{ - 1}}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Trong các phân số trên, có một phân số lớn hơn 0 là \(\frac{{99}}{{97}}.\)

b) Đúng.

Vì 10 chia hết cho cả 2 và \( - 5\) nên 10 là một mẫu chung của \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)

c) Đúng.

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot 5}}{{2 \cdot 5}} = \frac{{ - 5}}{{10}};\;\,\frac{4}{{ - 5}} = \frac{{ - 4}}{5} = \frac{{\left( { - 4} \right) \cdot 2}}{{5 \cdot 2}} = \frac{{ - 8}}{{10}}.\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}\) ta được hai phân số lần lượt \(\frac{{ - 5}}{{10}}\) và \(\frac{{ - 8}}{{10}}.\)

d) Sai.

Vì \(\frac{{ - 5}}{{10}} > \frac{{ - 8}}{{10}}\) nên \(\frac{{ - 1}}{2} > \frac{4}{{ - 5}}.\) Lại có: \(\frac{{ - 1}}{2} < 0 < \frac{{99}}{{97}}\) nên \(\frac{4}{{ - 5}} < \frac{{ - 1}}{2} < \frac{{99}}{{97}}.\)

Do đó, các phân số đã cho sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(\frac{{99}}{{97}};\;\,\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{4}{{ - 5}}.\)

14. Đúng sai
1 điểm

Mai đến hiệu sách để mua bút. Hiệu sách có hai loại: Hộp 10 cái bút có giá bán 75 nghìn đồng và hộp 15 cái bút cùng loại có giá bán 100 nghìn đồng. Gọi \(a,\;\,b\) lần lượt là các phân số thể hiện giá tiền (nghìn đồng) của một cái bút trong hộp 10 cái bút và hộp 15 cái bút. Khi đó:

a

\(a = \frac{{15}}{2}.\)

ĐúngSai
b

\(b = \frac{{16}}{3}.\)

ĐúngSai
c

Một mẫu số chung của \(a\) và \(b\) là 6.

ĐúngSai
d

Mai nên mua loại hộp bút 15 cái thì có lợi hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Giá tiền một cái bút trong hộp 10 cái bút là: \(75:10 = \frac{{75}}{{10}} = \frac{{75:5}}{{10:5}} = \frac{{15}}{2}\) (nghìn đồng). Vậy \(a = \frac{{15}}{2}.\)

b) Sai.

Giá tiền một cái bút trong hộp 15 cái bút là: \(100:15 = \frac{{100}}{{15}} = \frac{{100:5}}{{15:5}} = \frac{{20}}{3}\) (nghìn đồng). Vậy \(b = \frac{{20}}{3}.\)

c) Đúng.

Vì BCNN\(\left( {2,\;\,3} \right) = 6\) nên 6 là một mẫu số chung của \(a\) và \(b.\)

d) Đúng.

Ta có: \(a = \frac{{15 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{{45}}{6};\;\,b = \frac{{20 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{{40}}{6}.\) Vì \(\frac{{45}}{6} > \frac{{40}}{6}\) nên \(a > b.\)

Do đó, Mai nên mua loại hộp bút 15 cái thì có lợi hơn.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho các số: \(1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{99}}{{112}};\;\,\frac{{11}}{{10}}.\) Khi đó:

a

\(1\frac{1}{2} > \frac{3}{2}.\)

ĐúngSai
b

Trong các số đã cho, có 3 số lớn hơn 1.

ĐúngSai
c

Quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{3}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}\) ta được lần lượt các phân số là \(\frac{{30}}{{20}};\;\,\frac{{21}}{{20}};\;\,\frac{{22}}{{20}}.\)

ĐúngSai
d

Các số đã cho xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{99}}{{112}};\;\,1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(1\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 2 + 1}}{2} = \frac{3}{2}.\) Vậy \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}.\)

b) Đúng.

Trong các số đã cho, có ba số lớn hơn 1 là: \(1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}.\)

c) Sai.

Vì BCNN\(\left( {2,\;\,4,\;\,10} \right) = 20\) nên 20 là một mẫu số chung của 2, 4 và 10.

Ta có: \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \cdot 10}}{{2 \cdot 10}} = \frac{{30}}{{20}};\;\,\frac{7}{4} = \frac{{7 \cdot 5}}{{4 \cdot 5}} = \frac{{35}}{{20}};\;\,\frac{{11}}{{10}} = \frac{{11 \cdot 2}}{{10 \cdot 2}} = \frac{{22}}{{20}}.\)

Vậy quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{3}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}\) ta được lần lượt các phân số là \(\frac{{30}}{{20}};\;\,\frac{{35}}{{20}};\;\,\frac{{22}}{{20}}.\)

d) Sai.

Vì \(\frac{{35}}{{20}} > \frac{{30}}{{20}} > \frac{{22}}{{20}}\) nên \(\frac{7}{4} > \frac{3}{2} > \frac{{11}}{{10}}.\) Mà \(\frac{{99}}{{112}} < 1\) nên \(\frac{7}{4} > \frac{3}{2} > \frac{{11}}{{10}} > \frac{{99}}{{112}}.\)

Vậy các số đã cho xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{99}}{{112}};\;\,\frac{{11}}{{10}};\;\,1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{{ - 3}}{{ - 5}};\;\,\frac{1}{7};\;\,\frac{1}{{ - 9}};\;\,\frac{{47}}{{ - 30}};\;\,\frac{{ - 55}}{{10}}.\) Có tất cả bao nhiêu phân số trong các phân số đã cho nhỏ hơn 0?

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Các phân số có tử số và mẫu số trái dấu thì nhỏ hơn 0.

Do đó, các phân số nhỏ hơn 0 là: \(\frac{{ - 1}}{2};\;\,\frac{1}{{ - 9}};\;\,\frac{{47}}{{ - 30}};\;\,\frac{{ - 55}}{{10}}.\)

Vậy có 4 phân số trong các phân số đã cho nhỏ hơn 0.

17. Tự luận
1 điểm

Các phân số \(\frac{{11}}{6}\) và \(\frac{{10}}{3}\) khi viết dưới dạng hỗn số có phần nguyên lần lượt là \(a\) và \(b.\) Tính tổng của \(a\) và \(b.\)

Xem đáp án

Vì \(\frac{{11}}{6} = \frac{{6 \cdot 1 + 5}}{6} = \frac{{6 \cdot 1}}{6} + \frac{5}{6} = 1 + \frac{5}{6} = 1\frac{5}{6}\) nên \(a = 1.\)

Vì \(\frac{{10}}{3} = \frac{{3 \cdot 3 + 1}}{3} = \frac{{3 \cdot 3}}{3} + \frac{1}{3} = 3 + \frac{1}{3} = 3\frac{1}{3}\) nên \(b = 3.\)

Do đó, \(a + b = 1 + 3 = 4.\) Vậy tổng của \(a\) và \(b\) bằng 4.

18. Tự luận
1 điểm

Khi quy đồng ba phân số \(\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 7}}{8};\;\,\frac{3}{4}\) với mẫu số chung là 8 thì được tử số của các phân số đó lần lượt là \(a,\;\,b,\;\,c.\) Tính \(a + b - c.\)

Xem đáp án

Đáp án: \( - 9\)

Ta có: \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 4}}{{2 \cdot 4}} = \frac{4}{8};\;\,\frac{3}{4} = \frac{{3 \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{6}{8};\;\,\frac{{ - 7}}{8}.\) Do đó, \(a = 4;\;\,b =  - 7;\;\,c = 6.\)

Suy ra: \(a + b - c = 4 + \left( { - 7} \right) - 6 =  - 9.\) Vậy \(a + b - c =  - 9.\)

19. Tự luận
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu số nguyên \(a\) thỏa mãn \(\frac{{ - 1}}{2} < \frac{a}{6} < \frac{2}{3}?\)

Xem đáp án

Đáp án: \(6\)

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{1 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{{ - 3}}{6};\;\,\frac{2}{3} = \frac{{2 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{4}{6}.\) Do đó, \(\frac{{ - 3}}{6} < \frac{a}{6} < \frac{4}{6}.\)

Mà \(a\) là số nguyên nên \(a \in \left\{ { - 2;\;\, - 1;\;\,0;\;\,1;\;\,2;\;\,3} \right\}.\)

Vậy có tất cả 6 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

20. Tự luận
1 điểm

Tổ 1 gồm 8 bạn với tổng chiều cao là \(122\;\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\) Tổ 2 gồm 10 bạn với tổng chiều cao là \(142\;\,{\rm{dm}}{\rm{.}}\) Hỏi chiều cao trung bình của các bạn tổ nào cao hơn?

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

Chiều cao trung bình của các bạn tổ 1 là: \(122:8 = \frac{{122}}{8} = \frac{{61}}{4}\;\,\left( {{\rm{dm}}} \right).\)

Chiều cao trung bình của các bạn tổ 2 là: \(142:10 = \frac{{142}}{{10}} = \frac{{71}}{5}\;\,\left( {{\rm{dm}}} \right).\)

Vì BCNN\(\left( {5,\;\,4} \right) = 20\) nên mẫu số chung của \(\frac{{61}}{4}\) và \(\frac{{71}}{5}\) là 20.

Ta có: \(\frac{{61}}{4} = \frac{{61 \cdot 5}}{{4 \cdot 5}} = \frac{{305}}{{20}};\;\,\frac{{71}}{5} = \frac{{71 \cdot 4}}{{5 \cdot 4}} = \frac{{284}}{{20}}.\) Vì \(\frac{{305}}{{20}} > \frac{{284}}{{20}}\) nên \(\frac{{61}}{4} > \frac{{71}}{5}.\)

Vậy chiều cao trung bình của các bạn tổ 1 cao hơn.