Trắc nghiệm So sánh phân số. Hỗn số dương lớp 6 (có đáp án - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm So sánh phân số. Hỗn số dương lớp 6 (có đáp án - phần 2)

A
Admin
ToánLớp 655 lượt thi
54 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{{ - 5}}{{13}}...\frac{{ - 7}}{{13}}\]

>

<

=

Tất cả các đáp án trên đều sai

Xem đáp án

Trả lời:

Vì -5 > - 7 nên \[\frac{{ - 5}}{{13}} > \frac{{ - 7}}{{13}}\]

Đáp án cần chọn là: A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{{ - 12}}{{23}}...\frac{{ - 8}}{{23}}\]

>

<

=

Tất cả các đáp án trên đều sai

Xem đáp án

Trả lời:

Vì – 12 < - 8 nên \[\frac{{ - 12}}{{23}} < \frac{{ - 8}}{{23}}\]

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{2}{7};\frac{5}{{ - 8}}\] được hai phân số lần lượt là:

\[\frac{{16}}{{56}};\frac{{ - 35}}{{56}}\]

\[\frac{{16}}{{56}};\frac{{35}}{{56}}\]

\[\frac{{16}}{{56}};\frac{{35}}{{ - 56}}\]

\[\frac{{ - 16}}{{56}};\frac{{ - 35}}{{56}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta quy đồng \[\frac{2}{7}\]và \[\frac{{ - 5}}{8}\] (MSC: 56)

\[\frac{2}{7} = \frac{{2.8}}{{7.8}} = \frac{{16}}{{56}};\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{ - 5.7}}{{8.7}} = \frac{{ - 35}}{{56}}\]

Đáp án cần chọn là: A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{{11}}{{12}};\frac{{15}}{{16}};\frac{{23}}{{20}}\] ta được các phân số lần lượt là:

\[\frac{{220}}{{240}};\frac{{225}}{{240}};\frac{{276}}{{240}}\]

\[\frac{{225}}{{240}};\frac{{220}}{{240}};\frac{{276}}{{240}}\]

\[\frac{{225}}{{240}};\frac{{276}}{{240}};\frac{{220}}{{240}}\]

\[\frac{{220}}{{240}};\frac{{276}}{{240}};\frac{{225}}{{240}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[12 = {2^2}.3;16 = {2^4};20 = {2^2}.5\]

Do đó \[MSC = {2^4}.3.5 = 240\]

\[\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11.20}}{{12.20}} = \frac{{220}}{{240}}\]

\[\frac{{15}}{{16}} = \frac{{15.15}}{{16.15}} = \frac{{225}}{{240}}\]

\[\frac{{23}}{{20}} = \frac{{23.12}}{{20.12}} = \frac{{276}}{{240}}\]

Vậy các phân số sau khi đồng quy lần lượt là: \[\frac{{220}}{{240}};\frac{{225}}{{240}};\frac{{276}}{{240}}\]

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{7}{{30}};\frac{{13}}{{60}};\frac{{ - 9}}{{40}}\] ta được các phân số lần lượt là:

\[\frac{{26}}{{120}};\frac{{27}}{{120}};\frac{{13}}{{120}}\]

\[\frac{{28}}{{120}};\frac{{26}}{{120}};\frac{{ - 27}}{{120}}\]

\[\frac{{28}}{{120}};\frac{{ - 27}}{{120}};\frac{{26}}{{120}}\]

\[\frac{{ - 28}}{{120}};\frac{{ - 13}}{{120}};\frac{{27}}{{120}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

MSC = 120

\[\frac{7}{{30}} = \frac{{7.4}}{{30.4}} = \frac{{28}}{{120}};\]

\[\frac{{13}}{{60}} = \frac{{13.2}}{{60.2}} = \frac{{26}}{{120}};\]

\[\frac{{ - 9}}{{40}} = \frac{{ - 9.3}}{{40.3}} = \frac{{ - 27}}{{120}}\]

Vậy các phân số sau khi quy đồng lần lượt là: \[\frac{{28}}{{120}};\frac{{26}}{{120}};\frac{{ - 27}}{{120}}\]

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{{1123}}{{1125}} > 1\]

\[\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1\]

\[\frac{{ - 123}}{{345}} > 0\]

\[\frac{{ - 657}}{{ - 324}} < 0\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: Vì 1123 < 1125 nên \[\frac{{1123}}{{1125}} < 1\]

→ A sai.

Đáp án B: Vì 154 < 156 nên \[\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1\]

→ B đúng

Đáp án C: Vì \[\frac{{ - 123}}{{345}} < 0\] do nó là phân số âm

→ C sai.

Đáp án D: \[\frac{{ - 657}}{{ - 324}} > 0\] vì nó là phân số dương

→ D sai.

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số \[\frac{{29}}{{40}};\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{41}}\] theo thứ tự tăng dần ta được

\[\frac{{29}}{{41}};\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\].

\[\frac{{29}}{{40}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{28}}{{41}}\]

\[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\]

\[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{40}};\frac{{29}}{{41}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

+ 28 < 29 nên \[\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}}\]

+ 41 > 40 nên \[\frac{{29}}{{41}} < \frac{{29}}{{40}}\]

Do đó: \[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\]

Đáp án cần chọn là: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng:

\[\frac{{11}}{{12}} < \frac{{ - 22}}{{12}}\]

\[\frac{8}{3} < \frac{{ - 9}}{3}\]

\[\frac{7}{8} < \frac{9}{8}\]

\[\frac{6}{5} < \frac{4}{5}\]

Xem đáp án

Trả lời:

11 > (-22) nên \[\frac{{11}}{{12}} > \frac{{ - 22}}{{12}}\]

8 > (-9) nên \[\frac{8}{3} < \frac{{ - 9}}{3}\]

7 < 9 nên \[\frac{7}{8} < \frac{9}{8}\]

6 > 4 nên \[\frac{6}{5} > \frac{4}{5}\]

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{6}{7} < \frac{8}{7} < \frac{7}{7}\]

\[\frac{9}{{22}} < \frac{{13}}{{22}} < \frac{{18}}{{22}}\]

\[\frac{7}{{15}} < \frac{8}{{15}} < \frac{4}{{15}}\]

\[\frac{5}{{11}} > \frac{7}{{11}} > \frac{4}{{11}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

6 < 7 < 8 nên \[\frac{6}{7} < \frac{7}{7} < \frac{8}{7}\]

9 < 13 < 18 nên \[\frac{9}{{22}} < \frac{{13}}{{22}} < \frac{{18}}{{22}}\]

4 < 7 < 8 nên \[\frac{4}{{15}} < \frac{7}{{15}} < \frac{8}{{15}}\]

4 < 5 < 7 nên \[\frac{4}{{11}} < \frac{5}{{11}} < \frac{7}{{11}}\]

Đáp án cần chọn là: B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \[\frac{7}{{23}} < \frac{{...}}{{23}}\]

9

7

5

4

Xem đáp án

Trả lời:

7 < 9 nên \[\frac{7}{{23}} < \frac{9}{{23}}\]

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần: \[\frac{1}{4};\frac{2}{3};\frac{1}{2};\frac{4}{3};\frac{5}{2}\]

\[\frac{4}{3} > \frac{5}{2} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{4};\]

\[\frac{5}{2} > \frac{4}{3} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{4};\]

\[\frac{5}{2} > \frac{4}{3} > \frac{2}{3} > \frac{1}{4} > \frac{1}{2};\]

\[\frac{4}{3} > \frac{5}{2} > \frac{2}{3} > \frac{1}{4} > \frac{1}{2};\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số là các phân số nhỏ hơn 1 là: \[\frac{1}{4};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]

Quy đồng chung mẫu số các phân số này, ta được: \[\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}};\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}};\frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}\]

 Nhận thấy: \[\frac{3}{{12}} < \frac{6}{{12}} < \frac{8}{{12}}\] suy ra \[\frac{1}{4} < \frac{1}{2} < \frac{2}{3}\]

Các phân số lớn hơn , nhỏ hơn là:

Phân số lớn hơn 1 nhỏ hơn 2 là: \[\frac{4}{3}\]

Phân số lớn hơn 2 là: \[\frac{5}{2}\]

Như vậy, sắp xếp các phân số theo thứ tự giảm dần là:

\[\frac{5}{2} > \frac{4}{3} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{4};\]

Đáp án cần chọn là: B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 6A có \[\frac{9}{{35}}\] số học sinh thích bóng bàn, \[\frac{3}{7}\] số học sinh thích bóng chuyền, \[\frac{4}{7}\] số học sinh thích bóng đá. Môn bóng nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?

Môn bóng bàn.

Môn bóng chuyền.

Môn bóng đá.

Cả 3 môn bóng được các bạn yêu thích như nhau.

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{3}{7} = \frac{{15}}{{35}};\frac{4}{7} = \frac{{20}}{{35}}\]

\[\frac{9}{{35}} < \frac{{15}}{{35}} < \frac{{20}}{{35}}\]

\[\frac{9}{{35}} < \frac{3}{7} < \frac{4}{7}\]

Vậy môn bóng đá được các bạn lớp 6A yêu thích nhất.

Đáp án cần chọn là: C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản khi ƯC(a; b) bằng

{1; −1}

{2}

{1; 2}

{1; 2; 3}

Xem đáp án

Trả lời:

Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung là 1  và −1.

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản:

\[\frac{{ - 2}}{4}\]

\[\frac{{ - 15}}{{ - 96}}\]

\[\frac{{13}}{{27}}\]

\[\frac{{ - 29}}{{58}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: ƯCLN(2;4) = 2 ≠ 1 nên loại.

Đáp án B: ƯCLN(15;96) = 3 ≠ 1nên loại.

Đáp án C: ƯCLN(13;27) = 1 nên C đúng.

Đáp án D: ƯCLN(29;58) = 29 ≠ 1 nên D sai.

Đáp án cần chọn là: C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn phân số \[\frac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}}\]về dạng phân số tối giản ta được phân số có tử số là 

\[\frac{4}{9}\]

31

−1

4

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}} = \frac{{ - 6 + 30}}{{54}} = \frac{{24}}{{54}} = \frac{{24:6}}{{54:6}} = \frac{4}{9}\]

Vậy tử số của phân số cần tìm là 4

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân số \[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}}\] ta được phân số tối giản là:

\[\frac{{ - 1}}{7}\]

\[\frac{{ - 1}}{{14}}\]

\[\frac{4}{{ - 56}}\]

\[\frac{{ - 1}}{{70}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{4.8}}{{2.4.8.\left( { - 7} \right)}} = \frac{1}{{2.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{14}}\]

Đáp án cần chọn là: B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức \[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}}\] sau khi rút gọn đến tối giản?

\[\frac{{ - 13}}{{22}}\]

\[\frac{{13}}{{22}}\]

\[\frac{{13}}{{18}}\]

\[\frac{{ - 117}}{{198}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} = \frac{{{{2.3}^2}{{.2}^2}.13}}{{2.11.\left( { - {2^3}{{.3}^2}} \right)}} = \frac{{{2^3}{{.3}^2}.13}}{{ - {2^4}{{.3}^2}11}} = \frac{{13}}{{ - 2.11}} = \frac{{ - 13}}{{22}}\]

Đáp án cần chọn là: A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh \[A = \frac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}}\] và \[\frac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}}\] với 1

A < 1 < B

A = B = 1

A > 1 > B

1 > A > B

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}} = \frac{{{2^5}.\left( {7 + 1} \right)}}{{{2^5}.\left( {{5^2} - 3} \right)}} = \frac{{{2^5}.\left( {7 + 1} \right)}}{{{2^5}.\left( {25 - 3} \right)}} = \frac{{{2^5}.8}}{{{2^5}.22}} = \frac{8}{{22}} = \frac{4}{{11}}\]

\[\frac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}} = \frac{{{3^4}.\left( {5 - {3^2}} \right)}}{{{3^4}.\left( {13 + 1} \right)}} = \frac{{{3^4}.\left( {5 - 9} \right)}}{{{3^4}.\left( {13 + 1} \right)}} = \frac{{{3^4}.\left( { - 4} \right)}}{{{3^4}.14}} = \frac{{ - 4}}{{14}} = \frac{{ - 2}}{7}\]

MSC = 77

\[\frac{4}{{11}} = \frac{{4.7}}{{11.7}} = \frac{{28}}{{77}};\frac{{ - 2}}{7} = \frac{{ - 2.11}}{{7.11}} = \frac{{ - 22}}{{77}}\]

Do đó: \[\frac{{ - 22}}{{77}} < \frac{{28}}{{77}} < 1\] hay B < A < 1

Đáp án cần chọn là: D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn phân số \[\frac{{ - 12a}}{{24}},a \in Z\] ta được:

\[\frac{a}{2}\]

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{{ - 1}}{2}\]

\[\frac{{ - a}}{2}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[\frac{{ - 12a}}{{24}} = \frac{{\left( { - 1} \right).12.a}}{{12.2}} = \frac{{\left( { - 1} \right).a}}{2} = \frac{{ - a}}{2}\]

Đáp án cần chọn là: D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm phân số tối giản \[\frac{a}{b}\] biết rằng lấy tử số cộng với 6, lấy mẫu số cộng với 14 thì ta được phân số bằng \[\frac{3}{7}\]

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{7}{3}\]

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{{ - 3}}{7}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{{a + 6}}{{b + 14}} = \frac{3}{7}\]

7.(a + 6) = 3.(b + 14)

7a + 42 = 3b + 42

7a = 3b

\[\frac{a}{b} = \frac{3}{7}\]

Đáp án cần chọn là: C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn phân số \[\frac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}}\] ta được

\[\frac{9}{5}\]

\[\frac{9}{{25}}\]

\[\frac{3}{{25}}\]

\[\frac{3}{5}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}} = \frac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^{14}}.{{\left( {{5^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^7}}}{{{{\left( {{{2.3}^2}} \right)}^{12}}.{{\left( {{5^4}} \right)}^3}.{{\left( {{2^3}.3} \right)}^3}}} = \frac{{{3^{28}}{{.5}^{10}}{{.2}^{21}}}}{{{2^{12}}{{.3}^{24}}{{.5}^{12}}{{.2}^9}{{.3}^3}}}\]

\[\frac{{{2^{21}}{{.3}^{28}}{{.5}^{10}}}}{{{2^{21}}{{.3}^{27}}{{.5}^{12}}}} = \frac{3}{{{5^2}}} = \frac{3}{{25}}\]

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi rút gọn biểu thức \[\frac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}}\] ta được phân số \[\frac{a}{b}\].

Tính tổng a + b

26

13

52

8

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}} = \frac{{{5^{11}}{{.7}^{11}}\left( {7 + 1} \right)}}{{{5^{11}}{{.7}^{11}}\left( {5.7 + 9} \right)}} = \frac{8}{{44}} = \frac{2}{{11}}\]

Do đí a = 2, b = 11 nên a + b = 13

Đáp án cần chọn là: B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[\frac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}}\] sau khi đã rút gọn đến tối giản có mẫu số dương là:

16

3

\[\frac{{16}}{5}\]

\[\frac{{16}}{3}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \frac{{{5^{10}}{{.3}^9}.\left( {{5^2} - {3^2}} \right)}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \frac{{{5^{10}}{{.3}^9}.16}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \frac{{16}}{3}\]

Vậy mẫu số của phân số đó là 3

Đáp án cần chọn là: B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây là kết quả của biểu thức \[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}}\] sau khi rút gọn đến tối giản?

\[\frac{{ - 13}}{{22}}\]

\[\frac{{13}}{{22}}\]

\[\frac{{ - 13}}{{18}}\]

\[\frac{{ - 117}}{{198}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} = \frac{{{{2.3}^2}{{.2}^2}.13}}{{2.11.\left( { - {2^3}{{.3}^2}} \right)}} = \frac{{{2^3}{{.3}^2}.13}}{{ - {2^4}{{.3}^2}.11}} = \frac{{13}}{{ - 2.11}} = \frac{{ - 13}}{{22}}\]

Đáp án cần chọn là: A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?

Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A lớn hơn lớp 6B.

Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

Chiều cao trung bình của các học sinh ở hai lớp bằng nhau.

Chưa đủ dữ liệu để so sánh chiều cao trung bình của học sinh ở hai lớp.

Xem đáp án

Trả lời:

Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A là: \[\frac{{525}}{{35}}\]

Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6B là: \[\frac{{456}}{{30}}\]

Ta có:

Vì \[\frac{{75}}{5} < \frac{{76}}{5}\] nên \[\frac{{525}}{{35}} < \frac{{456}}{{30}}\]

Vậy chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.

Đáp án cần chọn là: B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \[\frac{{34}}{{111}}\] và \[\frac{{198}}{{54}}\]

\[\frac{{34}}{{111}} < \frac{{198}}{{54}}\]

\[\frac{{34}}{{111}} > \frac{{198}}{{54}}\]

\[\frac{{34}}{{111}} \ge \frac{{198}}{{54}}\]

\[\frac{{34}}{{111}} = \frac{{198}}{{54}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[\frac{{34}}{{111}} < 1;\frac{{198}}{{54}} > 1\]

Do vậy: \[\frac{{34}}{{111}} < \frac{{198}}{{54}}\]

Đáp án cần chọn là: A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau:  \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{...}}{{19}} < 1\] 

16

17

18

19

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[1 = \frac{{19}}{{19}}\]

17 < 18 < 19 nên \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{18}}{{19}} < \frac{{19}}{{19}}\] hay \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{18}}{{19}} < 1\]

Đáp án cần chọn là: C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \[\frac{7}{{23}} < \frac{{...}}{{23}}\]

9

7

5

4

Xem đáp án

Trả lời:

7 < 9 nên \[\frac{7}{{23}} < \frac{9}{{23}}\]

Đáp án cần chọn là: A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng:

\[\frac{{10}}{{11}} > \frac{{14}}{5}\]

\[\frac{8}{{13}} > \frac{5}{2}\]

\[\frac{7}{5} > \frac{7}{8}\]

\[\frac{1}{5} > \frac{2}{3}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{{10}}{{11}} = \frac{{50}}{{55}};\frac{{14}}{5} = \frac{{154}}{{55}}\]. Vì \[\frac{{50}}{{55}} < \frac{{154}}{{55}} \Rightarrow \frac{{10}}{{11}} < \frac{{14}}{5}\]

\[\frac{8}{{13}} = \frac{{16}}{{26}};\frac{5}{2} = \frac{{65}}{{26}}\]. Vì \[\frac{{16}}{{26}} < \frac{{65}}{{26}} \Rightarrow \frac{8}{{13}} < \frac{5}{2}\]

\[\frac{7}{5} = \frac{{56}}{{40}};\frac{7}{8} = \frac{{35}}{{40}}\]. Vì \[\frac{{56}}{{40}} > \frac{{35}}{{40}} \Rightarrow \frac{7}{5} > \frac{7}{8}\]

\[\frac{1}{5} = \frac{3}{{15}};\frac{2}{3} = \frac{{10}}{{15}}\]. Vì \[\frac{3}{{15}} < \frac{{10}}{{15}} \Rightarrow \frac{1}{5} < \frac{2}{3}\]

Đáp án cần chọn là: C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng mẫu hai phân số \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{4}{5}\]ta được kết quả là:

\[\frac{5}{{20}}\] và \[\frac{{25}}{{20}}\]

\[\frac{{15}}{{20}}\] và \[\frac{{16}}{{20}}\]

\[\frac{5}{4}\] và \[\frac{2}{3}\]

\[\frac{1}{2}\] và \[\frac{3}{2}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Để quy đồng mẫu hai phân số \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{4}{5}\], ta làm như sau:

- Tìm mẫu chung: BCNN(4, 5) = 20;

- Tìm thừa số phụ: 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4;

- Ta có:

\[\frac{3}{4} = \frac{{3.5}}{{4.5}} = \frac{{15}}{{20}}\] và \[\frac{4}{5} = \frac{{4.4}}{{5.4}} = \frac{{16}}{{20}}\]

Đáp án cần chọn là: B

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn phân số \[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}}\] ta được phân số tối giản là:

\[\frac{{ - 1}}{7}\]

\[\frac{{ - 1}}{{14}}\]

\[\frac{4}{{ - 56}}\]

\[\frac{{ - 1}}{{70}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{4.8}}{{2.4.8.\left( { - 7} \right)}} = \frac{1}{{2.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{14}}\]

Đáp án cần chọn là: B

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh \[A = \frac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}}\] và \[B = \frac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}}\]

A < B

A = B

A > B

Không kết luận được

Xem đáp án

Trả lời:

Dễ thấy A < 1 nên: 

\[A = \frac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}} < \frac{{\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right) + 2017}}{{\left( {{{2018}^{2019}} + 1} \right) + 2017}}\]

\[ = \frac{{{{2018}^{2018}} + 2018}}{{{{2018}^{2019}} + 2018}} = \frac{{2018.\left( {{{2018}^{2017}} + 1} \right)}}{{2018.\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right)}}\]

\[ = \frac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}} = B\]

Vậy A < B

Đáp án cần chọn là: A

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh các phân số \[A = \frac{{3535.232323}}{{353535.2323}};B = \frac{{3535}}{{3534}};C = \frac{{2323}}{{2322}}\]

A < B < C

A = B < C

A > B > C

A = B = C

Xem đáp án

Trả lời:

\[A = \frac{{3535.232323}}{{353535.2323}} = \frac{{\left( {35.101} \right).\left( {23.10101} \right)}}{{\left( {35.10101} \right).\left( {23.101} \right)}} = 1;\]

\[B = \frac{{3535}}{{3534}} = \frac{{3534 + 1}}{{3534}} = \frac{{3534}}{{3534}} + \frac{1}{{3534}} = 1 + \frac{1}{{3534}};\]

\[C = \frac{{2323}}{{2322}} = \frac{{2322 + 1}}{{2322}} = \frac{{2322}}{{2322}} + \frac{1}{{2322}} = 1 + \frac{1}{{2322}};\]

Vì \[\frac{1}{{3534}} < \frac{1}{{2322}}\] nên B < C

Mà B > 1 nên B > A

Vậy A < B< C

Đáp án cần chọn là: A

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một phân số có mẫu là 13, biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với −20 và nhân mẫu với 5.

\[\frac{{10}}{{13}}\]

\[\frac{7}{{13}}\]

\[\frac{{ - 5}}{{13}}\]

\[\frac{{ - 10}}{{13}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Gọi phân số cần tìm là: \[\frac{a}{{13}}\left( {a \in Z} \right)\]

Theo yêu cầu bài toán:

\[\frac{a}{{13}} = \frac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\]

\[\frac{{a.5}}{{13.5}} = \frac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\]

a.5 = a + (−20)

a.5 – a = −20

a.4 = −20

a = (−20):4

a = −5

Vậy phân số cần tìm là \[\frac{{ - 5}}{{13}}\]

Đáp án cần chọn là: C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu phân số lớn hơn \[\frac{1}{6}\] nhưng nhỏ hơn  \[\frac{1}{4}\] mà có tử số là 5.

9

10

11

12

Xem đáp án

Trả lời:

Gọi phân số cần tìm là \[\frac{1}{x}\left( {x \in N*} \right)\]

Ta có: \[\frac{1}{6} < \frac{5}{x} < \frac{1}{4}\]

\[ \Rightarrow \frac{5}{{30}} < \frac{5}{x} < \frac{5}{{20}} \Rightarrow 30 > x > 20\] hay \[x \in \left\{ {21;22;...;29} \right\}\]

Số giá trị của x là: (29−21):1+1=9

Vậy có tất cả 9 phân số thỏa mãn bài toán.

Đáp án cần chọn là: A

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn \[\frac{1}{{18}} < \frac{x}{{12}} < \frac{y}{9} < \frac{1}{4}\] là:

2

3

1

4

Xem đáp án

Trả lời:

MSC: 36

Khi đó:

\[\frac{1}{{18}} < \frac{x}{{12}} < \frac{y}{9} < \frac{1}{4} \Rightarrow \frac{2}{{36}} < \frac{{x.3}}{{36}} < \frac{{y.4}}{{36}} < \frac{9}{{36}}\]

\[ \Rightarrow 2 < x.3 < y.4 < 9\]

Mà \[\left( {x.3} \right) \vdots 3;\left( {y.4} \right) \vdots 4\] nên \[x.3 \in \left\{ {3;6} \right\};y.4 \in \left\{ {4;8} \right\}\]

Mà x.3 < y.4  nên:

+ Nếu x.3 = 3 thì y.4 = 4 hoặc y.4 = 8

Hay nếu x = 1 thì y = 1 hoặc y = 2

+ Nếu x.3 = 6 thì y.4 = 8

Hay nếu x = 2 thì y = 2

Vậy các cặp số nguyên (x; y) là (1; 1), (1; 2), (2; 2)

Đáp án cần chọn là: B

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[A = \frac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}}\] và \[B = \frac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}}\]. Chọn câu đúng

A < B

A = B

A > 1; B < 0

A > B

Xem đáp án

Trả lời:

\[A = \frac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}} = \frac{{25.\left( {9 - 17} \right)}}{{ - 8.\left( {80 + 10} \right)}} = \frac{{25.\left( { - 8} \right)}}{{\left( { - 8} \right).90}} = \frac{{25}}{{90}} = \frac{5}{{18}}\]

\[B = \frac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}} = \frac{{48.\left( {12 - 15} \right)}}{{\left( { - 3} \right).\left( {270 + 30} \right)}} = \frac{{48.\left( { - 3} \right)}}{{\left( { - 3} \right).300}} = \frac{{48}}{{300}} = \frac{4}{{25}}\]

Vì A < 1 nên loại đáp án C

So sánh A và B:

MSC = 450

\[\frac{5}{{18}} = \frac{{5.25}}{{18.25}} = \frac{{125}}{{450}};\frac{4}{{25}} = \frac{{4.18}}{{25.18}} = \frac{{72}}{{450}}\]

Vì 125 > 72 nên \[\frac{{125}}{{450}} > \frac{{72}}{{450}}\] hay \[\frac{5}{{18}} > \frac{4}{{25}}\]

Vậy A > B

Đáp án cần chọn là: D

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{{3.4 - 3.7}}{{6.5 + 9}}\] và \[\frac{{6.9 - 2.17}}{{63.3 - 119}}\] ta được

\[\frac{{ - 21}}{{91}};\frac{{26}}{{91}}\]

\[\frac{{ - 3}}{{13}};\frac{2}{7}\]

\[\frac{{21}}{{91}};\frac{{26}}{{91}}\]

\[\frac{{ - 21}}{{91}};\frac{{36}}{{91}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{3.4 - 3.7}}{{6.5 + 9}} = \frac{{12 - 21}}{{30 + 9}} = \frac{{ - 9}}{{39}} = \frac{{ - 3}}{{13}}\]

\[\frac{{6.9 - 2.17}}{{63.3 - 119}} = \frac{{54 - 34}}{{189 - 119}} = \frac{{20}}{{70}} = \frac{2}{7}\]

MSC = 91

\[\frac{{ - 3}}{{13}} = \frac{{ - 3.7}}{{13.7}} = \frac{{ - 21}}{{91}};\frac{2}{7} = \frac{{2.13}}{{7.13}} = \frac{{26}}{{91}}\]

Vậy sau khi quy đồng ta được hai phân số \[\frac{{ - 21}}{{91}};\frac{{26}}{{91}}\]

Đáp án cần chọn là: A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số \[\frac{{ - 3}}{4};\frac{1}{{12}};\frac{{ - 156}}{{149}}\] theo thứ tự giảm dần ta được:

\[\frac{{ - 156}}{{149}};\frac{{ - 3}}{4};\frac{1}{{12}}\]

\[\frac{1}{{12}};\frac{{ - 156}}{{149}};\frac{{ - 3}}{4}\]

\[\frac{{ - 3}}{4};\frac{{ - 156}}{{149}};\frac{1}{{12}}\]

\[\frac{1}{{12}}\frac{{ - 3}}{4};\frac{{ - 156}}{{149}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Dễ thấy: \[\frac{{ - 3}}{4} < \frac{1}{{12}};\frac{{ - 156}}{{149}} < \frac{1}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{{ - 3}}{4};\] và \[\frac{{ - 156}}{{149}};\]

Ta có: \[\frac{{ - 3}}{4} = \frac{3}{{ - 4}} = \frac{{3.52}}{{ - 4.52}} = \frac{{156}}{{ - 208}};\frac{{ - 156}}{{149}} = \frac{{156}}{{ - 149}}\]

Vì – 208 < - 149 nên \[\frac{{156}}{{ - 208}} > \frac{{156}}{{ - 149}}\] hay \[\frac{{ - 3}}{4} > \frac{{ - 156}}{{149}}\]

Vậy \[\frac{1}{{12}} > \frac{{ - 3}}{4} > \frac{{ - 156}}{{149}}\]

Đáp án cần chọn là: D

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai

\[\frac{2}{{ - 3}} > \frac{{ - 7}}{8}\]

\[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{200}}{{ - 300}}\]

\[ - \frac{2}{5} < \frac{{196}}{{294}}\]

\[\frac{{ - 3}}{5} < \frac{{39}}{{ - 65}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A: Ta có:

\[\frac{2}{{ - 3}} = \frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2.8}}{{3.8}} = \frac{{ - 16}}{{24}}\]

\[\frac{{ - 7}}{8} = \frac{{ - 7.3}}{{8.3}} = \frac{{ - 21}}{{24}}\]

Vì \[\frac{{ - 16}}{{24}} > \frac{{ - 21}}{{24}}\] nên suy ra \[\frac{2}{{ - 3}} > \frac{{ - 7}}{8}\] nên A đúng

Đáp án B: Ta có:

\[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{ - 22:11}}{{33:11}} = \frac{{ - 2}}{3}\]

\[\frac{{200}}{{ - 300}} = \frac{{ - 200}}{{300}} = \frac{{ - 200:100}}{{300:100}} = \frac{{ - 2}}{3}\]

Vì \[\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\] nên suy ra \[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{200}}{{ - 300}}\] nên B đúng

Đáp án C: Ta có:

\[ - \frac{2}{5} < 0;\frac{{196}}{{294}} > 0 \Rightarrow - \frac{2}{5} < 0 < \frac{{196}}{{294}}\]

\[ \Rightarrow - \frac{2}{5} < \frac{{196}}{{294}}\] nên C đúng

Đáp án D: Ta có:

\[\frac{{39}}{{ - 65}} = \frac{{39:\left( { - 13} \right)}}{{\left( { - 65} \right):\left( { - 13} \right)}} = \frac{{ - 3}}{5}\]

Vì \[\frac{{ - 3}}{5} = \frac{{ - 3}}{5} \Rightarrow \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{39}}{{ - 65}}\] nên D sai

Đáp án cần chọn là: D

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \[\frac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\frac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\]

\[{3^3}{.7^2}\]

\[{3^3}{.7^3}.11.19\]

\[{3^2}{.7^2}.11.19\]

\[{3^3}{.7^2}.11.19\]

Xem đáp án

Trả lời:

BCNN hay mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của hai mẫu đã cho là \[{3^3}{.7^2}.11.19\]

Đáp án cần chọn là: D

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mẫu số chung của các phân số \[\frac{2}{5};\frac{{23}}{{18}};\frac{5}{{75}}\] là

180

500

750

450

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

5 = 5.1

18 = 2.32

75 = 3.52

⇒BCNN(5; 18; 75) = 2.32.52 = 450

Vậy ta có thể chọn một mẫu chung là 450

Đáp án cần chọn là: D

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{{ - 12}}{{25}}...\frac{{17}}{{ - 25}}\]

>

<

=

Tất cả các đáp án trên đều sai

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{17}}{{ - 25}} = \frac{{ - 17}}{{25}}\]

Vì – 12 > - 17 nên \[\frac{{ - 12}}{{25}} > \frac{{ - 17}}{{25}}\] hay \[\frac{{ - 12}}{{25}} > \frac{{17}}{{ - 25}}\]

Đáp án cần chọn là: A

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn số \[ - 2\frac{3}{4}\] được viết dưới dạng phân số là:

\[ - \frac{{21}}{4}\]

\[ - \frac{{11}}{4}\]

\[ - \frac{{10}}{4}\]

\[ - \frac{5}{4}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[ - 2\frac{3}{4} = - \frac{{2.4 + 3}}{4} = - \frac{{11}}{4}\]

Đáp án cần chọn là: B

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{{19.20}}{{19 + 20}} = \frac{1}{{19}} + \frac{1}{{20}}\]

\[6\frac{{23}}{{11}} = \frac{{6.23 + 11}}{{11}}\]

\[a\frac{a}{{99}} = \frac{{100a}}{{99}}\left( {a \in N*} \right)\]

\[1\frac{{15}}{{23}} = \frac{{1.23}}{{15}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A:

\[\frac{1}{{19}} + \frac{1}{{20}} = \frac{{20}}{{19.20}} + \frac{{19}}{{19.20}} = \frac{{19 + 20}}{{19.20}} \ne \frac{{19.20}}{{19 + 20}}\]

Nên A sai

Đáp án B: \[6\frac{{23}}{{11}} = \frac{{6.11 + 23}}{{11}} \ne \frac{{6.23 + 11}}{{11}}\] nên B sai.

Đáp án C: \[a\frac{a}{{99}} = \frac{{a.99 + a}}{{99}} = \frac{{a.\left( {99 + 1} \right)}}{{99}} = \frac{{100a}}{{99}}\] nên C đúng.

Đáp án D: \[1\frac{{15}}{{23}} = \frac{{1.23 + 15}}{{15}} \ne \frac{{1.23}}{{15}}\] nên D sai.

Đáp án cần chọn là: C

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần 23%; \[\frac{{12}}{{100}}; - 1\frac{1}{{12}}; - \frac{{31}}{{24}};5\frac{1}{2}\]ta được

\[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < 5\frac{1}{2} < 23\% \]

\[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < 23\% < \frac{{12}}{{100}} < 5\frac{1}{2}\]

\[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\frac{1}{2}\]

\[ - 1\frac{1}{{12}} < - \frac{{31}}{{24}} < \frac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[23\% = \frac{{23}}{{100}}; - 1\frac{1}{{12}} = - \frac{{13}}{{12}};5\frac{1}{2} = \frac{{11}}{2}\]

Ta chia thành hai nhóm phân số là: \[\frac{{23}}{{100}};\frac{{12}}{{100}};\frac{{11}}{2}\] và \[ - \frac{{13}}{{12}}; - \frac{{31}}{{24}}\]

Nhóm 1: \[\frac{{23}}{{100}};\frac{{12}}{{100}};\frac{{11}}{2}\]

\[\frac{{12}}{{100}} < \frac{{23}}{{100}} < 1 < \frac{{11}}{2}\] nên \[\frac{{12}}{{100}} < \frac{{23}}{{100}} < \frac{{11}}{2}\]

Nhóm 2: \[ - \frac{{13}}{{12}}; - \frac{{31}}{{24}}\]

\[ - \frac{{13}}{{12}} = - \frac{{26}}{{24}} > - \frac{{31}}{{24}}\] nên \[ - \frac{{13}}{{12}} > - \frac{{31}}{{24}}\]

Vậy \[ - \frac{{31}}{{24}} < - \frac{{13}}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < \frac{{23}}{{100}} < \frac{{11}}{2}\]

Hay \[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\frac{1}{2}\]

Đáp án cần chọn là: C

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \[\left( { - 1\frac{1}{3}} \right) + 2\frac{1}{2}\] bằng:

\[\frac{{11}}{6}\]

\[\frac{7}{6}\]

\[\frac{{13}}{6}\]

\[ - \frac{5}{6}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\left( { - 1\frac{1}{3}} \right) + 2\frac{1}{2} = - \frac{4}{3} + \frac{5}{2} = \frac{{ - 8}}{6} + \frac{{15}}{6} = \frac{7}{6}\]

Đáp án cần chọn là: B

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn \[x - 3\frac{1}{2}x = - \frac{{20}}{7}\]

\[1\frac{1}{7}\]

\[\frac{2}{7}\]

\[\frac{6}{7}\]

\[\frac{7}{8}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[x - 3\frac{1}{2}x = - \frac{{20}}{7}\]

\[x - \frac{7}{2}x = - \frac{{20}}{7}\]

\[x\left( {1 - \frac{7}{2}} \right) = - \frac{{20}}{7}\]

\[x.\left( {\frac{{ - 5}}{2}} \right) = - \frac{{20}}{7}\]

\[x =  - \frac{{20}}{7}:\frac{{ - 5}}{2}\]

\[x = \frac{8}{7}\]

\[x = 1\frac{1}{7}\]

Đáp án cần chọn là: A

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính hợp lí \[A = \left( {4\frac{5}{{17}} - 3\frac{4}{5} + 8\frac{{15}}{{29}}} \right) - \left( {3\frac{5}{{17}} - 6\frac{{14}}{{29}}} \right)\] ta được

\[13\frac{4}{5}\]

\[12\frac{1}{5}\]

\[ - 3\frac{4}{5}\]

\[10\frac{4}{5}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[A = \left( {4\frac{5}{{17}} - 3\frac{4}{5} + 8\frac{{15}}{{29}}} \right) - \left( {3\frac{5}{{17}} - 6\frac{{14}}{{29}}} \right)\]

\[A = 4\frac{5}{{17}} - 3\frac{4}{5} + 8\frac{{15}}{{29}} - 3\frac{5}{{17}} + 6\frac{{14}}{{29}}\]

\[A = \left( {4\frac{5}{{17}} - 3\frac{5}{{17}}} \right) + \left( {8\frac{{15}}{{29}} + 6\frac{{14}}{{29}}} \right) - 3\frac{4}{5}\]

\[A = \left( {4 - 3} \right) + \left( {\frac{5}{{17}} - \frac{5}{{17}}} \right) + \left( {8 + 6} \right) + \left( {\frac{{15}}{{29}} + \frac{{14}}{{29}}} \right) - 3\frac{4}{5}\]

\[A = 1 + 0 + 14 + 1 - 3\frac{4}{5}\]

\[A = 16 - 3\frac{4}{5}\]

\[A = 15\frac{5}{5} - 3\frac{4}{5} = 12\frac{1}{5}\]

Đáp án cần chọn là: B

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \[N = - \frac{1}{7}\left( {9\frac{1}{2} - 8,75} \right):\frac{2}{7} + 0,625:1\frac{2}{3}\] là:

\[ - \frac{5}{6}\]

0

\[ - \frac{6}{5}\]

1

Xem đáp án

Trả lời:

\[N = - \frac{1}{7}\left( {9\frac{1}{2} - 8,75} \right):\frac{2}{7} + 0,625:1\frac{2}{3}\]

\[N = - \frac{1}{7}\left( {\frac{{19}}{2} - \frac{{875}}{{100}}} \right).\frac{7}{2} + \frac{{625}}{{1000}}:\frac{5}{3}\]

\[N = - \frac{1}{7}\left( {\frac{{19}}{2} - \frac{{35}}{4}} \right).\frac{7}{2} + \frac{5}{8}.\frac{3}{5}\]

\[N = - \frac{1}{7}.\frac{3}{4}.\frac{7}{2} + \frac{3}{8}\]

\[N = - \frac{3}{8} + \frac{3}{8} = 0\]

Đáp án cần chọn là: B

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x biết \[\frac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\frac{5}{9} - 7\frac{1}{4}} \right).2\frac{2}{{17}}}} = 75\% \]

0

\[\frac{6}{5}\]

\[\frac{4}{{25}}\]

1

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\frac{5}{9} - 7\frac{1}{4}} \right).2\frac{2}{{17}}}} = 75\% \]

\[\frac{{\left( {\frac{{116}}{{100}} - x} \right).\frac{{525}}{{100}}}}{{\left( {\frac{{95}}{9} - \frac{{29}}{4}} \right).\frac{{36}}{{17}}}} = \frac{{75}}{{100}}\]

\[\frac{{\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).\frac{{21}}{4}}}{{\frac{{119}}{{36}}.\frac{{36}}{{17}}}} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{{\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).\frac{{21}}{4}}}{7} = \frac{3}{4}\]

\[\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).\frac{{21}}{4}.4 = 7.3\]

\[\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).21 = 21\]

\[\frac{{29}}{{25}} - x = 1\]

\[x = \frac{{29}}{{25}} - 1\]

\[x = \frac{4}{{25}}\]

Đáp án cần chọn là: C

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:

\[3\frac{3}{4}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; 365 kg

\[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; \[\frac{7}{2}\] tạ; 365 kg; \[3\frac{3}{4}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ;

\[3\frac{3}{4}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; 365 kg

\[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[3\frac{3}{4}\] tạ; ; 365 kg; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ

\[3\frac{3}{4}\] tạ; 365 kg; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[3\frac{3}{4}\] tạ = \[\frac{{15}}{4}\] tạ = \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ

\[\frac{7}{2}\] tạ = \[\frac{{350}}{{100}}\] tạ

\[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ = \[\frac{{365}}{{100}}\] tạ

→ Các khối lượng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là:

\[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[3\frac{3}{4}\] tạ; ; 365 kg; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ

Đáp án cần chọn là: C

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng phân số hoặc hỗn số (nếu có thể) để viết các đại lượng diện tích dưới đây theo mét vuông, ta được:

a) 125 dm2; b) 218 cm2; c) 240 dm2; d) 34 cm2

\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};\frac{{109}}{{5000}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]

\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};2\frac{9}{{50}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]

\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};2\frac{9}{{50}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{50}}{m^2}\]

\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};\frac{{109}}{{5000}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{50}}{m^2}\]

Xem đáp án

Trả lời:

a) \[125d{m^2} = \frac{{125}}{{100}}{m^2} = 1\frac{{25}}{{100}}{m^2}\]

b) \[218c{m^2} = \frac{{218}}{{10000}}{m^2} = \frac{{109}}{{5000}}{m^2}\]

c) \[240d{m^2} = \frac{{240}}{{100}}{m^2} = 2\frac{{40}}{{100}}{m^2}\]

d) \[34c{m^2} = \frac{{34}}{{10000}}{m^2} = \frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]

Vậy ta được: \[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};\frac{{109}}{{5000}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]

Đáp án cần chọn là: A

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong 115115 giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc hai xe.

Vận tốc xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi

Vận tốc xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải

Vận tốc hai xe bằng nhau

Không so sánh được

Xem đáp án

Trả lời:

Đổi 70 phút = \[\frac{7}{6}\] giờ

Vận tốc của xe taxi là:

\[100:1\frac{1}{5} = 100:\frac{6}{5} = \frac{{250}}{3} = 83\frac{1}{3}\left( {km/h} \right)\]

Vận tốc của xe tải là:

\[100:\frac{7}{5} = \frac{{600}}{7} = 85\frac{5}{7}\left( {km/h} \right)\]

Ta có: \[85\frac{5}{7} > 83\frac{1}{3}\] nên vận tốc của xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải

Đáp án cần chọn là: B