11 câu Trắc nghiệm Các dạng toán về hỗn số dương có đáp án
Đề thi

11 câu Trắc nghiệm Các dạng toán về hỗn số dương có đáp án

A
Admin
ToánLớp 679 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \[ - 2\frac{3}{4}\] được viết dưới dạng phân số là:

\[ - \frac{{21}}{4}\]

\[ - \frac{{11}}{4}\]

\[ - \frac{{10}}{4}\]

\[ - \frac{5}{4}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[ - 2\frac{3}{4} = - \frac{{2.4 + 3}}{4} = - \frac{{11}}{4}\]

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng

\[\frac{{19.20}}{{19 + 20}} = \frac{1}{{19}} + \frac{1}{{20}}\]

\[6\frac{{23}}{{11}} = \frac{{6.23 + 11}}{{11}}\]

\[a\frac{a}{{99}} = \frac{{100a}}{{99}}\left( {a \in N*} \right)\]

\[1\frac{{15}}{{23}} = \frac{{1.23}}{{15}}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Đáp án A:

\[\frac{1}{{19}} + \frac{1}{{20}} = \frac{{20}}{{19.20}} + \frac{{19}}{{19.20}} = \frac{{19 + 20}}{{19.20}} \ne \frac{{19.20}}{{19 + 20}}\]

Nên A sai

Đáp án B: \[6\frac{{23}}{{11}} = \frac{{6.11 + 23}}{{11}} \ne \frac{{6.23 + 11}}{{11}}\] nên B sai.

Đáp án C: \[a\frac{a}{{99}} = \frac{{a.99 + a}}{{99}} = \frac{{a.\left( {99 + 1} \right)}}{{99}} = \frac{{100a}}{{99}}\] nên C đúng.

Đáp án D: \[1\frac{{15}}{{23}} = \frac{{1.23 + 15}}{{15}} \ne \frac{{1.23}}{{15}}\] nên D sai.

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp theo thứ tự tăng dần 23%; \[\frac{{12}}{{100}}; - 1\frac{1}{{12}}; - \frac{{31}}{{24}};5\frac{1}{2}\]ta được

\[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < 5\frac{1}{2} < 23\% \]

\[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < 23\% < \frac{{12}}{{100}} < 5\frac{1}{2}\]

\[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\frac{1}{2}\]

\[ - 1\frac{1}{{12}} < - \frac{{31}}{{24}} < \frac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có: \[23\% = \frac{{23}}{{100}}; - 1\frac{1}{{12}} = - \frac{{13}}{{12}};5\frac{1}{2} = \frac{{11}}{2}\]

Ta chia thành hai nhóm phân số là: \[\frac{{23}}{{100}};\frac{{12}}{{100}};\frac{{11}}{2}\] và \[ - \frac{{13}}{{12}}; - \frac{{31}}{{24}}\]

Nhóm 1: \[\frac{{23}}{{100}};\frac{{12}}{{100}};\frac{{11}}{2}\]

\[\frac{{12}}{{100}} < \frac{{23}}{{100}} < 1 < \frac{{11}}{2}\] nên \[\frac{{12}}{{100}} < \frac{{23}}{{100}} < \frac{{11}}{2}\]

Nhóm 2: \[ - \frac{{13}}{{12}}; - \frac{{31}}{{24}}\]

\[ - \frac{{13}}{{12}} = - \frac{{26}}{{24}} > - \frac{{31}}{{24}}\] nên \[ - \frac{{13}}{{12}} > - \frac{{31}}{{24}}\]

Vậy \[ - \frac{{31}}{{24}} < - \frac{{13}}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < \frac{{23}}{{100}} < \frac{{11}}{2}\]

Hay \[ - \frac{{31}}{{24}} < - 1\frac{1}{{12}} < \frac{{12}}{{100}} < 23\% < 5\frac{1}{2}\]

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\left( { - 1\frac{1}{3}} \right) + 2\frac{1}{2}\] bằng:

\[\frac{{11}}{6}\]

\[\frac{7}{6}\]

\[\frac{{13}}{6}\]

\[ - \frac{5}{6}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[\left( { - 1\frac{1}{3}} \right) + 2\frac{1}{2} = - \frac{4}{3} + \frac{5}{2} = \frac{{ - 8}}{6} + \frac{{15}}{6} = \frac{7}{6}\]

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn \[x - 3\frac{1}{2}x = - \frac{{20}}{7}\]

\[1\frac{1}{7}\]

\[\frac{2}{7}\]

\[\frac{6}{7}\]

\[\frac{7}{8}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[x - 3\frac{1}{2}x = - \frac{{20}}{7}\]

\[x - \frac{7}{2}x = - \frac{{20}}{7}\]

\[x\left( {1 - \frac{7}{2}} \right) = - \frac{{20}}{7}\]

\[x.\left( {\frac{{ - 5}}{2}} \right) = - \frac{{20}}{7}\]

\[x =  - \frac{{20}}{7}:\frac{{ - 5}}{2}\]

\[x = \frac{8}{7}\]

\[x = 1\frac{1}{7}\]

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính hợp lí \[A = \left( {4\frac{5}{{17}} - 3\frac{4}{5} + 8\frac{{15}}{{29}}} \right) - \left( {3\frac{5}{{17}} - 6\frac{{14}}{{29}}} \right)\] ta được

\[13\frac{4}{5}\]

\[12\frac{1}{5}\]

\[ - 3\frac{4}{5}\]

\[10\frac{4}{5}\]

Xem đáp án

Trả lời:

\[A = \left( {4\frac{5}{{17}} - 3\frac{4}{5} + 8\frac{{15}}{{29}}} \right) - \left( {3\frac{5}{{17}} - 6\frac{{14}}{{29}}} \right)\]

\[A = 4\frac{5}{{17}} - 3\frac{4}{5} + 8\frac{{15}}{{29}} - 3\frac{5}{{17}} + 6\frac{{14}}{{29}}\]

\[A = \left( {4\frac{5}{{17}} - 3\frac{5}{{17}}} \right) + \left( {8\frac{{15}}{{29}} + 6\frac{{14}}{{29}}} \right) - 3\frac{4}{5}\]

\[A = \left( {4 - 3} \right) + \left( {\frac{5}{{17}} - \frac{5}{{17}}} \right) + \left( {8 + 6} \right) + \left( {\frac{{15}}{{29}} + \frac{{14}}{{29}}} \right) - 3\frac{4}{5}\]

\[A = 1 + 0 + 14 + 1 - 3\frac{4}{5}\]

\[A = 16 - 3\frac{4}{5}\]

\[A = 15\frac{5}{5} - 3\frac{4}{5} = 12\frac{1}{5}\]

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \[N = - \frac{1}{7}\left( {9\frac{1}{2} - 8,75} \right):\frac{2}{7} + 0,625:1\frac{2}{3}\] là:

\[ - \frac{5}{6}\]

0

\[ - \frac{6}{5}\]

1

Xem đáp án

Trả lời:

\[N = - \frac{1}{7}\left( {9\frac{1}{2} - 8,75} \right):\frac{2}{7} + 0,625:1\frac{2}{3}\]

\[N = - \frac{1}{7}\left( {\frac{{19}}{2} - \frac{{875}}{{100}}} \right).\frac{7}{2} + \frac{{625}}{{1000}}:\frac{5}{3}\]

\[N = - \frac{1}{7}\left( {\frac{{19}}{2} - \frac{{35}}{4}} \right).\frac{7}{2} + \frac{5}{8}.\frac{3}{5}\]

\[N = - \frac{1}{7}.\frac{3}{4}.\frac{7}{2} + \frac{3}{8}\]

\[N = - \frac{3}{8} + \frac{3}{8} = 0\]

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm x biết \[\frac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\frac{5}{9} - 7\frac{1}{4}} \right).2\frac{2}{{17}}}} = 75\% \]

0

\[\frac{6}{5}\]

\[\frac{4}{{25}}\]

1

Xem đáp án

Trả lời:

\[\frac{{\left( {1,16 - x} \right).5,25}}{{\left( {10\frac{5}{9} - 7\frac{1}{4}} \right).2\frac{2}{{17}}}} = 75\% \]

\[\frac{{\left( {\frac{{116}}{{100}} - x} \right).\frac{{525}}{{100}}}}{{\left( {\frac{{95}}{9} - \frac{{29}}{4}} \right).\frac{{36}}{{17}}}} = \frac{{75}}{{100}}\]

\[\frac{{\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).\frac{{21}}{4}}}{{\frac{{119}}{{36}}.\frac{{36}}{{17}}}} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{{\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).\frac{{21}}{4}}}{7} = \frac{3}{4}\]

\[\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).\frac{{21}}{4}.4 = 7.3\]

\[\left( {\frac{{29}}{{25}} - x} \right).21 = 21\]

\[\frac{{29}}{{25}} - x = 1\]

\[x = \frac{{29}}{{25}} - 1\]

\[x = \frac{4}{{25}}\]

Đáp án cần chọn là: C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các khối lượng sau theo thứ tự từ lớn đến nhỏ:

\[3\frac{3}{4}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; 365 kg

\[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; \[\frac{7}{2}\] tạ; 365 kg; \[3\frac{3}{4}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ;

\[3\frac{3}{4}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; 365 kg

\[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[3\frac{3}{4}\] tạ; ; 365 kg; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ

\[3\frac{3}{4}\] tạ; 365 kg; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ; \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ

Xem đáp án

Trả lời:

Ta có:

\[3\frac{3}{4}\] tạ = \[\frac{{15}}{4}\] tạ = \[\frac{{377}}{{100}}\] tạ

\[\frac{7}{2}\] tạ = \[\frac{{350}}{{100}}\] tạ

\[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ = \[\frac{{365}}{{100}}\] tạ

→ Các khối lượng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ là:

\[\frac{{377}}{{100}}\] tạ; \[3\frac{3}{4}\] tạ; ; 365 kg; \[\frac{7}{2}\] tạ; \[3\frac{{45}}{{100}}\] tạ

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng phân số hoặc hỗn số (nếu có thể) để viết các đại lượng diện tích dưới đây theo mét vuông, ta được:

a) 125 dm2; b) 218 cm2; c) 240 dm2; d) 34 cm2

\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};\frac{{109}}{{5000}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]

\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};2\frac{9}{{50}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]

\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};2\frac{9}{{50}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{50}}{m^2}\]

\[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};\frac{{109}}{{5000}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{50}}{m^2}\]

Xem đáp án

Trả lời:

a) \[125d{m^2} = \frac{{125}}{{100}}{m^2} = 1\frac{{25}}{{100}}{m^2}\]

b) \[218c{m^2} = \frac{{218}}{{10000}}{m^2} = \frac{{109}}{{5000}}{m^2}\]

c) \[240d{m^2} = \frac{{240}}{{100}}{m^2} = 2\frac{{40}}{{100}}{m^2}\]

d) \[34c{m^2} = \frac{{34}}{{10000}}{m^2} = \frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]

Vậy ta được: \[1\frac{{25}}{{100}}{m^2};\frac{{109}}{{5000}}{m^2};2\frac{{40}}{{100}}{m^2};\frac{{17}}{{5000}}{m^2}\]

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe ô tô cùng đi được quãng đường 100 km, xe taxi chạy trong 115115 giờ và xe tải chạy trong 70 phút. So sánh vận tốc hai xe.

Vận tốc xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi

Vận tốc xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải

Vận tốc hai xe bằng nhau

Không so sánh được

Xem đáp án

Trả lời:

Đổi 70 phút = \[\frac{7}{6}\] giờ

Vận tốc của xe taxi là:

\[100:1\frac{1}{5} = 100:\frac{6}{5} = \frac{{250}}{3} = 83\frac{1}{3}\left( {km/h} \right)\]

Vận tốc của xe tải là:

\[100:\frac{7}{5} = \frac{{600}}{7} = 85\frac{5}{7}\left( {km/h} \right)\]

Ta có: \[85\frac{5}{7} > 83\frac{1}{3}\] nên vận tốc của xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải

Đáp án cần chọn là: B