10 Bài tập Nhận biết hỗn số dương (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Nhận biết hỗn số dương (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6125 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số 1129 đọc là:

Mười một nhân hai phần chín.

Mười một và hai phần chín.

Mười một hai phần chín.

Mười một cộng hai phần chín.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hỗn số 1129  đọc là mười một hai phần chín.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới đây là hỗn số dương?

937

387

254

269

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án A: 937 là một hỗn số dương vì có phần nguyên và phần phân số là các số dương và phần phân số nhỏ hơn 1.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần nguyên của hỗn số 31529 là: 

1529

329

15

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phần nguyên của hỗn số 31529  là 3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần phân số của hỗn số 458  là:

48

54

58

45

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phần phân số của hỗn số  458 là  58.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển hỗn số \(3\frac{5}{{11}}\) thành phân số ta được

\(\frac{{19}}{{11}}\).

\(\frac{{38}}{{11}}\).

\(\frac{{38}}{{33}}\).

\(\frac{{19}}{{33}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(3\frac{5}{{11}} = \frac{{3 \cdot 11 + 5}}{{11}} = \frac{{38}}{{11}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển phân số 135 thành hỗn số ta được

235

325

523

253

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có 13 : 5 = 2 (dư 3).

Vậy phân số 135 được chuyển thành hỗn số với phần nguyên là 2, phần phân số có tử số là 3 và mẫu số là 5: 235 .

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai.

Một hỗn số bao gồm hai phần là phần nguyên và phần phân số.

Phần phân số của hỗn số dương luôn lớn hơn 1.

Khi ta viết gọn tổng của một số nguyên dương và một phân số dương nhỏ hơn 1 bằng cách bỏ dấu cộng xen giữa chúng thì được một hỗn số dương.

Muốn đổi một phân số có tử lớn hơn mẫu thành hỗn số ta chia tử cho mẫu. Thương tìm được chính là phần nguyên, số dư chính là phần tử số của phần phân số và mẫu số là mẫu của phân số đã cho.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án B: Phần phân số của hỗn số dương luôn nhỏ hơn 1 nên B sai.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách viết nào sau đây đúng?

516=51+66=116

516=5+1+66=126

516=56+16=316

516=5166=306

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

516=56+16=316

9. Trắc nghiệm
1 điểm

3 giờ 20 phút viết dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là:

323

313

2013

113

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 20 phút = 13 giờ .

Vậy 3 giờ 20 phút được viết dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là: 313.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh hỗn số \(5\frac{4}{7}{\rm{ \, và \, }}8\frac{3}{5}\).

\(5\frac{4}{7}{\rm{ }} \ge {\rm{ }}8\frac{3}{5}\).

\(5\frac{4}{7}{\rm{ = }}8\frac{3}{5}\).

\(5\frac{4}{7}{\rm{ > }}8\frac{3}{5}\).

\(5\frac{4}{7}{\rm{ < }}8\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(5\frac{4}{7}{\rm{ = }}\frac{{5 \cdot 7 + 4}}{7}{\rm{ = }}\frac{{39}}{7}{\rm{ \, và \, }}8\frac{3}{5} = \frac{{8 \cdot 5 + 3}}{5} = \frac{{43}}{5}\).

Mẫu số chung là BCNN(7,5) = 35.

Thừa số phụ: 35 : 7 = 5, 35 : 5 = 7.

Thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số ta được \(\frac{{39}}{7}{\rm{ = }}\frac{{39 \cdot 5}}{{7 \cdot 5}}{\rm{ = }}\frac{{195}}{{35}}{\rm{ \, và \, }}\frac{{43}}{5} = \frac{{43 \cdot 7}}{{5 \cdot 7}} = \frac{{301}}{{35}}\).

\(\frac{{195}}{{35}} < \frac{{301}}{{35}}\) nên \(5\frac{4}{7} < 8\frac{3}{5}\).