
17 câu hỏi
Vận tốc dòng nước là: \((30 - 24):2 = 3\) (km/giờ)
Vận tốc thực của tàu thủy là: \((30 + 24):2 = 27\) (km/giờ)
Đáp Số: 3 km/giờ và 27 km/giờ.
Vận tốc ca nô lúc xuôi dòng là: \(12,5 + 2,5 = 15\) (km/giờ)
Vận tốc ca nô lúc ngược dòng là: \(12,5 - 2,5 = 10\) (km/giờ)
Thời gian ca nô xuôi dòng là: \(30:15 = 2\) (giờ)
Thời gian ca nô ngược dòng là: \(30:10 = 3\) (giờ)
Thời gian ca nô cả đi và về hết: \(2 + 3 = 5\) (giờ)
Đáp Số: 5 giờ.
1 giờ xuôi dòng ca nô đi được: \(1:4 = \frac{1}{4}\) (khúc sông AB)
1 giờ ngược dòng ca nô đi được: \(1:6 = \frac{1}{6}\) (khúc sông AB)
1 giờ dòng nước chảy được: \(\left( {\frac{1}{4} - \frac{1}{6}} \right):2 = \frac{1}{{12}}\) (khúc sông AB)
Suy ra: \(\frac{1}{{12}}\) (khúc sông AB) bằng 12 km.
Khoảng cách từ A đến B là: \(12:\frac{1}{{12}} = 144\) (km)
Đáp Số: 144 km.
1 phút ca nô khi xuôi dòng đi được: \(1:30 = \frac{1}{{30}}\) (AB)
1 phút ca nô khi ngược dòng đi được: \(1:45 = \frac{1}{{45}}\) (AB)
1 phút cụm bèo trôi được: \(\left( {\frac{1}{{30}} - \frac{1}{{45}}} \right):2 = \frac{1}{{180}}\) (AB)
Thời gian cụm bèo trôi từ A về B là: \(1:\frac{1}{{180}} = 180\) (phút)
Đáp Số: 180 phút.
Hiệu vận tốc xuôi dòng và vận tốc ngược dòng chính là 2 lần vận tốc dòng nước nên hiệu đó là : \(3 \times 2 = 6\) (km/giờ)
Tỉ số thời gian xuôi dòng và thời gian ngược dòng là \(5:6 = \frac{5}{6}\)
Vì quãng đường không đổi nên vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Do đó tỉ số vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là \(\frac{6}{5}\)
Vận tốc xuôi dòng là : \(6 \times 6 = 36\) (km/giờ)
Quãng đường AB là : \(36 \times 5 = 180\) (km).
Đáp Số: 180 km.
Vì đò đi ngược dòng đến bến mất 8 giờ nên trong 1 giờ đò đi được \(\frac{1}{8}\) quãng sông đó. Đò đi xuôi dòng trở về mất 4 giờ nên trong 1 giờ đò đi được \(\frac{1}{4}\) quãng sông đó. Vận tốc đò xuôi dòng hơn vận tốc đò ngược dòng là : \(\frac{1}{4} - \frac{1}{8} = \frac{1}{8}\) (quãng sông đó).
Vì hiệu vận tốc đò xuôi dòng và vận tốc đò ngược dòng chính là 2 lần vận tốc dòng nước nên một giờ khóm bèo trôi được là : \(\frac{1}{8}:2 = \frac{1}{{16}}\) (quãng sông đó).
Thời gian để khóm bèo trôi theo đò về là : \(1:\frac{1}{{16}} = 16\) (giờ).
Đáp Số: 16 giờ.
Tổng vận tốc ca nô xuôi dòng và ngược dòng là: \(210:5 = 42\) (km/giờ)
Hiệu vận tốc hai ca nô là: \(3 + 3 = 6\) (km/giờ)
Vận tốc ca nô xuôi dòng là: \((42 + 6):2 = 24\) (km/giờ)
Vận tốc ca nô ngược dòng là: \((42 - 6):2 = 18\) (km/giờ)
Đáp Số: 24 km/giờ và 18 km/giờ.
Đổi 50m/phút = 3 km/giờ
1 giờ xuôi dòng ca nô đi được: \(1:8 = \frac{1}{8}\) (AB)
1 giờ ngược dòng ca nô đi được: \(1:12 = \frac{1}{{12}}\) (AB)
1 giờ dòng nước chảy được: \(\left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{{12}}} \right):2 = \frac{1}{{48}}\) (AB)
Vậy \(\frac{1}{{48}}\) (AB) bằng 3 km. Quãng sông AB là: \(3:\frac{1}{{48}} = 144\) (km)
Đáp Số: 144 km.
Thời gian tàu thủy xuôi dòng và ngược dòng là:
15 giờ 20 phút – 6 giờ - 2 giờ = 7 giờ 20 phút.
Thời gian tàu thủy xuôi dòng là:
(7 giờ 20 phút – 40 phút) : 2 = 3 giờ 20 phút = \(\frac{{10}}{3}\) (giờ)
Thời gian tàu thủy ngược dòng là:
7 giờ 20 phút – 3 giờ 20 phút = 4 (giờ)
Tỉ số thời gian tàu thủy xuôi dòng và thời gian tàu thủy ngược dòng là:
\(\frac{{10}}{3}:4 = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\)
Suy ra tỉ số vận tốc tàu thủy xuôi dòng và vận tốc tàu thủy ngược dòng là: \(\frac{6}{5}\)
Vận tốc tàu thủy xuôi dòng hơn vận tốc tàu thủy ngược dòng là:
\(50 \times 2 = 100\) m/phút = 6 km/giờ.
Vận tốc tàu thủy ngược dòng là: \(6:(6 - 5) \times 5 = 30\) (km/giờ)
Khoảng cách giữa hai bến A và B là: \(30 \times 4 = 120\) (km)
Đáp Số: 120 km.
Gọi AD là quãng đường ca nô thứ nhất đi được trước khi ca nô thứ hai xuất phát.
Ta có sơ đồ:

Theo đề bài ta có:
\(CB = \frac{1}{3}AD\); AB = 160km và \(DC = CB + 120km\)
Ta có sơ đồ:

Quãng đường CB dài là: \((160 - 120):(1 + 3 + 1) = 8\) (km)
Quãng đường CD dài là: \(8 + 120 = 128\) (km)
Quãng đường AC dài là: \(160 - 8 = 152\) (km)
Thời gian ca nô thứ nhất đi từ A đến C là: 10 giờ - 6 giờ = 4 giờ.
Thời gian ca nô thứ hai đi từ A đến C là: 4 giờ - 12 phút = 3 giờ 48 phút = 3,8 giờ.
Vận tốc ca nô thứ nhất là: \(152:4 = 38\) (km/giờ)
Vận tốc ca nô thứ hai là: \(152:3,8 = 40\) (km/giờ)
Đáp Số: 38 km/giờ và 40 km/giờ.
Đổi 3 giờ 12 phút = 192 phút.
Thời gian bèo trôi gấp thời gian thuyền xuôi dòng là: \(192:32 = 6\) (lần)
Do đó, vận tốc thuyền xuôi dòng gấp 6 lần vận tốc bèo trôi.
Coi vận tốc bèo trôi là 1 phần thì vận tốc thuyền xuôi dòng là 6 phần.
Vận tốc thuyền ngược dòng là: \(6 - 2 \times 1 = 4\) (phần)
Suy ra, vận tốc thuyền ngược dòng gấp 4 lần vận tốc bèo trôi. Do đó, thời gian thuyền ngược dòng bằng \(\frac{1}{4}\) thời gian bèo trôi.
Thời gian thuyền ngược dòng là: \(192:4 = 48\) (phút)
Đáp Số: 48 phút.
Đổi: 5 giờ chiều = 17 giờ và \(1,2 = \frac{6}{5}\)
Vận tốc xuôi dòng hơn vận tốc ngược dòng là: \(50 \times 2 = 100\) m/phút = 6 km/giờ.
Vận tốc xuôi dòng là: \(6:(6 - 5) \times 6 = 36\) (km/giờ)
Tỉ số thời gian xuôi dòng và ngược dòng là: \(\frac{5}{6}\)
Thời gian cả xuôi dòng và ngược dòng là:
17 giờ - 10 giờ - 1 giờ 30 phút = 5 giờ 30 phút = 5,5 giờ.
Thời gian xuôi dòng là: \(5,5:(6 + 5) \times 5 = 2,5\) (giờ)
Khoảng cách A và B là: \(2,5 \times 36 = 90\) (km)
Đáp Số: 90 km.
Đổi: 2 giờ 30 phút = \(\frac{5}{2}\) giờ, 3 giờ 30 phút = \(\frac{7}{2}\) giờ.
Tỉ số thời gian xuôi dòng và thời gian ngược dòng là: \(\frac{5}{2}:\frac{7}{2} = \frac{5}{7}\)
Tỉ số vận tốc xuôi dòng và vận tốc ngược dòng là: \(\frac{7}{5}\)
Vận tốc xuôi dòng hơn vận tốc ngược dòng là: \(2 \times 3 = 6\) (km/giờ)
Vận tốc ca nô khi xuôi dòng là: \(6:(7 - 5) \times 7 = 21\) (km/giờ)
Chiều dài quãng sông là: \(\frac{5}{2} \times 21 = 52,5\) (km)
Đáp Số: 52,5 km.
Tỉ số thời gian xuôi dòng và thời gian ngược dòng là: \(3:4 = \frac{3}{4}\)
Tỉ số vận tốc xuôi dòng và ngược dòng là: \(\frac{4}{3}\)
Vận tốc ca nô xuôi dòng là: \(8:(4 - 3) \times 4 = 32\) (km/giờ)
Quãng đường AB là: \(3 \times 32 = 96\) (km)
Đáp Số: 96 km
Tỉ số thời gian tàu thủy đi xuôi dòng và thời gian tàu thủy đi ngược dòng là:
\(5:7 = \frac{5}{7}\)
Tỉ số vận tốc tàu thủy đi xuôi dòng và vận tốc tàu thủy đi ngược dòng là: \(\frac{7}{5}\)
Coi vận tốc xuôi dòng là 7 phần thì vận tốc ngược dòng là 5 phần.
Do đó, vận tốc dòng nước là: \((7 - 5):2 = 1\) (phần)
Thấy, vận tốc tàu thủy xuôi dòng gấp 7 lần vận tốc dòng nước. Do đó, thời gian bè nứa tự trôi gấp 7 lần thời gian tàu thủy xuôi dòng.
Thời gian bè nứa tự trôi hết quãng đường là: \(7 \times 5 = 35\) (ngày đêm)
Đáp Số: 35 ngày đêm.
Đổi 1 h 45 p = \(\frac{7}{4}\) giờ
Tỉ số thời gian xuôi dòng so với thời gian ngược dòng là: \(4,5:9 = \frac{1}{2}\)
Thời gian xuôi dòng là: \(\frac{7}{4}:(1 + 2) = \frac{7}{{12}}\) (giờ)
Quãng đường AB là: \(9 \times \frac{7}{{12}} = 5,25\) km
Đáp Số: 5,25 km.
Trong 1 giờ ca nô xuôi dòng đi được: \(1:3 = \frac{1}{3}\) quãng AB.
Trong 1 giờ ca no ngược dòng đi được: \(1:5 = \frac{1}{5}\) quãng AB.
Trong 1 giờ đám bèo tự trôi được: \(\left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{5}} \right):2 = \frac{1}{{15}}\) quãng AB.
Thời gian để một đám bèo tự trôi từ A đến B là: \(1:\frac{1}{{15}} = 15\) giờ
Đáp Số: 15 giờ
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















