10 Bài tập So sánh hai phân số (có lời giải)
10 câu hỏi
So sánh hai phân số \(\frac{{ - 3}}{4}{\rm{\, và \, }}\frac{7}{{ - 8}}\):
\(\frac{{ - 3}}{4} > \frac{7}{{ - 8}}\).
\(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{7}{{ - 8}}\).
\(\frac{{ - 3}}{4} = \frac{7}{{ - 8}}\).
\(\frac{{ - 3}}{4} \le \frac{7}{{ - 8}}\).
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{7}{{ - 8}} = \frac{{ - 7}}{8}\). Mẫu số chung là 8.
Thừa số phụ: 8 : 4 = 2.
Ta thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số được:
\(\frac{{ - 3}}{4} = \frac{{ - 3 \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{{ - 6}}{8}\) và giữ nguyên \(\frac{{ - 7}}{8}\).
Vì \(\frac{{ - 6}}{8} > \frac{{ - 7}}{8}\) (Vì –6 > –7) nên \(\frac{{ - 3}}{4} > \frac{7}{{ - 8}}\).
So sánh
a = b.
a < b.
a > b.
b ≥ a.
Đáp án đúng là: C
Ta có (vì –4 > –9).
Vậy a > b.
Số nguyên x thỏa mãn là:
x = 0.
x = 1.
x = –2.
x = 6.
Đáp án đúng là: D
Ta có .
Để nghĩa là
Suy ra x > 2.
Vì 6 > 2 nên x = 6 thì .
Số nguyên x thỏa mãn \(\frac{3}{2} < \frac{{\rm{x}}}{8}\) là:
12.
13.
10.
11.
Đáp án đúng là: B
\(\frac{3}{2} = \frac{{3 \cdot 4}}{{2 \cdot 4}} = \frac{{12}}{8}\).
Theo đề bài có \(\frac{3}{2} < \frac{{\rm{x}}}{8}\) hay \(\frac{{12}}{8} < \frac{{\rm{x}}}{8}\).
Suy ra 12 < x.
Vì 12 < 13 nên x = 13 thì \(\frac{3}{2} < \frac{{\rm{x}}}{8}\).
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm .
>.
<.
=.
≥
Đáp án đúng là: B
Ta có .
Mẫu số chung là BCNN(18,36) = 36.
Thừa số phụ: 36 : 18 = 2.
Thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số ta được:
và giữ nguyên .
Có (vì –8 < –5).
Nên .
Chọn đáp án đúng
Trong hai phân số có cùng một tử số, phân số nào có mẫu lớn hơn thì nhỏ hơn.
Trong hai phân số có cùng một tử số, phân số nào có mẫu nhỏ hơn thì nhỏ hơn.
Trong hai phân số phân số nào có mẫu lớn hơn thì lớn hơn.
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì nhỏ hơn.
Đáp án đúng là: A
Đáp án A: Trong hai phân số có cùng một tử số, phân số nào có mẫu lớn hơn thì nhỏ hơn nên A đúng.
Đáp án B: Trong hai phân số có cùng một tử số, phân số nào có mẫu nhỏ hơn thì lớn hơn nên B sai.
Đáp án C: Ta không thể so sánh hai phân số bất kì chỉ dựa vào mẫu số được nên C sai.
Đáp án D: Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn nên D sai.
Chọn câu đúng
\(\frac{{ - 1}}{7} > \frac{3}{2}\).
\(\frac{6}{5} < \frac{6}{7}\).
\(\frac{7}{9} < \frac{9}{{10}}\).
\(\frac{3}{4} > \frac{4}{5}\).
Đáp án đúng là: C
Đáp án A: Ta có \(\frac{{ - 1}}{7} < 0;\frac{3}{2} > 0\) nên \(\frac{{ - 1}}{7} < \frac{3}{2}\) nên A sai.
Đáp án B: Ta thấy đây là hai phân số có cùng tử số mà 5 < 7 nên \(\frac{6}{5} > \frac{6}{7}\) nên B sai.
Đáp án C: Ta quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{9}{\rm{\, và \, }}\frac{9}{{10}}\) được hai phân số mới là \(\frac{{70}}{{90}}{\rm{\, và \, }}\frac{{81}}{{90}}\).
Vì \(\frac{{70}}{{90}} < \frac{{81}}{{90}}\) nên \(\frac{7}{9} < \frac{9}{{10}}\) vậy C đúng.
Đáp án D: Ta quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{4}{\rm{\, và \, }}\frac{4}{5}\) được hai phân số mới là \(\frac{{15}}{{20}}{\rm{\, và \, }}\frac{{16}}{{20}}\).
Vì \(\frac{{15}}{{20}} < \frac{{16}}{{20}}\) nên \(\frac{3}{4} < \frac{4}{5}\) vậy D sai.
Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần: \(\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 2}}{3};\frac{{11}}{8};\frac{7}{6}\).
\(\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 2}}{3};\frac{7}{6};\frac{{11}}{8}\).
\(\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 2}}{3};\frac{{11}}{8};\frac{7}{6}\).
\(\frac{{ - 2}}{3};\frac{{ - 1}}{2};\frac{{11}}{8};\frac{7}{6}\).
\(\frac{{ - 2}}{3};\frac{{ - 1}}{2};\frac{7}{6};\frac{{11}}{8}\).
Đáp án đúng là: D
Mẫu số chung là BCNN(2,3,8,6) = 24.
Thừa số phụ: 24 : 2 =12, 24 : 3 = 8, 24 : 8 = 3, 24 : 6 = 4.
Ta thực hiện quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 2}}{3};\frac{{11}}{8};\frac{7}{6}\) được các phân số lần lượt là:
\(\frac{{ - 12}}{{24}};\frac{{ - 16}}{{24}};\frac{{33}}{{24}};\frac{{28}}{{24}}\).
Vì \(\frac{{ - 16}}{{24}} < \frac{{ - 12}}{{24}} < \frac{{28}}{{24}} < \frac{{33}}{{24}}\) nên \(\frac{{ - 2}}{3} < \frac{{ - 1}}{2} < \frac{7}{6} < \frac{{11}}{8}\).
Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{ - 2}}{3};\frac{{ - 1}}{2};\frac{7}{6};\frac{{11}}{8}\).
So sánh \({\rm{A}} = \frac{{{3^4} \cdot 4 - {3^4}}}{{{3^3} \cdot 5 + {3^3} \cdot 7}}\) với 1.
A < 1.
A > 1.
A = 1.
–A > 1.
Đáp án đúng là: A
\({\rm{A}} = \frac{{{3^4} \cdot 4 - {3^4}}}{{{3^3} \cdot 5 + {3^3} \cdot 7}} = \frac{{{3^4}\left( {4 - 1} \right)}}{{{3^3}\left( {5 + 7} \right)}} = \frac{{3 \cdot 3}}{{12}} = \frac{3}{4}\).
Vì \(\frac{3}{4} < 1\)nên A < 1.
Có bao nhiêu phân số lớn hơn \(\frac{1}{5}\) và nhỏ hơn \(\frac{1}{3}\) mà có tử số là 3.
3.
4.
5
2.
Đáp án đúng là: C
Gọi phân số cần tìm có dạng \(\frac{3}{{\rm{x}}}\) (x ∈ ℕ*).
Ta có: \(\frac{1}{5} < \frac{3}{{\rm{x}}} < \frac{1}{3}\) hay \(\frac{3}{{15}} < \frac{3}{{\rm{x}}} < \frac{3}{9}\).
Suy ra 9 < x < 15.
Vậy x ∈ {10; 11; 12; 13; 14}.
Từ đó ta có 5 phân số thỏa mãn yêu cầu đề bài là:
\(\frac{3}{{10}};\frac{3}{{11}};\frac{3}{{12}};\frac{3}{{13}};\frac{3}{{14}}\).




