Trắc nghiệm So sánh phân số. Hỗn số dương lớp 6 (có đáp án - phần 2)
54 câu hỏi
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{{ - 5}}{{13}}...\frac{{ - 7}}{{13}}\]
>
<
=
Tất cả các đáp án trên đều sai
Trả lời:
Vì -5 > - 7 nên \[\frac{{ - 5}}{{13}} > \frac{{ - 7}}{{13}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{{ - 12}}{{23}}...\frac{{ - 8}}{{23}}\]
>
<
=
Tất cả các đáp án trên đều sai
Trả lời:
Vì – 12 < - 8 nên \[\frac{{ - 12}}{{23}} < \frac{{ - 8}}{{23}}\]
Đáp án cần chọn là: B
Quy đồng mẫu số hai phân số \[\frac{2}{7};\frac{5}{{ - 8}}\] được hai phân số lần lượt là:
\[\frac{{16}}{{56}};\frac{{ - 35}}{{56}}\]
\[\frac{{16}}{{56}};\frac{{35}}{{56}}\]
\[\frac{{16}}{{56}};\frac{{35}}{{ - 56}}\]
\[\frac{{ - 16}}{{56}};\frac{{ - 35}}{{56}}\]
Trả lời:
Ta quy đồng \[\frac{2}{7}\]và \[\frac{{ - 5}}{8}\] (MSC: 56)
\[\frac{2}{7} = \frac{{2.8}}{{7.8}} = \frac{{16}}{{56}};\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{ - 5.7}}{{8.7}} = \frac{{ - 35}}{{56}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{{11}}{{12}};\frac{{15}}{{16}};\frac{{23}}{{20}}\] ta được các phân số lần lượt là:
\[\frac{{220}}{{240}};\frac{{225}}{{240}};\frac{{276}}{{240}}\]
\[\frac{{225}}{{240}};\frac{{220}}{{240}};\frac{{276}}{{240}}\]
\[\frac{{225}}{{240}};\frac{{276}}{{240}};\frac{{220}}{{240}}\]
\[\frac{{220}}{{240}};\frac{{276}}{{240}};\frac{{225}}{{240}}\]
Trả lời:
Ta có: \[12 = {2^2}.3;16 = {2^4};20 = {2^2}.5\]
Do đó \[MSC = {2^4}.3.5 = 240\]
\[\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11.20}}{{12.20}} = \frac{{220}}{{240}}\]
\[\frac{{15}}{{16}} = \frac{{15.15}}{{16.15}} = \frac{{225}}{{240}}\]
\[\frac{{23}}{{20}} = \frac{{23.12}}{{20.12}} = \frac{{276}}{{240}}\]
Vậy các phân số sau khi đồng quy lần lượt là: \[\frac{{220}}{{240}};\frac{{225}}{{240}};\frac{{276}}{{240}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{7}{{30}};\frac{{13}}{{60}};\frac{{ - 9}}{{40}}\] ta được các phân số lần lượt là:
\[\frac{{26}}{{120}};\frac{{27}}{{120}};\frac{{13}}{{120}}\]
\[\frac{{28}}{{120}};\frac{{26}}{{120}};\frac{{ - 27}}{{120}}\]
\[\frac{{28}}{{120}};\frac{{ - 27}}{{120}};\frac{{26}}{{120}}\]
\[\frac{{ - 28}}{{120}};\frac{{ - 13}}{{120}};\frac{{27}}{{120}}\]
Trả lời:
Ta có:
MSC = 120
\[\frac{7}{{30}} = \frac{{7.4}}{{30.4}} = \frac{{28}}{{120}};\]
\[\frac{{13}}{{60}} = \frac{{13.2}}{{60.2}} = \frac{{26}}{{120}};\]
\[\frac{{ - 9}}{{40}} = \frac{{ - 9.3}}{{40.3}} = \frac{{ - 27}}{{120}}\]
Vậy các phân số sau khi quy đồng lần lượt là: \[\frac{{28}}{{120}};\frac{{26}}{{120}};\frac{{ - 27}}{{120}}\]
Đáp án cần chọn là: B
Chọn câu đúng
\[\frac{{1123}}{{1125}} > 1\]
\[\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1\]
\[\frac{{ - 123}}{{345}} > 0\]
\[\frac{{ - 657}}{{ - 324}} < 0\]
Trả lời:
Đáp án A: Vì 1123 < 1125 nên \[\frac{{1123}}{{1125}} < 1\]
→ A sai.
Đáp án B: Vì 154 < 156 nên \[\frac{{ - 154}}{{ - 156}} < 1\]
→ B đúng
Đáp án C: Vì \[\frac{{ - 123}}{{345}} < 0\] do nó là phân số âm
→ C sai.
Đáp án D: \[\frac{{ - 657}}{{ - 324}} > 0\] vì nó là phân số dương
→ D sai.
Đáp án cần chọn là: B
Sắp xếp các phân số \[\frac{{29}}{{40}};\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{41}}\] theo thứ tự tăng dần ta được
\[\frac{{29}}{{41}};\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\].
\[\frac{{29}}{{40}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{28}}{{41}}\]
\[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\]
\[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{40}};\frac{{29}}{{41}}\]
Trả lời:
Ta có:
+ 28 < 29 nên \[\frac{{28}}{{41}} < \frac{{29}}{{41}}\]
+ 41 > 40 nên \[\frac{{29}}{{41}} < \frac{{29}}{{40}}\]
Do đó: \[\frac{{28}}{{41}};\frac{{29}}{{41}};\frac{{29}}{{40}}\]
Đáp án cần chọn là: C
Chọn câu đúng:
\[\frac{{11}}{{12}} < \frac{{ - 22}}{{12}}\]
\[\frac{8}{3} < \frac{{ - 9}}{3}\]
\[\frac{7}{8} < \frac{9}{8}\]
\[\frac{6}{5} < \frac{4}{5}\]
Trả lời:
11 > (-22) nên \[\frac{{11}}{{12}} > \frac{{ - 22}}{{12}}\]
8 > (-9) nên \[\frac{8}{3} < \frac{{ - 9}}{3}\]
7 < 9 nên \[\frac{7}{8} < \frac{9}{8}\]
6 > 4 nên \[\frac{6}{5} > \frac{4}{5}\]
Đáp án cần chọn là: C
Chọn câu đúng
\[\frac{6}{7} < \frac{8}{7} < \frac{7}{7}\]
\[\frac{9}{{22}} < \frac{{13}}{{22}} < \frac{{18}}{{22}}\]
\[\frac{7}{{15}} < \frac{8}{{15}} < \frac{4}{{15}}\]
\[\frac{5}{{11}} > \frac{7}{{11}} > \frac{4}{{11}}\]
Trả lời:
6 < 7 < 8 nên \[\frac{6}{7} < \frac{7}{7} < \frac{8}{7}\]
9 < 13 < 18 nên \[\frac{9}{{22}} < \frac{{13}}{{22}} < \frac{{18}}{{22}}\]
4 < 7 < 8 nên \[\frac{4}{{15}} < \frac{7}{{15}} < \frac{8}{{15}}\]
4 < 5 < 7 nên \[\frac{4}{{11}} < \frac{5}{{11}} < \frac{7}{{11}}\]
Đáp án cần chọn là: B
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \[\frac{7}{{23}} < \frac{{...}}{{23}}\]
9
7
5
4
Trả lời:
7 < 9 nên \[\frac{7}{{23}} < \frac{9}{{23}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Em hãy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự giảm dần: \[\frac{1}{4};\frac{2}{3};\frac{1}{2};\frac{4}{3};\frac{5}{2}\]
\[\frac{4}{3} > \frac{5}{2} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{4};\]
\[\frac{5}{2} > \frac{4}{3} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{4};\]
\[\frac{5}{2} > \frac{4}{3} > \frac{2}{3} > \frac{1}{4} > \frac{1}{2};\]
\[\frac{4}{3} > \frac{5}{2} > \frac{2}{3} > \frac{1}{4} > \frac{1}{2};\]
Trả lời:
Ta có: các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số là các phân số nhỏ hơn 1 là: \[\frac{1}{4};\frac{2}{3};\frac{1}{2}\]
Quy đồng chung mẫu số các phân số này, ta được: \[\frac{1}{4} = \frac{3}{{12}};\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}};\frac{1}{2} = \frac{6}{{12}}\]
Nhận thấy: \[\frac{3}{{12}} < \frac{6}{{12}} < \frac{8}{{12}}\] suy ra \[\frac{1}{4} < \frac{1}{2} < \frac{2}{3}\]
Các phân số lớn hơn , nhỏ hơn là:
Phân số lớn hơn 1 nhỏ hơn 2 là: \[\frac{4}{3}\]
Phân số lớn hơn 2 là: \[\frac{5}{2}\]
Như vậy, sắp xếp các phân số theo thứ tự giảm dần là:
\[\frac{5}{2} > \frac{4}{3} > \frac{2}{3} > \frac{1}{2} > \frac{1}{4};\]
Đáp án cần chọn là: B
Lớp 6A có \[\frac{9}{{35}}\] số học sinh thích bóng bàn, \[\frac{3}{7}\] số học sinh thích bóng chuyền, \[\frac{4}{7}\] số học sinh thích bóng đá. Môn bóng nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?
Môn bóng bàn.
Môn bóng chuyền.
Môn bóng đá.
Cả 3 môn bóng được các bạn yêu thích như nhau.
Trả lời:
Ta có:
\[\frac{3}{7} = \frac{{15}}{{35}};\frac{4}{7} = \frac{{20}}{{35}}\]
\[\frac{9}{{35}} < \frac{{15}}{{35}} < \frac{{20}}{{35}}\]
\[\frac{9}{{35}} < \frac{3}{7} < \frac{4}{7}\]
Vậy môn bóng đá được các bạn lớp 6A yêu thích nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Phân số \[\frac{a}{b}\] là phân số tối giản khi ƯC(a; b) bằng
{1; −1}
{2}
{1; 2}
{1; 2; 3}
Trả lời:
Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và −1.
Đáp án cần chọn là: A
\[\frac{{ - 2}}{4}\]
\[\frac{{ - 15}}{{ - 96}}\]
\[\frac{{13}}{{27}}\]
\[\frac{{ - 29}}{{58}}\]
Trả lời:
Đáp án A: ƯCLN(2;4) = 2 ≠ 1 nên loại.
Đáp án B: ƯCLN(15;96) = 3 ≠ 1nên loại.
Đáp án C: ƯCLN(13;27) = 1 nên C đúng.
Đáp án D: ƯCLN(29;58) = 29 ≠ 1 nên D sai.
Đáp án cần chọn là: C
\[\frac{4}{9}\]
31
−1
4
Trả lời:
Ta có:
\[\frac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}} = \frac{{ - 6 + 30}}{{54}} = \frac{{24}}{{54}} = \frac{{24:6}}{{54:6}} = \frac{4}{9}\]
Vậy tử số của phân số cần tìm là 4
Đáp án cần chọn là: D
Rút gọn phân số \[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}}\] ta được phân số tối giản là:
\[\frac{{ - 1}}{7}\]
\[\frac{{ - 1}}{{14}}\]
\[\frac{4}{{ - 56}}\]
\[\frac{{ - 1}}{{70}}\]
Trả lời:
Ta có:
\[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{4.8}}{{2.4.8.\left( { - 7} \right)}} = \frac{1}{{2.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{14}}\]
Đáp án cần chọn là: B
Phân số nào sau đây là kết quả của biểu thức \[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}}\] sau khi rút gọn đến tối giản?
\[\frac{{ - 13}}{{22}}\]
\[\frac{{13}}{{22}}\]
\[\frac{{13}}{{18}}\]
\[\frac{{ - 117}}{{198}}\]
Trả lời:
\[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} = \frac{{{{2.3}^2}{{.2}^2}.13}}{{2.11.\left( { - {2^3}{{.3}^2}} \right)}} = \frac{{{2^3}{{.3}^2}.13}}{{ - {2^4}{{.3}^2}11}} = \frac{{13}}{{ - 2.11}} = \frac{{ - 13}}{{22}}\]
Đáp án cần chọn là: A
So sánh \[A = \frac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}}\] và \[\frac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}}\] với 1
A < 1 < B
A = B = 1
A > 1 > B
1 > A > B
Trả lời:
\[\frac{{{2^5}.7 + {2^5}}}{{{2^5}{{.5}^2} - {2^5}.3}} = \frac{{{2^5}.\left( {7 + 1} \right)}}{{{2^5}.\left( {{5^2} - 3} \right)}} = \frac{{{2^5}.\left( {7 + 1} \right)}}{{{2^5}.\left( {25 - 3} \right)}} = \frac{{{2^5}.8}}{{{2^5}.22}} = \frac{8}{{22}} = \frac{4}{{11}}\]
\[\frac{{{3^4}.5 - {3^6}}}{{{3^4}.13 + {3^4}}} = \frac{{{3^4}.\left( {5 - {3^2}} \right)}}{{{3^4}.\left( {13 + 1} \right)}} = \frac{{{3^4}.\left( {5 - 9} \right)}}{{{3^4}.\left( {13 + 1} \right)}} = \frac{{{3^4}.\left( { - 4} \right)}}{{{3^4}.14}} = \frac{{ - 4}}{{14}} = \frac{{ - 2}}{7}\]
MSC = 77
\[\frac{4}{{11}} = \frac{{4.7}}{{11.7}} = \frac{{28}}{{77}};\frac{{ - 2}}{7} = \frac{{ - 2.11}}{{7.11}} = \frac{{ - 22}}{{77}}\]
Do đó: \[\frac{{ - 22}}{{77}} < \frac{{28}}{{77}} < 1\] hay B < A < 1
Đáp án cần chọn là: D
\[\frac{a}{2}\]
\[\frac{1}{2}\]
\[\frac{{ - 1}}{2}\]
\[\frac{{ - a}}{2}\]
Trả lời:
Ta có: \[\frac{{ - 12a}}{{24}} = \frac{{\left( { - 1} \right).12.a}}{{12.2}} = \frac{{\left( { - 1} \right).a}}{2} = \frac{{ - a}}{2}\]
Đáp án cần chọn là: D
Tìm phân số tối giản \[\frac{a}{b}\] biết rằng lấy tử số cộng với 6, lấy mẫu số cộng với 14 thì ta được phân số bằng \[\frac{3}{7}\]
\[\frac{4}{5}\]
\[\frac{7}{3}\]
\[\frac{3}{7}\]
\[\frac{{ - 3}}{7}\]
Trả lời:
Ta có:
\[\frac{{a + 6}}{{b + 14}} = \frac{3}{7}\]
7.(a + 6) = 3.(b + 14)
7a + 42 = 3b + 42
7a = 3b
\[\frac{a}{b} = \frac{3}{7}\]
Đáp án cần chọn là: C
\[\frac{9}{5}\]
\[\frac{9}{{25}}\]
\[\frac{3}{{25}}\]
\[\frac{3}{5}\]
Trả lời:
\[\frac{{{9^{14}}{{.25}^5}{{.8}^7}}}{{{{18}^{12}}{{.625}^3}{{.24}^3}}} = \frac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^{14}}.{{\left( {{5^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^7}}}{{{{\left( {{{2.3}^2}} \right)}^{12}}.{{\left( {{5^4}} \right)}^3}.{{\left( {{2^3}.3} \right)}^3}}} = \frac{{{3^{28}}{{.5}^{10}}{{.2}^{21}}}}{{{2^{12}}{{.3}^{24}}{{.5}^{12}}{{.2}^9}{{.3}^3}}}\]
\[\frac{{{2^{21}}{{.3}^{28}}{{.5}^{10}}}}{{{2^{21}}{{.3}^{27}}{{.5}^{12}}}} = \frac{3}{{{5^2}}} = \frac{3}{{25}}\]
Đáp án cần chọn là: C
Sau khi rút gọn biểu thức \[\frac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}}\] ta được phân số \[\frac{a}{b}\].
Tính tổng a + b
26
13
52
8
Trả lời:
\[\frac{{{5^{11}}{{.7}^{12}} + {5^{11}}{{.7}^{11}}}}{{{5^{12}}{{.7}^{12}} + {{9.5}^{11}}{{.7}^{11}}}} = \frac{{{5^{11}}{{.7}^{11}}\left( {7 + 1} \right)}}{{{5^{11}}{{.7}^{11}}\left( {5.7 + 9} \right)}} = \frac{8}{{44}} = \frac{2}{{11}}\]
Do đí a = 2, b = 11 nên a + b = 13
Đáp án cần chọn là: B
Biểu thức \[\frac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}}\] sau khi đã rút gọn đến tối giản có mẫu số dương là:
16
3
\[\frac{{16}}{5}\]
\[\frac{{16}}{3}\]
Trả lời:
\[\frac{{{5^{12}}{{.3}^9} - {5^{10}}{{.3}^{11}}}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \frac{{{5^{10}}{{.3}^9}.\left( {{5^2} - {3^2}} \right)}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \frac{{{5^{10}}{{.3}^9}.16}}{{{5^{10}}{{.3}^{10}}}} = \frac{{16}}{3}\]
Vậy mẫu số của phân số đó là 3
Đáp án cần chọn là: B
Phân số nào dưới đây là kết quả của biểu thức \[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}}\] sau khi rút gọn đến tối giản?
\[\frac{{ - 13}}{{22}}\]
\[\frac{{13}}{{22}}\]
\[\frac{{ - 13}}{{18}}\]
\[\frac{{ - 117}}{{198}}\]
Trả lời:
\[\frac{{2.9.52}}{{22.\left( { - 72} \right)}} = \frac{{{{2.3}^2}{{.2}^2}.13}}{{2.11.\left( { - {2^3}{{.3}^2}} \right)}} = \frac{{{2^3}{{.3}^2}.13}}{{ - {2^4}{{.3}^2}.11}} = \frac{{13}}{{ - 2.11}} = \frac{{ - 13}}{{22}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Lớp 6B gồm 35 học sinh có tổng chiều cao là 525 dm. Lớp 6B gồm 30 học sinh có tổng chiều cao là 456 dm. Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về chiều cao trung bình của các học sinh ở 2 lớp?
Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A lớn hơn lớp 6B.
Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.
Chiều cao trung bình của các học sinh ở hai lớp bằng nhau.
Chưa đủ dữ liệu để so sánh chiều cao trung bình của học sinh ở hai lớp.
Trả lời:
Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6A là: \[\frac{{525}}{{35}}\]
Chiều cao trung bình của các học sinh ở lớp 6B là: \[\frac{{456}}{{30}}\]
Ta có:
Vì \[\frac{{75}}{5} < \frac{{76}}{5}\] nên \[\frac{{525}}{{35}} < \frac{{456}}{{30}}\]
Vậy chiều cao trung bình của các học sinh lớp 6B lớn hơn lớp 6A.
Đáp án cần chọn là: B
Khi quy đồng mẫu số, em hãy so sánh \[\frac{{34}}{{111}}\] và \[\frac{{198}}{{54}}\]
\[\frac{{34}}{{111}} < \frac{{198}}{{54}}\]
\[\frac{{34}}{{111}} > \frac{{198}}{{54}}\]
\[\frac{{34}}{{111}} \ge \frac{{198}}{{54}}\]
\[\frac{{34}}{{111}} = \frac{{198}}{{54}}\]
Trả lời:
Ta có: \[\frac{{34}}{{111}} < 1;\frac{{198}}{{54}} > 1\]
Do vậy: \[\frac{{34}}{{111}} < \frac{{198}}{{54}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{...}}{{19}} < 1\]
16
17
18
19
Trả lời:
Ta có: \[1 = \frac{{19}}{{19}}\]
17 < 18 < 19 nên \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{18}}{{19}} < \frac{{19}}{{19}}\] hay \[\frac{{17}}{{19}} < \frac{{18}}{{19}} < 1\]
Đáp án cần chọn là: C
Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống sau: \[\frac{7}{{23}} < \frac{{...}}{{23}}\]
9
7
5
4
Trả lời:
7 < 9 nên \[\frac{7}{{23}} < \frac{9}{{23}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Chọn câu đúng:
\[\frac{{10}}{{11}} > \frac{{14}}{5}\]
\[\frac{8}{{13}} > \frac{5}{2}\]
\[\frac{7}{5} > \frac{7}{8}\]
\[\frac{1}{5} > \frac{2}{3}\]
Trả lời:
Ta có:
\[\frac{{10}}{{11}} = \frac{{50}}{{55}};\frac{{14}}{5} = \frac{{154}}{{55}}\]. Vì \[\frac{{50}}{{55}} < \frac{{154}}{{55}} \Rightarrow \frac{{10}}{{11}} < \frac{{14}}{5}\]
\[\frac{8}{{13}} = \frac{{16}}{{26}};\frac{5}{2} = \frac{{65}}{{26}}\]. Vì \[\frac{{16}}{{26}} < \frac{{65}}{{26}} \Rightarrow \frac{8}{{13}} < \frac{5}{2}\]
\[\frac{7}{5} = \frac{{56}}{{40}};\frac{7}{8} = \frac{{35}}{{40}}\]. Vì \[\frac{{56}}{{40}} > \frac{{35}}{{40}} \Rightarrow \frac{7}{5} > \frac{7}{8}\]
\[\frac{1}{5} = \frac{3}{{15}};\frac{2}{3} = \frac{{10}}{{15}}\]. Vì \[\frac{3}{{15}} < \frac{{10}}{{15}} \Rightarrow \frac{1}{5} < \frac{2}{3}\]
Đáp án cần chọn là: C
Quy đồng mẫu hai phân số \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{4}{5}\]ta được kết quả là:
\[\frac{5}{{20}}\] và \[\frac{{25}}{{20}}\]
\[\frac{{15}}{{20}}\] và \[\frac{{16}}{{20}}\]
\[\frac{5}{4}\] và \[\frac{2}{3}\]
\[\frac{1}{2}\] và \[\frac{3}{2}\]
Trả lời:
Để quy đồng mẫu hai phân số \[\frac{3}{4}\] và \[\frac{4}{5}\], ta làm như sau:
- Tìm mẫu chung: BCNN(4, 5) = 20;
- Tìm thừa số phụ: 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4;
- Ta có:
\[\frac{3}{4} = \frac{{3.5}}{{4.5}} = \frac{{15}}{{20}}\] và \[\frac{4}{5} = \frac{{4.4}}{{5.4}} = \frac{{16}}{{20}}\]
Đáp án cần chọn là: B
\[\frac{{ - 1}}{7}\]
\[\frac{{ - 1}}{{14}}\]
\[\frac{4}{{ - 56}}\]
\[\frac{{ - 1}}{{70}}\]
Trả lời:
Ta có:
\[\frac{{4.8}}{{64.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{4.8}}{{2.4.8.\left( { - 7} \right)}} = \frac{1}{{2.\left( { - 7} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{14}}\]
Đáp án cần chọn là: B
So sánh \[A = \frac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}}\] và \[B = \frac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}}\]
A < B
A = B
A > B
Không kết luận được
Trả lời:
Dễ thấy A < 1 nên:
\[A = \frac{{{{2018}^{2018}} + 1}}{{{{2018}^{2019}} + 1}} < \frac{{\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right) + 2017}}{{\left( {{{2018}^{2019}} + 1} \right) + 2017}}\]
\[ = \frac{{{{2018}^{2018}} + 2018}}{{{{2018}^{2019}} + 2018}} = \frac{{2018.\left( {{{2018}^{2017}} + 1} \right)}}{{2018.\left( {{{2018}^{2018}} + 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{{{2018}^{2017}} + 1}}{{{{2018}^{2018}} + 1}} = B\]
Vậy A < B
Đáp án cần chọn là: A
So sánh các phân số \[A = \frac{{3535.232323}}{{353535.2323}};B = \frac{{3535}}{{3534}};C = \frac{{2323}}{{2322}}\]
A < B < C
A = B < C
A > B > C
A = B = C
Trả lời:
\[A = \frac{{3535.232323}}{{353535.2323}} = \frac{{\left( {35.101} \right).\left( {23.10101} \right)}}{{\left( {35.10101} \right).\left( {23.101} \right)}} = 1;\]
\[B = \frac{{3535}}{{3534}} = \frac{{3534 + 1}}{{3534}} = \frac{{3534}}{{3534}} + \frac{1}{{3534}} = 1 + \frac{1}{{3534}};\]
\[C = \frac{{2323}}{{2322}} = \frac{{2322 + 1}}{{2322}} = \frac{{2322}}{{2322}} + \frac{1}{{2322}} = 1 + \frac{1}{{2322}};\]
Vì \[\frac{1}{{3534}} < \frac{1}{{2322}}\] nên B < C
Mà B > 1 nên B > A
Vậy A < B< C
Đáp án cần chọn là: A
Tìm một phân số có mẫu là 13, biết rằng giá trị của nó không thay đổi khi ta cộng tử với −20 và nhân mẫu với 5.
\[\frac{{10}}{{13}}\]
\[\frac{7}{{13}}\]
\[\frac{{ - 5}}{{13}}\]
\[\frac{{ - 10}}{{13}}\]
Trả lời:
Gọi phân số cần tìm là: \[\frac{a}{{13}}\left( {a \in Z} \right)\]
Theo yêu cầu bài toán:
\[\frac{a}{{13}} = \frac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\]
\[\frac{{a.5}}{{13.5}} = \frac{{a + \left( { - 20} \right)}}{{13.5}}\]
a.5 = a + (−20)
a.5 – a = −20
a.4 = −20
a = (−20):4
a = −5
Vậy phân số cần tìm là \[\frac{{ - 5}}{{13}}\]
Đáp án cần chọn là: C
Có bao nhiêu phân số lớn hơn \[\frac{1}{6}\] nhưng nhỏ hơn \[\frac{1}{4}\] mà có tử số là 5.
9
10
11
12
Trả lời:
Gọi phân số cần tìm là \[\frac{1}{x}\left( {x \in N*} \right)\]
Ta có: \[\frac{1}{6} < \frac{5}{x} < \frac{1}{4}\]
\[ \Rightarrow \frac{5}{{30}} < \frac{5}{x} < \frac{5}{{20}} \Rightarrow 30 > x > 20\] hay \[x \in \left\{ {21;22;...;29} \right\}\]
Số giá trị của x là: (29−21):1+1=9
Vậy có tất cả 9 phân số thỏa mãn bài toán.
Đáp án cần chọn là: A
Số các cặp số nguyên (x; y) thỏa mãn \[\frac{1}{{18}} < \frac{x}{{12}} < \frac{y}{9} < \frac{1}{4}\] là:
2
3
1
4
Trả lời:
MSC: 36
Khi đó:
\[\frac{1}{{18}} < \frac{x}{{12}} < \frac{y}{9} < \frac{1}{4} \Rightarrow \frac{2}{{36}} < \frac{{x.3}}{{36}} < \frac{{y.4}}{{36}} < \frac{9}{{36}}\]
\[ \Rightarrow 2 < x.3 < y.4 < 9\]
Mà \[\left( {x.3} \right) \vdots 3;\left( {y.4} \right) \vdots 4\] nên \[x.3 \in \left\{ {3;6} \right\};y.4 \in \left\{ {4;8} \right\}\]
Mà x.3 < y.4 nên:
+ Nếu x.3 = 3 thì y.4 = 4 hoặc y.4 = 8
Hay nếu x = 1 thì y = 1 hoặc y = 2
+ Nếu x.3 = 6 thì y.4 = 8
Hay nếu x = 2 thì y = 2
Vậy các cặp số nguyên (x; y) là (1; 1), (1; 2), (2; 2)
Đáp án cần chọn là: B
Cho \[A = \frac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}}\] và \[B = \frac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}}\]. Chọn câu đúng
A < B
A = B
A > 1; B < 0
A > B
Trả lời:
\[A = \frac{{25.9 - 25.17}}{{ - 8.80 - 8.10}} = \frac{{25.\left( {9 - 17} \right)}}{{ - 8.\left( {80 + 10} \right)}} = \frac{{25.\left( { - 8} \right)}}{{\left( { - 8} \right).90}} = \frac{{25}}{{90}} = \frac{5}{{18}}\]
\[B = \frac{{48.12 - 48.15}}{{ - 3.270 - 3.30}} = \frac{{48.\left( {12 - 15} \right)}}{{\left( { - 3} \right).\left( {270 + 30} \right)}} = \frac{{48.\left( { - 3} \right)}}{{\left( { - 3} \right).300}} = \frac{{48}}{{300}} = \frac{4}{{25}}\]
Vì A < 1 nên loại đáp án C
So sánh A và B:
MSC = 450
\[\frac{5}{{18}} = \frac{{5.25}}{{18.25}} = \frac{{125}}{{450}};\frac{4}{{25}} = \frac{{4.18}}{{25.18}} = \frac{{72}}{{450}}\]
Vì 125 > 72 nên \[\frac{{125}}{{450}} > \frac{{72}}{{450}}\] hay \[\frac{5}{{18}} > \frac{4}{{25}}\]
Vậy A > B
Đáp án cần chọn là: D
Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{{3.4 - 3.7}}{{6.5 + 9}}\] và \[\frac{{6.9 - 2.17}}{{63.3 - 119}}\] ta được
\[\frac{{ - 21}}{{91}};\frac{{26}}{{91}}\]
\[\frac{{ - 3}}{{13}};\frac{2}{7}\]
\[\frac{{21}}{{91}};\frac{{26}}{{91}}\]
\[\frac{{ - 21}}{{91}};\frac{{36}}{{91}}\]
Trả lời:
\[\frac{{3.4 - 3.7}}{{6.5 + 9}} = \frac{{12 - 21}}{{30 + 9}} = \frac{{ - 9}}{{39}} = \frac{{ - 3}}{{13}}\]
\[\frac{{6.9 - 2.17}}{{63.3 - 119}} = \frac{{54 - 34}}{{189 - 119}} = \frac{{20}}{{70}} = \frac{2}{7}\]
MSC = 91
\[\frac{{ - 3}}{{13}} = \frac{{ - 3.7}}{{13.7}} = \frac{{ - 21}}{{91}};\frac{2}{7} = \frac{{2.13}}{{7.13}} = \frac{{26}}{{91}}\]
Vậy sau khi quy đồng ta được hai phân số \[\frac{{ - 21}}{{91}};\frac{{26}}{{91}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Sắp xếp các phân số \[\frac{{ - 3}}{4};\frac{1}{{12}};\frac{{ - 156}}{{149}}\] theo thứ tự giảm dần ta được:
\[\frac{{ - 156}}{{149}};\frac{{ - 3}}{4};\frac{1}{{12}}\]
\[\frac{1}{{12}};\frac{{ - 156}}{{149}};\frac{{ - 3}}{4}\]
\[\frac{{ - 3}}{4};\frac{{ - 156}}{{149}};\frac{1}{{12}}\]
\[\frac{1}{{12}}\frac{{ - 3}}{4};\frac{{ - 156}}{{149}}\]
Trả lời:
Dễ thấy: \[\frac{{ - 3}}{4} < \frac{1}{{12}};\frac{{ - 156}}{{149}} < \frac{1}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{ - 3}}{4};\] và \[\frac{{ - 156}}{{149}};\]
Ta có: \[\frac{{ - 3}}{4} = \frac{3}{{ - 4}} = \frac{{3.52}}{{ - 4.52}} = \frac{{156}}{{ - 208}};\frac{{ - 156}}{{149}} = \frac{{156}}{{ - 149}}\]
Vì – 208 < - 149 nên \[\frac{{156}}{{ - 208}} > \frac{{156}}{{ - 149}}\] hay \[\frac{{ - 3}}{4} > \frac{{ - 156}}{{149}}\]
Vậy \[\frac{1}{{12}} > \frac{{ - 3}}{4} > \frac{{ - 156}}{{149}}\]
Đáp án cần chọn là: D
Chọn câu sai
\[\frac{2}{{ - 3}} > \frac{{ - 7}}{8}\]
\[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{200}}{{ - 300}}\]
\[ - \frac{2}{5} < \frac{{196}}{{294}}\]
\[\frac{{ - 3}}{5} < \frac{{39}}{{ - 65}}\]
Trả lời:
Đáp án A: Ta có:
\[\frac{2}{{ - 3}} = \frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2.8}}{{3.8}} = \frac{{ - 16}}{{24}}\]
\[\frac{{ - 7}}{8} = \frac{{ - 7.3}}{{8.3}} = \frac{{ - 21}}{{24}}\]
Vì \[\frac{{ - 16}}{{24}} > \frac{{ - 21}}{{24}}\] nên suy ra \[\frac{2}{{ - 3}} > \frac{{ - 7}}{8}\] nên A đúng
Đáp án B: Ta có:
\[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{ - 22:11}}{{33:11}} = \frac{{ - 2}}{3}\]
\[\frac{{200}}{{ - 300}} = \frac{{ - 200}}{{300}} = \frac{{ - 200:100}}{{300:100}} = \frac{{ - 2}}{3}\]
Vì \[\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2}}{3}\] nên suy ra \[\frac{{ - 22}}{{33}} = \frac{{200}}{{ - 300}}\] nên B đúng
Đáp án C: Ta có:
\[ - \frac{2}{5} < 0;\frac{{196}}{{294}} > 0 \Rightarrow - \frac{2}{5} < 0 < \frac{{196}}{{294}}\]
\[ \Rightarrow - \frac{2}{5} < \frac{{196}}{{294}}\] nên C đúng
Đáp án D: Ta có:
\[\frac{{39}}{{ - 65}} = \frac{{39:\left( { - 13} \right)}}{{\left( { - 65} \right):\left( { - 13} \right)}} = \frac{{ - 3}}{5}\]
Vì \[\frac{{ - 3}}{5} = \frac{{ - 3}}{5} \Rightarrow \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{39}}{{ - 65}}\] nên D sai
Đáp án cần chọn là: D
Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \[\frac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\frac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\]
\[{3^3}{.7^2}\]
\[{3^3}{.7^3}.11.19\]
\[{3^2}{.7^2}.11.19\]
\[{3^3}{.7^2}.11.19\]
Trả lời:
BCNN hay mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của hai mẫu đã cho là \[{3^3}{.7^2}.11.19\]
Đáp án cần chọn là: D
180
500
750
450
Trả lời:
Ta có:
5 = 5.1
18 = 2.32
75 = 3.52
⇒BCNN(5; 18; 75) = 2.32.52 = 450
Vậy ta có thể chọn một mẫu chung là 450
Đáp án cần chọn là: D
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: \[\frac{{ - 12}}{{25}}...\frac{{17}}{{ - 25}}\]
>
<
=
Tất cả các đáp án trên đều sai
Trả lời:
\[\frac{{17}}{{ - 25}} = \frac{{ - 17}}{{25}}\]
Vì – 12 > - 17 nên \[\frac{{ - 12}}{{25}} > \frac{{ - 17}}{{25}}\] hay \[\frac{{ - 12}}{{25}} > \frac{{17}}{{ - 25}}\]
Đáp án cần chọn là: A
Hỗn số \[ - 2\frac{3}{4}\] được viết dưới dạng phân số là:
\[ - \frac{{21}}{4}\]
\[ - \frac{{11}}{4}\]
\[ - \frac{{10}}{4}\]
\[ - \frac{5}{4}\]
Trả lời:
\[ - 2\frac{3}{4} = - \frac{{2.4 + 3}}{4} = - \frac{{11}}{4}\]
Đáp án cần chọn là: B
Chọn câu đúng
\[\frac{{19.20}}{{19 + 20}} = \frac{1}{{19}} + \frac{1}{{20}}\]
\[6\frac{{23}}{{11}} = \frac{{6.23 + 11}}{{11}}\]
\[a\frac{a}{{99}} = \frac{{100a}}{{99}}\left( {a \in N*} \right)\]
\[1\frac{{15}}{{23}} = \frac{{1.23}}{{15}}\]
Trả lời:
Đáp án A:
\[\frac{1}{{19}} + \frac{1}{{20}} = \frac{{20}}{{19.20}} + \frac{{19}}{{19.20}} = \frac{{19 + 20}}{{19.20}} \ne \frac{{19.20}}{{19 + 20}}\]
Nên A sai
Đáp án B: \[6\frac{{23}}{{11}} = \frac{{6.11 + 23}}{{11}} \ne \frac{{6.23 + 11}}{{11}}\] nên B sai.
Đáp án C: \[a\frac{a}{{99}} = \frac{{a.99 + a}}{{99}} = \frac{{a.\left( {99 + 1} \right)}}{{99}} = \frac{{100a}}{{99}}\] nên C đúng.
Đáp án D: \[1\frac{{15}}{{23}} = \frac{{1.23 + 15}}{{15}} \ne \frac{{1.23}}{{15}}\] nên D sai.
Đáp án cần chọn là: C
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần 23%; \[\frac{{12}}{{100}}; - 1\frac{1}{{12}}; - \frac{{31}}{{24}};5\frac{1}{2}\]ta được
\[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < 5\frac{1}{2} < 23\% \]
\[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < 23\% < \frac{{12}}{{100}} < 5\frac{1}{2}\]
\[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\frac{1}{2}\]
\[ - 1\frac{1}{{12}} < - \frac{{31}}{{24}} < \frac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\frac{1}{2}\]
Trả lời:
Ta có: \[23\% = \frac{{23}}{{100}}; - 1\frac{1}{{12}} = - \frac{{13}}{{12}};5\frac{1}{2} = \frac{{11}}{2}\]
Ta chia thành hai nhóm phân số là: \[\frac{{23}}{{100}};\frac{{12}}{{100}};\frac{{11}}{2}\] và \[ - \frac{{13}}{{12}}; - \frac{{31}}{{24}}\]
Nhóm 1: \[\frac{{23}}{{100}};\frac{{12}}{{100}};\frac{{11}}{2}\]
\[\frac{{12}}{{100}} < \frac{{23}}{{100}} < 1 < \frac{{11}}{2}\] nên \[\frac{{12}}{{100}} < \frac{{23}}{{100}} < \frac{{11}}{2}\]
Nhóm 2: \[ - \frac{{13}}{{12}}; - \frac{{31}}{{24}}\]
\[ - \frac{{13}}{{12}} = - \frac{{26}}{{24}} > - \frac{{31}}{{24}}\] nên \[ - \frac{{13}}{{12}} > - \frac{{31}}{{24}}\]
Vậy \[ - \frac{{31}}{{24}} < - \frac{{13}}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < \frac{{23}}{{100}} < \frac{{11}}{2}\]
Hay \[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\frac{1}{2}\]
Đáp án cần chọn là: C
Kết quả của phép tính \[\left( { - 1\frac{1}{3}} \right) + 2\frac{1}{2}\] bằng:
\[\frac{{11}}{6}\]
\[\frac{7}{6}\]
\[\frac{{13}}{6}\]
\[ - \frac{5}{6}\]
Trả lời:
\[\left( { - 1\frac{1}{3}} \right) + 2\frac{1}{2} = - \frac{4}{3} + \frac{5}{2} = \frac{{ - 8}}{6} + \frac{{15}}{6} = \frac{7}{6}\]
Đáp án cần chọn là: B
Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn \[x - 3\frac{1}{2}x = - \frac{{20}}{7}\]
\[1\frac{1}{7}\]
\[\frac{2}{7}\]
\[\frac{6}{7}\]
\[\frac{7}{8}\]
Trả lời:
\[x - 3\frac{1}{2}x = - \frac{{20}}{7}\]
\[x - \frac{7}{2}x = - \frac{{20}}{7}\]
\[x\left( {1 - \frac{7}{2}} \right) = - \frac{{20}}{7}\]
\[x.\left( {\frac{{ - 5}}{2}} \right) = - \frac{{20}}{7}\]
\[x = - \frac{{20}}{7}:\frac{{ - 5}}{2}\]
\[x = \frac{8}{7}\]
\[x = 1\frac{1}{7}\]
Đáp án cần chọn là: A
Tính hợp lí \[A = \left( {4\frac{5}{{17}} - 3\frac{4}{5} + 8\frac{{15}}{{29}}} \right) - \left( {3\frac{5}{{17}} - 6\frac{{14}}{{29}}} \right)\] ta được
\[13\frac{4}{5}\]
\[12\frac{1}{5}\]
\[ - 3\frac{4}{5}\]
\[10\frac{4}{5}\]
Trả lời:
\[A = \left( {4\frac{5}{{17}} - 3\frac{4}{5} + 8\frac{{15}}{{29}}} \right) - \left( {3\frac{5}{{17}} - 6\frac{{14}}{{29}}} \right)\]
\[A = 4\frac{5}{{17}} - 3\frac{4}{5} + 8\frac{{15}}{{29}} - 3\frac{5}{{17}} + 6\frac{{14}}{{29}}\]
\[A = \left( {4\frac{5}{{17}} - 3\frac{5}{{17}}} \right) + \left( {8\frac{{15}}{{29}} + 6\frac{{14}}{{29}}} \right) - 3\frac{4}{5}\]
\[A = \left( {4 - 3} \right) + \left( {\frac{5}{{17}} - \frac{5}{{17}}} \right) + \left( {8 + 6} \right) + \left( {\frac{{15}}{{29}} + \frac{{14}}{{29}}} \right) - 3\frac{4}{5}\]
\[A = 1 + 0 + 14 + 1 - 3\frac{4}{5}\]
\[A = 16 - 3\frac{4}{5}\]
\[A = 15\frac{5}{5} - 3\frac{4}{5} = 12\frac{1}{5}\]
Đáp án cần chọn là: B
Giá trị của \[N = - \frac{1}{7}\left( {9\frac{1}{2} - 8,75} \right):\frac{2}{7} + 0,625:1\frac{2}{3}\] là:
\[ - \frac{5}{6}\]
0
\[ - \frac{6}{5}\]
1
Trả lời:
\[N = - \frac{1}{7}\left( {9\frac{1}{2} - 8,75} \right):\frac{2}{7} + 0,625:1\frac{2}{3}\]
\[N = - \frac{1}{7}\left( {\frac{{19}}{2} - \frac{{875}}{{100}}} \right).\frac{7}{2} + \frac{{625}}{{1000}}:\frac{5}{3}\]
\[N = - \frac{1}{7}\left( {\frac{{19}}{2} - \frac{{35}}{4}} \right).\frac{7}{2} + \frac{5}{8}.\frac{3}{5}\]
\[N = - \frac{1}{7}.\frac{3}{4}.\frac{7}{2} + \frac{3}{8}\]
\[N = - \frac{3}{8} + \frac{3}{8} = 0\]
Đáp án cần chọn là: B
Tìm x biết \[\frac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\frac{5}{9} - 7\frac{1}{4}} \right).2\frac{2}{{17}}}} = 75\% \]
0
\[\frac{6}{5}\]
\[\frac{4}{{25}}\]
1
Trả lời:
\[\frac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\frac{5}{9} - 7\frac{1}{4}} \right).2\frac{2}{{17}}}} = 75\% \]
\[\frac{{\left( {\frac{{116}}{{100}} - x} \right).\frac{{525}}{{100}}}}{{\left( {\frac{{95}}{9} - \frac{{29}}{4}} \right).\frac{{36}}{{17}}}} = \frac{{75}}{{100}}\]
\[\frac{{\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).\frac{{21}}{4}}}{{\frac{{119}}{{36}}.\frac{{36}}{{17}}}} = \frac{3}{4}\]
\[\frac{{\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).\frac{{21}}{4}}}{7} = \frac{3}{4}\]
\[\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).\frac{{21}}{4}.4 = 7.3\]
\[\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).21 = 21\]
\[\frac{{29}}{{25}} - x = 1\]
\[x = \frac{{29}}{{25}} - 1\]
\[x = \frac{4}{{25}}\]
Đáp án cần chọn là: C
Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:
\[3\frac{3}{4}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; 365 kg
\[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; \[\frac{7}{2}\] tạ; 365 kg; \[3\frac{3}{4}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ;
\[3\frac{3}{4}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; 365 kg
\[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[3\frac{3}{4}\] tạ; ; 365 kg; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ
\[3\frac{3}{4}\] tạ; 365 kg; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ
Trả lời:
Ta có:
\[3\frac{3}{4}\] tạ = \[\frac{{15}}{4}\] tạ = \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ
\[\frac{7}{2}\] tạ = \[\frac{{350}}{{100}}\] tạ
\[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ = \[\frac{{365}}{{100}}\] tạ
→ Các khối lượng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là:
\[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[3\frac{3}{4}\] tạ; ; 365 kg; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ
Đáp án cần chọn là: C
Dùng phân số hoặc hỗn số (nếu có thể) để viết các đại lượng diện tích dưới đây theo mét vuông, ta được:
a) 125 dm2; b) 218 cm2; c) 240 dm2; d) 34 cm2
\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};\frac{{109}}{{5000}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]
\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};2\frac{9}{{50}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]
\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};2\frac{9}{{50}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{50}}{m^2}\]
\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};\frac{{109}}{{5000}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{50}}{m^2}\]
Trả lời:
a) \[125d{m^2} = \frac{{125}}{{100}}{m^2} = 1\frac{{25}}{{100}}{m^2}\]
b) \[218c{m^2} = \frac{{218}}{{10000}}{m^2} = \frac{{109}}{{5000}}{m^2}\]
c) \[240d{m^2} = \frac{{240}}{{100}}{m^2} = 2\frac{{40}}{{100}}{m^2}\]
d) \[34c{m^2} = \frac{{34}}{{10000}}{m^2} = \frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]
Vậy ta được: \[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};\frac{{109}}{{5000}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]
Đáp án cần chọn là: A
Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong 115115 giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc hai xe.
Vận tốc xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi
Vận tốc xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải
Vận tốc hai xe bằng nhau
Không so sánh được
Trả lời:
Đổi 70 phút = \[\frac{7}{6}\] giờ
Vận tốc của xe taxi là:
\[100:1\frac{1}{5} = 100:\frac{6}{5} = \frac{{250}}{3} = 83\frac{1}{3}\left( {km/h} \right)\]
Vận tốc của xe tải là:
\[100:\frac{7}{5} = \frac{{600}}{7} = 85\frac{5}{7}\left( {km/h} \right)\]
Ta có: \[85\frac{5}{7} > 83\frac{1}{3}\] nên vận tốc của xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải
Đáp án cần chọn là: B








